PDA

View Full Version : Bàn luận về "Cười"



hoangthymaithao
11-23-2010, 04:03 PM
http://cache2.allpostersimages.com/p/LRG/22/2214/RXKAD00Z/posters/katano-nicole-live-laugh-love-sunflower.jpg

Trong tiếng Anh “smile” có nghĩa là nụ cười; bạn có biết nụ cười được tạo nên từ những yếu tố nào?
- Sweet: ngọt ngào.
- Marvellous: tuyệt diệu.
- Immensely likeable: khả ái.
- Loving: đáng yêu
- Extra special: ngoại biệt
Nụ cười tưởng chừng như rất b́nh thường nhưng lại là món quà vô giá mà tạo hóa đă hào phóng ban tặng cho loài người. Chúng ta sẽ sống thế nào khi không biết cười? Chúng ta sẽ biểu lộ sự vui mừng bằng cách nào nếu không có nụ cười?
Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn... Nụ cười là thứ tài sản quí giá mà không phải ai cũng dễ dàng có được nếu chẳng chịu mở rộng ḷng ḿnh để đón nhận nó... Hăy tạo cho ḿnh nụ cười bằng những việc làm có ư nghĩa, bạn sẽ thấy cuộc đời này tuyệt diệu biết chừng nào!
Bạn có thể làm cho bản thân ḿnh trở thành một con người mới: Buổi sáng thức dậy mỉm cười, mỉm cười bước ra khỏi nhà, mỉm cười khi gặp gỡ người khác, khi làm việc mỉm cười, khi nghỉ ngơi cũng mỉm cười - tất cả điều này là một thói quen tốt.

Mỉm cười là một niềm vui mà tự bạn có thể thực hiện được.
Khi bạn tặng nụ cười cho người khác, bạn có thể sẽ cảm nhận được niềm vui chân chính, người khác có được sự cổ vũ khích lệ của bạn, tâm t́nh của họ cũng có thể v́ thế mà phấn chấn. Bạn hăy nhanh chóng t́m niềm vui đến cho người khác v́ một thế giới thêm tươi đẹp, v́ một trái tim muốn biểu lộ niềm vui, chúng ta mỉm cười!
10 lư do để mỉm cười:
- Mỉm cười đẹp hơn cái nhíu mày của chúng ta.
- Mỉm cười làm chúng ta vui vẻ thêm.
- Mỉm cười khiến ngày tháng chúng ta đă và sắp đi qua trở nên có ư nghĩa.
- Mỉm cười giúp ích đối với việc kết bạn.
- Mỉm cười biểu thị sự thân thiện, dễ gần.
- Mỉm cười tạo nên một ấn tượng tốt cho người khác.
- Mỉm cười với người khác, người khác cũng sẽ mỉm cười với bạn.
- Nếu bạn mỉm cười th́ bạn càng trở nên tự tin và thu hút hơn.
- Nụ cười của bạn sẽ làm giảm bớt sự lo lắng của người khác.
- Một nụ cười có thể giúp bạn có t́nh yêu đích thực.

116 kiểu cười:
1.Cười chê,
2. Cười cợt,
3. Cười duyên,
4. Cười gằn,
5. Cười góp,
6. Cười khà,
7. Cười khẩy,
8. Cười kh́,
9. Cười mát,
10. Cười mỉm chi,
11. Cười mũi,
12. Cười nắc nẻ,
13. Cười ngất,
14. Cười nhạt,
15. Cười như nắc nẻ,
16. Cười nịnh,
17. Cười nụ,
18. Cười ồ,
19. Cười phá,
20. Cười ra nước mắt,
21. Cười rộ,
22. Cười ruồi,
23. Cười sặc,
24. Cười sằng sặc,
25. Cười t́nh,
26. Cười trừ,
27. Cười tủm,
28. Cười vỡ bụng,
29. Cười xoà.
30. Cười buồn
31.Cười vu vơ,
32. Cười lặng lẽ;
33. Cười vô duyên;
34. Cười nhạt ,
35. Cười cầu tài
36. Cười ha hả,
37. Cười hồng hộc,
38. Cười khành khạch,
39. Cười ngặt nghẽo,
40. Cười ằng ặc,
41. Cười thầm,
42. Cười khô khan
43. Cười lạnh,
44. Cười cười,
45. Cười ngượng nghịu
46. Cười té đái
47. Cười thủy tinh,
48. Cười trịch thượng,
49. Cười hạ bệ,
50. Cười the thé,
51. Cười e thẹn,
52. Cười khinh bỉ
53. Cười khục khục
54. Cười chua cay,
55. Cười ranh mănh,
56. Cười bí ẩn,
57. Cười độc,
58. Cười đón,
59. Cười đưa,
60. Cười rập khuôn,
61. Cười bằng mắt,
62. Cười khúc khích,
63. Cười cuồng loạn,
64. Cười ḍn,
65. Cười chúm chím,
66. Cười xă giao,
67. Cười măn nguyện,
68. Cười đau khổ,
69. Cười ngô nghê
70. Cười h́ h́,
71. Cười nửa miệng,
72. Cười thành thật,
73. Cười vang,
74. Cười toe toét,
75. Cười đểu,
76. Cười xảo trá,
77. Cười ngạo nghễ,
78. Cười chanh chua,
79. Cười ư nhị,
80. Cười tuyệt vọng;
81. Cười sang sảng
82. Cười hô hố,
83. Cười tự phụ,
84. Cười đắc thắng,
85. Cười đú đỡn,
86. Cười hóm hỉnh,
87. Cười nhí nhảnh,
88. Cười châm biếm,
89. Cười hiền,
90. Cười phớt tỉnh,
91. Cười nham nhở,
92. Cười như mếu,
93. Cười ḅ kàng,
94. Cười hồn nhiên,
95. Cười ô trọc,
96. Cười đồng loă,
97. Cười thú nhận,
98. Cười rũ rượi,
99. Cười bằng thích,
100. Cười ba lơn,
101. Cười lém lỉnh,
102. Cười chúm chím,
103. Cười hồ hởi,
104. Cười tiếp thị,
105. Cười lẳng lơ,
106. Cười bù khú,
107. Cười hềnh hệch,
108. Cười khinh khỉnh,
109. Cười nhếch mép,
110. Cười xúy xoá,
111. Cười ré,
112. Cười khanh khách,
113. Cười dâm đăng
114. Cười xách mé,
115. Cười lở trôn,
116. Cười miểng chai

Nhưng chắc chắc c̣n thiếu sót v́ không thấy kiểu "cười ph́" (hay ph́ cười). Trong môt danh sách khác, chắc phải có với nhiểu kiếu cười khác nữa. Hi Hi Hi!



Vài vần thơ về nụ cười:

Nụ cười nhân gian

“Cái cười là của trời cho
Ai không cười được ốm o gầy ṃn”
Cười vui hạnh phúc vuông tṛn
An khang, thọ phước, cháu con đầy đàn.
Chào nhau cười hỏi hân hoan
Tương tri hội ngộ, rỡ ràng trùng quang.
Đám đông cười nói gịn tan
Tung hô, chúc tụng râm ran tiệc tùng.
Cười vang thích chí tận cùng
Lắm khi quên cả ngại ngùng chung riêng.
Những cô gái trẻ cười duyên
Môi hồng nụ thắm dịu hiền thêm ra.
Cười yêu chan chứa, mặn mà
Trao nhau tràn ngập hương hoa ngọt lành.
Khi tủm tỉm, lúc huê t́nh
Cười khoe đắc ư, cười t́m tóc tơ
Cười vụng dại, cười ngây thơ
Tuổi hồng chưa lấm bụi mờ trần ai.
Cười nắc nẻ, cười mỉa mai
Nén hơi kềm chế, chê bai ngạo đời.
Cười hô hố, cười lả lơi
Người không lịch sự, kẻ hơi hơi “tà”.
Cười mà cứ vểnh râu ra
Mặt mày trâng tráo khéo là hoang dâm.
Cười nghiêng ngả, cười lốc lăn
Cứ như con vụ dưới sân xoay vần.
Cười gằn mưu tính bất nhân
Tiếng cười nguy hiểm thôn lân khó gần.
Cười trừ một kiểu vần lân
Chối quanh thoái thác cái cần phải trao.
Cười nhạt chẳng thích chút nào
Buộc ḷng nhoẻn miệng, hồi sau lựa lần.
Cười như mếu, khóc thương thân
Nuốt vào cay đắng, tím bầm ruột gan.
Cười ra nước mắt ḥa chan
Hẳn là đau khổ, gian nan khốn cùng.
Gượng cười dù chẳng hài ḷng
Khi không thể tách cộng đồng, việc chung.
Ngẫm cười thế sự mông lung
Nhân t́nh thế thái bung xung mớ đời …
Khi vui nở nụ cười tươi
Khi buồn phát lộ tiếng cười chát chua!


Luận về chữ "cười"

Cái ǵ thích ghê th́ cười tít mắt
Việc làm không được tính chuyện cười trừ.
Ngây thơ, vô tư cười h́, cười nhoẻn
Bạn bè rôm chuyện cười góp vui thêm.
Giận ǵ, khinh ai cười gằn, cười khẩy
Chê ngầm ai đấy, là kiểu cười thầm.
Những người vô tâm, hay cười hềnh hệch.
Cười khi buồn, bực là kiểu gượng cười.
Hết sức mừng vui cười ḍn khanh khách.
Không nêm "mắm ruốc" cười nhạt, cười ruồi
Cười khi quá vui lăn ḅ ra đất.
Người hay cười cợt, là thiếu nghiêm trang.
Cái cười dễ thương, cười duyên, cười nụ.
Làm lành với vợ dùng kiểu cười xoà.
Như khi được quà, là cười nhăn nhở.
Cười "bung mái chợ", Ấy kiểu cười vang.
Em đến thăm chàng, nụ cười mắc cở.
Cái cười quá khổ, (oversize) toe toét, tùm lum.
Cười rồi chết luôn, là cười đứt ruột.
Cười như ... mít ướt, chẩy nước mắt dư ....
C̣n nữa ... hahahaha mệt v́ "cười" rùi


Nhiều kiểu cười quá, chỉ có cười nên ông Nguyễn Văn Vĩnh đă phân tích vài kiểu cười trong bài viết cách đây gần một thế kỷ:

http://2.bp.blogspot.com/_DCOS2Sb0_zY/S-NTPAuUm3I/AAAAAAAADvg/gCEwCsyH5KY/s400/laugh-300x285.jpg
Ǵ cũng cười

Nguyễn Văn Vĩnh
Đông Dương tạp chí số 6 - 1913

An Nam ta có một thói lạ là thế nào cũng cười. Người ta khen cũng cười, người ta chê cũng cười. Hay cũng h́, mà dở cũng h́; quấy cũng h́. Nhăn răng h́ một tiếng, mọi việc hết nghiêm trang.

Có kẻ bảo cười hết cả, cũng là một cách của người hiền. Cuộc đời muôn việc chẳng qua là tṛ phường chèo hết thảy không có chi là nghiêm đến nỗi người hiền phải nhăn mày mà nghĩ ngợi.

Ví dù được y như vậy, th́ ra nước An Nam ta cả dân là người hiền. Nếu thế tôi đâu dám đem lời phường chèo mà nhủ người nhếch mép bỏ tính tự nhiên mà làm bộ đứng đắn lại, nghiêm nh́n những cuộc trẻ chơi.

Nhưng mà xét ra cái cười của ta nhiều khi có cái vô t́nh độc ác; có cái láo xược khinh người; có câu chửi người ta; có nghĩa yên trí không phải nghe hết lời người ta mà gièm trước ư tưởng người ta; không phải nh́n kỹ việc người ta làm mà đă chê sẵn công cuộc người ta.

Thực không có tức ǵ bằng cái tức phải đối đáp với những kẻ nghe ḿnh nói chỉ lấy tiếng cười h́ h́ mà đáp. Phản đối không tức, kẻ bịt tai chẳng thèm nghe cũng không tức đến thế...

Ừ, mà ǵ bực ḿnh bằng rát cổ bỏng họng, mỏi lưỡi, tê môi, để mà hỏi ư một người, mà người ấy chỉ đáp bằng một tiếng th́ khen chẳng ơn, mắng chẳng căi, hỏi chẳng thưa, trước sau chỉ có miệng cười h́ h́, th́ ai không phải phát tức.

Ta phải biết rằng, khi người ta nói với ta, là để hỏi t́nh ư ta thế nào. Ai nói với ḿnh th́ ḿnh phải đáp. Tuỳ ư ḿnh muốn tỏ t́nh ư cho người ta biết th́ nói thực; không hiểu th́ hỏi lại; mà không muốn nói t́nh ư cho người ta biết, th́ khéo lấy lời lịch sự mà tỏ cho người ta hiểu rằng câu hỏi khi phạm đến một điều kín của ḿnh. Hoặc là có khôn th́ lựa lời mà tỏ cho người ta biết những điều ḿnh muốn cho biết mà thôi, và khiến câu chuyện cho người ta không khỏi căn vặn được ḿnh nữa.
Nhưng phàm người ta hỏi, ḿnh đă lắng tai nghe, là ḿnh nợ người ta câu đáp.

Nguyễn Văn Vĩnh