Tc giả:Tiến sĩ LEWIS SORLEY
Dịch giả:TRẦN ĐỖ CUNG


Vi lời của người dịch

Ti được một bạn trẻ Khng Qun giới thiệu v Tiến Sỹ Lewis Sorley lin lạc gửi cho ti bi diễn văn ng đ đọc tại Đại Học Kỹ Thuật Texas TTU về đề ti Reassessing ARVN. ng c muốn nhờ ti phin dịch bi ny ra để phổ biến rộng ri trong cộng đồng Mỹ gốc Việt. Ti đ đọc kỹ bi thuyết trnh dài 32 trang, nhận thấy rất bổ ch về phương diện sử liệu v nhn bản v đ chấp thuận đề nghị.

Trong bi thuyết trnh Tiến Sỹ Sorley đ dng nhn quan của một qun nhn v một tr thức khoa bảng để thẳng thắn bnh vực qun đội Việt Nam trong một thời kỳ chiến đấu cam go gian khổ nhất của nước nh. ng đ dầy cng nghin cứu cc ti liệu đ bạch ha hầu đưa ra những nhận xt rất xc đng về khả năng, lng quả cảm v sự chịu đựng tột cng của cc chiến sỹ chiến đấu cho một nước Việt Nam tự do trước những ba ru bất cng của cc lực lượng phản chiến v thin tả Mỹ Quốc. Những tn tuổi lớn ng đưa ra như Đại Sứ Ellsworth Bunker, Đại Tướng Creighton Abrams, Thiếu Tướng James L. Collins, Đại Tướng Tham Mưu Trưởng Lục Qun Harolk K. Johnson, Bộ Trưởng Quốc Phng Robert McNamara, trm CIA William Colby, Sir Thompson, Tướng John Paul Vann, Tướng Tiếp Vận Việt Nam Đồng Văn Khuyn, Đại Tướng Tổng Tham Mưu Trưởng Cao Văn Vin, Trung Tướng Ng Quang Trưởng Tướng Cộng Sản V Nguyn Gip, L Trọng Tấn vv l những nhn vật v dẫn chứng lịch sử trong giai đoạn nhiễu nhương v đau đớn chề cho đất nước v tất cả chng ta.

Ni về chiến dịch Hạ Lo Lam Sơn 719 ng đ đưa ra những con số cho thấy địch qun đ bị thiệt hại nặng nề v qun ta tuy khng thắng trận nhưng đ khng thất bại như bọn chủ bại bn Mỹ đ ru rao. Ti được biết vin Trung Tướng cộng sản chỉ huy chiến dịch l Trung Tướng Phạm Hồng Sơn, tn thật l Phạm Thnh Chnh l một sinh vin luật cng thời với ti v cng ở Đại Học X Bạch Mai. Anh ta l anh em đồng hao với V Nguyn Gip, cng l con rể nh học giả Đặng Thi Mai, lấy con t ng Mai l nh văn v nh gio Đặng Anh Đo. Hiện tại Tướng Phạm Hồng Sơn đ 84 tuổi, đ lng tr v cũng đ ra ra như Gip tuy được cấp một biệt thự lớn ở đường L Nam Đế H Nội.

C cả năm trang dnh cho Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu. Trước hết ti phải ni rằng ti cũng như nhiều đồng hương đ khng mấy c thiện cảm với ng Thiệu. Ring ti lại c một điều hận trong lng khi ng ta cho ti l đn em của Nguyễn Cao Kỳ. Năm 1948 khi ti vo Si Gn với mấy bạn Đại Việt Nguyễn Tất Ứng, Nguyễn Đnh T ti đ được đưa đến thăm ng Nguyễn Văn Kiểu l anh lớn của ng Thiệu ở đường Kitchener. ng Kiểu l một đảng vin Đại Việt miền Nam, người rất hiền hậu v trung thực lm chủ một cửa hng bn nước mắm ở đ v chng ti đ trở thnh kh thn thiết. Hồi ti nhận chức T̉ng Cục Trưởng T̉ng Cục Tiếp Tế trong chnh phủ Nguyễn Cao Kỳ m khng c nhn vin phng sở th ti đ được tạm dng bn giấy của ng Kiểu ở Trụ Sở Lin Minh Chu Chống Cộng số 122 đường Hồng Thập Tự. Sau khi ti rời TCTT, lc ng Thiệu ln lm Tổng Thống th ng Kiểu đ đưa kiến cho ch em l Tm, tại sao khng dng anh Cung? th được một cu trả lời lạnh lng, Cung l tay chn đao ba của Nguyễn Cao Kỳ. Nghe vậy ti cho l một sỉ nhục. V coi ti như l một lũ điếu đm xun xoe mạt chược, nhậu nhẹt, ăn tục ni pht xung quanh Kỳ th hơi qu!

Trong phần dnh cho Thiệu ti thấy thương ng ta khổ tm nhiều trong thời kỳ mười năm nắm vận mệnh quốc gia, đương đầu với Mỹ, với đe dọa đảo chnh v với tnh hnh đa đoan của nước nh. Được đọc bi phỏng vấn cựu Phụ T thn cận Nguyễn Văn Ngn của Trần Phong Vũ ti cng nhn r sự c đơn của một lnh tụ thng minh, mưu tr nhưng sinh bất phng thời. V ti cng thng cảm nỗi bất hạnh của ng để đặt cu hỏi một người khc nắm quyền c kh hơn khng hay l chng ta lại phải trải qua một bất hạnh lớn hơn khng?

Trần Đỗ Cung
Prunedale, thng 10, 2006

XC ĐỊNH GI TRỊ QUN LỰC VNCH

Trong một cuộc chiến dai dẳng v kh khăn khng một ai c thể nhn r khả năng của Qun Lực Việt Nam Cộng Ha. Hm nay ti trnh by vấn đề ny dưới nhiều kha cạnh trong tm mục chnh v hai phụ khoản.

Chnh Phủ Việt Nam cấp cc huy chương tham chiến cho qun nhn Mỹ. Đặc biệt thấy gắn trn băng biểu chương một thẻ kim kh khắc 1960 Người ta đ khng ghi nin điểm cuối cng bởi l do dễ hiểu; tuy nhin ta c thể xem 1960 l khởi điểm v đ l mốc đnh dấu sự gia tăng tham chiến của Mỹ cho đến ngy qun đội Mỹ ln cực điểm. Trong giai đoạn ny chng ta c mt ci nhn tổng thể về thnh tch của qun đội Việt Nam từ 1960 cho đến 1975.

Vi năm trước đy ti đ viết một bi nhan đề Dũng cảm v xương mu (Courage and Blood) để phn tch thnh quả qun đội Việt Nam trong vụ tấn cng thng Tư 1972. Bi đ được đăng trong bo Parameters của trường Đại Học Qun Sự. Hồi cn sinh thời ng Douglas Pike đ bnh luận trong một ấn bản Indochina Chronology như sau: Đ c cố gắng chậm chạp nhưng lin tục điều chỉnh v cứu vn danh dự của ngưới qun nhn Việt Nam từng bị nhục mạ bởi bọn phng vin truyền hnh thương mại ngu dốt v cnh tr thức thin tả. Bi của ng Sorley đ xt lại lịch sử v ng ta lập luận vững vng trong lnh vực ny.

Ti vẫn tri n lời khuyến khch ấy v ước g Gio Sư Pike cn hiện diện để thấy cc ti liệu lịch sử hiện hữu chứng minh sự dũng cảm đưa đến trưởng thnh v thnh tựu của qun lực Việt Nam Cộng Ha. Chỉ v nước chng ta khng thực thi cam kết cho Nam Việt Nam trong khi phe cộng sản vẫn tiếp tục v đều đặn gia tăng yểm trợ Bắc Việt nn đồng minh bất hạnh của chng ta mới bị trn ngập v thua trận.

Cho đến nay chưa bao giờ c một cố gắng định mức ton diện sự tiến triển v thnh tch của qun đội Việt Nam trong những năm bnh trướng. Trong thời giờ hạn hẹp ở đy ti chỉ mong điều chỉnh phần no sự khiếm khuyết, bất cng v nhiều lc sai lạc mỗi khi bn đến QLVNCH tuy đ l một thi độ khn ngoan cho đến nay.

Chng ta rất thiếu hiểu biết về cuộc chiến Việt Nam mặc dầu n đ kết thc ba mươi năm qua. L v những người phản chiến hoặc t nhất chống sự tham dự của chnh mnh đ m tả mọi kha cạnh qua một lăng knh xấu v nhiều khi đ ni sai sự thật. ng James Webb vạch mặt giới truyền thng, tr thức v Hollywood l những nhm đ c lợi khi lm cho cuộc chiến bị xem l khng cần thiết hay khng thắng được. V v họ điều khiển dư luận nn họ đưa ra những lập luận sai lầm ngay cả khi chiến tranh kết thc đ ba mươi năm. Những lập luận thật sai lạc, đi từ tha mạ người lnh Việt trong một qu trnh chiến đấu cam khổ cho đến Jane Fonda hạ nhục những t binh Mỹ l bọn lo khot hoặc đạo đức giả khi ni rằng họ đ bị tra tấn hay hnh hạ trong lc bị giam cầm. Đ đến lc ta phải bỏ thi độ tiu cực, lắm khi mạt st v cố tnh dng chnh trị để đổ lỗi cho qun đội Việt Nam trong hầu hết cc tranh luận.


PHẦN 1 : QUN ĐỘI VIỆT NAM LC ĐẦU

Đy l giai đoạn m chng ta chủ động trong khi Việt Nam bị đẩy ra ngoi lề với nhiệm vụ bnh định (m đy chnh cũng l một kha cạnh của chiến tranh v bộ chỉ huy Mỹ đ qun lng). Bởi vậy họ khng được cấp những vũ kh mới cũng như được trợ chiến cần thiết.

Phần đng chng ta v ngay cả một số người Mỹ phục vụ tại chỗ đều chỉ trch qun đội Việt Nam trong thời kỳ ấy. Họ đ khng lưu đến một số yếu tố ảnh hưởng nặng nề ln tnh trạng đ. Qun cụ Mỹ cung cấp đều l những thứ lỗi thời từ Thế Chiến II, nhất l cc sng trường M-1 vừa nặng vừa cồng kềnh với tầm vc người Việt. Trong khi đ th kẻ th đ được Nga-Tầu trang bị đầy đủ sng AK-47.

Thiếu Tướng James L. Collins đ trnh bầy về tnh hnh qun đội Việt Nam như sau, Năm 1964 địch qun đ bắt đầu xử dụng AK-47, một loại sng tn tiến, tự động v rất bn nhậy. Tri lại lực lượng bạn vẫn dng loại kh cụ phế thải của Thế Chiến II Rồi từ năm 1965 khi qun Mỹ lần hồi gia tăng nhập cuộc th nhu cầu chiến tranh về pha bạn lại cng bị đẩy lui vo hậu trường.

Do đ cc đơn vị Việt lun lun bị địch qun p đảo trong thế đnh khng cn xứng. Đại Tướng Fred Weyand khi thuyết trnh mn nhiệm chỉ huy Đệ Nhị Lộ Qun đ ni r, Sự chậm trễ cung cấp kh giới v qun cụ mới cho Việt Nam, t nhất ngang với sự yểm trợ của Nga Tầu cho qun địch lm cho qun bạn yếu km.

Chỉ từ khi Đại Tướng Creighton Abrams nhận chức Tư Lệnh Ph Qun Lực Mỹ vo hồi thng Năm 1967 người ta mới bắt đầu ch đến qun Nam Việt. Tướng Abrams điện ngay cho Đại Tướng Tham Mưu Trưởng Harold K. Johnson như sau. Ti thấy ngay l qun lực Mỹ tại đy cũng như bn chnh quốc chỉ nghĩ trước tin đến hnh qun Mỹ v yểm trợ cc đơn vị Mỹ. Do đ chương trnh cung cấp chiến cụ cho Việt Nam đ t ỏi m lại cn khng được thi hnh một cch tch cực v cấp tốc như đối với qun Mỹ. R rng chng ta c trch nhiệm lớn với qun bạn. Cng việc phải lm ngay v ti đang bắt tay cấp kỳ vo việc!

Ngay khi nhậm chức, Tướng Abrams liền gia tăng lực lượng Việt Nam, nhất l cung cấp cc sng M-16. Trong trận tấn cng Tết Mậu Thn 1968 ng đ đưa được M-16 vo tay Nhẩy D v cc đơn vị tinh nhụ khc. Tuy nhin phần đng vẫn bị lp vế đối với c̣ng sản. Trung Tướng Chỉ Huy Tiếp Vận Đồng Văn Khuyn nhắc lại rằng, Trong Vụ Tềt Mậu Thn người ta nghe r tiếng sắc bn lin hồi của AK-47 trong Si Gn cũng như cc thị trấn khc, như l một diễu cợt khi hi cho cc pht sng lẻ tẻ Garant v Carbine trong tay hoảng hốt của qun ta!
\
Tuy vậy qun Việt vẫn đẩy lui địch qun một cch bất ngờ v dũng cảm. Bo Time đ viết: Nhiều người Mỹ đ ngạc nhin v Cng Sản đ đau đớn sửng sốt thấy qun đội Việt Nam đ tức tốc đương đầu v chiến đấu ngang tng can đảm khc hẳn dự đon. Nhưng khng thấy ai đề cập đến sự chnh lệch kh giới của đi bn.

Thng Hai 1968 Tướng hồi hưu Bruce C. Clarke đi thăm Việt Nam v viết một tờ nhận định được Đại Tướng Early Wheeler chuyển đến tay Tổng Thống Johnson. Tướng Clarke ni Cc đơn vị Việt cn bị chi phối bởi một chương trnh qun viện ngho nn, kể cả kh giới c nhn. Điều ny ảnh hưởng lớn đến tinh thần v thnh quả của binh sĩ. Qun sỹ cảm nhận r khi họ khng được trang bị đầy đủ!

Tổng Thống Johnson liền mời Tướng Clarke đến văn phng đm luận thm. V sau đ t ngy vin phụ t Tổng Thống điện thoại bo cho ti l Tổng Thống Johnson đ ra lệnh gửi ngay 100,000 sng M-16 cho qun VNCH. Tổng Thống đ nhấn mạnh trong bi diễn văn lịch sử ngy 31 thng Ba 1968, Chng ta sẽ nhanh chng tăng viện cho qun đội Việt Nam để đp ứng sự gia tăng hỏa lực của địch qun. Thật l kịp thời.

Tướng Clarke trở lại Việt Nam vo thng Tm 1969 để thấy lực lượng VNCH đ c 713,000 khẩu M-16 cng với cc kh giới khc v họ đ tiến bộ nhiều kể từ Tết Mậu Thn. Hiện nay họ v cc lực lượng diện địa đều đ c sng c nhn tối tn lun cả phng lựu M-79, sng my M-60 v cc đi v tuyến AN/PRC-25 như qun đội Hoa Kỳ.

Cc sư đon Mỹ được trang bị tối tn v nhiều hơn pha Việt Nam nn khả năng tc chiến cũng gấp bội. Ty vin của Tướng Abrams đ nhấn mạnh l Đại Tướng đ nghin cứu so snh khả năng tc chiến giữa sư đon Mỹ v Việt Nam để thấy chnh lệch hỏa lực 16 lần. Tướng Abrams dng dữ kiện ny để tm cch tăng viện cho cc sư đon VNCH. Pha VN cn bị km hơn nữa v lc đầu cc yểm trợ chiến trường đều ưu tin cho qun Mỹ, như oanh tạc B-52, xử dụng trực thăng, chiến đấu cơ cận chiến v chuyển qun giữa chiến địa.

Tướng Abrams ni thm l trong lần tấn cng thứ ba vo thng Tm v Chn 1968 qun VN đ hạ được nhiều địch qun hơn cả tổng số của Đồng Minh. Họ cũng chịu nhiều tổn thất nhn mạng hơn theo số kiểm chứng cũng như theo ước tnh với phn số ta v địch tử vong. ng ni với Tướng Wheeler rằng đ l v thật sự qun đội VN khng được yểm trợ như qun đội Mỹ cả về phẩm lẫn lượng (trọng pho, khng tập chiến thuật, khng pho v trực thăng vận). Bởi vậy việc chỉ trch qun đội VN trong thời kỳ đầu thiếu khch quan. Thiếu kh giới cần thiết trước một địch qun hng hậu hơn lại cn bị đẩy xuống vai tr thứ yếu trong nhiều năm đ khng cho họ cơ hội tăng tiến kinh nghiệm chiến đấu.

Về sau ng Robert McNamara từng l Bộ Trưởng Quốc Phng v chủ động chiến tranh đ viết một cch hời hợt về pha Việt Nam. ng đ bị William Colby sửa lưng như sau, ng khng c quyền ni xấu những người Việt đ đem xương mu chống cộng sản trong khi đại cường Mỹ đ phủi tay chỉ v lỗi lầm của McNamara. Mục đch hết sức cao đẹp nhưng Hoa Kỳ đ thua với McNamara v phần lớn l v hắn!




PHẦN 2: TẾT 1968

Chiến trận xẩy ra khắp nơi hồi Tết 1968 l một thử thch lớn cho Qun Đội VNCH. Nhiều người đ sửng sốt chứng kiến một thnh tch vượt bực. Khi đi nhận giải Thayer tại trường Westpoint Đại Sứ Ellsworth Bunker ln diễn đn ca ngợi chiến tch ấy. Mặc dầu Qun Đội VN t hơn nhưng họ đ chiến đấu vượt bực. Đại Tướng Abrams đ ni họ chiến đấu ngoi sức tưởng tượng của họ. Đ khng c nổi dậy, khng c đo ngũ v chnh quyền vẫn nguyn vẹn. Tri lại họ phản ứng cấp kỳ, mạnh mẽ v đch đng; họ chiến đấu với tối đa sức mạnh.

Thnh tch vượt bực của qun đội VNCH trong trận Tết Mậu Thn 1968 rất cần thiết cho tương lai Việt Nam. Đại Sứ Bunker ni tiếp :Kết quả l cả một chuỗi diễn tiến lm cho chnh phủ Việt Nam vững mạnh, dn chng tin tưởng hơn khả năng đương đầu với địch v chnh quyền thấy sẵn sng gnh vc vai tr chiến đấu hơn.

ng John Paul Vann cũng đồng ni trong năm 1972 rằng Tết Mậu Thn đ lm cho chnh phủ Nam Việt gia tăng kiểm sot lnh thổ, tổng động vin nhn lực để c đủ qun số trm vo khi qun Mỹ rt lui v gia tăng lực lượng địa phương bảo dảm sự hiện diện chnh quyền trung ương tại cc vng thn qu.

Lc Đại Tướng Abrams nhận chức chỉ huy lực lượng Mỹ tại Việt Nam th xẩy ra vụ tấn cng thứ ba của cộng sản vo ma Thu 1968. ng điện cho Đại Tướng Earle Wheeler v Đ Đốc John McCain, Ti phải kết luận rằng việc qun Việt Nam đ giết nhiều địch trong vng su tuần lễ hơn cả qun Đồng Minh chứng tỏ tiến bộ lnh đạo v tinh thần xung kch của họ. Họ phải trả một gi rất cao về tử vong v ti cho phần lớn l v khng được yểm trợ đng mức. Do đ cần phải nhanh chng tăng viện kh giới cho họ.

Trong cuộc họp thượng đỉnh ở Midway vo thng Su 1969 chưong trnh nghị sự ch tm đến bnh trướng v tăng qun viện cho qun lực Việt Nam. Qun số tăng ln 820,000 rồi lại đưa ln đến 1.1 triệu người đ được k kết. Ngoi ra, theo ghi nhận của Thiếu Tướng Trần Đnh Thọ, cn thỏa thuận trang bị thm M-16, đại lin M-60 v hỏa tiễn LAW (Light Anti-tank Weapon). Vậy thấy rằng ngay lc ấy m cn bn đến M-16 th qun Việt đ phải chiến đấu từ lu ở thế km với một địch qun hng hậu.





PHỤ ĐNH: VI SO SNH

*Đ c 50 người đo ngũ mỗi ngy dưới sự chỉ huy trực tiếp của Tổng Tư Lệnh, Đại Tướng George Washington ở Valley Forge trong ma Đng 1777-1778.

*Đ phải đưa đại pho ra đường dẹp phiến loạn chống động vin. Đ l lc Tổng Thống Abraham Lincoln đ phải quyết định ở Nữu Ước h̀i thng Tư năm 1865 trong cuc nội chiến Nam Bắc.

*Trong trận chiến cuối cng chỉ c nửa qun số tham dự v tệ nạn đo ngũ. Đ l trường hợp Đại Qun Potomac của Tướng George Meade ở Gettysburg. ng ta hy vọng c 160,000 binh sĩ nhưng chỉ vỏn vẹn được 85,000 v 75,000 lnh đ đo ngũ. Trong cuộc Nội Chiến Mỹ, tỷ lệ đo binh của Lin Qun l 33% trong khi bn kia cn hơn nữa ở mức 40 phần trăm.

*Trong cuộc tổng xung kch một nửa số binh sĩ trong cc sư đon đ khng lệnh. Đ l trường hợp Qun Đội Php năm 1917 lm cho ta n binh đ phải kết tử hnh 554 qun nhn trong số ấy 49 người đ bị hnh quyết.

*Đặc biệt c trường hợp một số đơn vị đ tho chạy; đ l trong Thế Chiến II khi Đại Đội K thuộc Sư Don 25 Mỹ đ bỏ chạy ton loạn. Sử gia Geoffrey Perret ghi, Hiếm thấy một Sư Đon Mỹ no khng c tnh trạng Đại Đội bỏ ngũ như vậy.

*Ni đến một đơn vị m Tư Lệnh Sư Đon bị cch chức, bốn phụ t chnh bị loại, hai Tiểu Đon Trưởng bị bắt sống v chín Tiểu Đon Trưởng khc bị thay thế. Đ l Sư Đon Mỹ 36 tại Salermo trong Thế Chiến II.

*Lun lun pho kch, m st, bắt cc v p đảo thường dn v tội l việc lm của c̣ng sản trong suốt cuộc chiến.

*Giết hại thường dn v tội như trong trường hợp Thanh Bồ v Mỹ Lai l thnh tch xấu xa của qun Mỹ trong những năm 1967-1968.

Ta c thể kể ra nhiều trường hợp tương tự. Điểm nn nhớ l nếu đem so snh với cc lực lượng đương thời hoặc theo lịch sử ghi nhận th QLVNCH đ chiến đấu ngang tng v xứng đng trong suốt cuộc chiến. Đ l một điểm son khng bao giờ được nhắc tới.

C rất nhiều ti liệu ghi sự dũng cảm v thiện chiến của QLVNCH, tuy nhin cc nh viết sử khng ch đến v cc phng vin bo ch th lờ đi. Trong Văn Khố Qúc Gia c hng ngn huy chưong Hoa Kỳ cấp cho qun sỹ Việt Nam v thnh tch phục vụ quả cảm.

Qu trnh đẹp đẽ ấy lại cng đng nể hơn nếu ta nghĩ rằng người lnh Việt đ tham chiến từng nhiều thập nin v phần đng đ hy sinh cả qung đời thanh nin của họ. Một người Mỹ đ ni rất ch tnh, Qun nhn Việt khng c DEROS (The Date Eligible for Return from Overseas - Ngy Được Trở Về) như lnh Mỹ chỉ phục vụ một năm ở Việt Nam. Họ chiến đấu khng ngừng nghỉ năm ny qua năm khc với một sức chịu đựng v lng nhiệt thnh khng tưởng tượng được. Ngay sau khi cộng sản thắng trận phần đng lại cn chịu giam cầm hng chục năm trong cc trại lao cải nghiệt ng.



PHẦN BA: ĐỊA PHƯƠNG QUN

Sau vụ Tết Mậu Thn 1968 Bộ Tư Lệnh Mỹ thay đổi. Đại Tướng Creighton Abrams ln thay Đại Tướng Westmoreland v đổi quan niệm về cuộc chiến v phương php hnh xử. Tướng Abrams nhấn mạnh chiến tranh ton diện gồm cả hnh qun, bnh định v gia tăng khả năng QLVNCH theo một quy trnh cấp bch ngang với chiến trận.

Chiến thuật cũng thay đổi từ quan niệm truy v diệt (search and destroy) qua bnh định v giữ đất (Clear and hold). C nghĩa l khi địch bị đẩy ra khỏi vng c dn th qun đội phải đng lại chớ khng rt đi cho địch trở lại. Do đ Địa Phương Qun được pht triển tối đa để phụ trch an ninh v bnh định lnh thổ.

Trung Tướng Nguyễn Duy Hinh cho sự pht triển v nng cao cc lực lượng địa phương l việc lm quan trọng nhất của Mỹ. Đại Tướng Ng Quang Trưởng nhận định rằng kết quả bnh định x ấp, gia tăng số dn sống dưới chnh quyền v an ton giao thng l cng của lực lượng Địa phương qun (Regional Forces) v Nghĩa qun (Popular Forces).

Thng Năm 1967 khi Đại Tướng Abrams đến Việt Nam th qun lực VN gồm c Lục Qun, Hải Qun, Thủy Qun Lục Chiến v Khng Qun. Ngoi ra cn c những lực lượng diện địa bao gồm Địa Phương Qun v Nghĩa Qun phụ trch an ninh lnh thổ. Tỉnh Trưởng chỉ huy Địa Phương Qun cn Nghĩa Qun đặt dưới quyền Quận Trưởng. Cc lực lượng ny tr đng tại địa phương của họ v thực hiện mục tiu cn qut v giữ đất. Vo năm 1970 đ c 550,000 qun số, nghĩa l một nửa QLVNCH.

Một trng hợp, đm hm trước Bing West v một nhn vật nữa đ ln knh PBS Giờ tin tức với Jim Lehrer để thảo luận về tnh hnh Iraq. Một người đ ni đến quan niệm cn qut v giữ vững (clear and hold) của Condoleza Rice. Nếu ta tm nguồn gốc quan niệm ny th hẳn phải kể Lực Lượng Diện Địa Nam Việt, Đại Tướng Abrams, Đại Tướng Harold K. Johnson v bản nghin cứu PROVN (chương trnh bnh định v pht triển Nam Vịt) của Đại T Jasper Wilson.

Ngay từ thng Mười 1968 ng William Colby lm phụ t Bình Định cho Tướng Abrams đ giải thch tầm quan trọng của cc lực lượng ấy. Để bảo vệ an ninh lnh thổ chng ta ch trọng đến tăng tiến Địa Phương v Nghĩa Qun, ln ngt một nửa ton thể qun số. Chng ta đ bắt đầu ngay từ thng Mười vừa qua. Trong một buổi thuyết trnh Đại Tướng Abrams đ nhấn mạnh ba mươi điều phải lm trong đ c việc cử cc ton nhỏ cố vấn qun sự đến cc Đại Đội Địa Phương Qun v cc Trung Đội Nghĩa Qun. Ta đ c 250 ton năm người rải rc khắp mọi nơi.

Ba thng sau ng Colby đ thấy sự tăng tiến nhanh chng huấn luyện v vũ kh cho cc đơn vị ĐPQ cũng như NQ. Đã c 91,000 binh sỹ nhiều hơn năm ngoi. Khoảng 100,000 người đ được trang bị sng M-16 v 350 ton cố vấn đ sống v lm việc với cc đơn vị ĐPQ v NQ. Ngay khi lnh chức Tư Lệnh Đại Tướng Abrams đ thẳng thừng chuyển cc sng mới cho họ. ng ni trong bi thuyết trnh thng Tm 1968, Trong một năm ĐPQ v NQ được ưu tin hng đầu v nhận sng M-16 trước cả Lục Qun. Cũng như mọi việc, ti đ bỏ vo quỹ-tiết-kiệm-lnh với li xuất 10 phn. Trời Đất ơi, chng ta đ đầu tư vo đy v đ l việc phải lm, ưu tin tối đa trn tất cả mọi thứ!

ĐPQ v NQ gia tăng khả năng v thnh tch của họ v phải được ghi cng đầu. Trong buổi thuyết trnh WIEU (dự đon tnh bo hng tuần) cho quan khch Tướng Abrams ni, Điều ti quan tm nhất l vai tr của ĐPQ v NQ trong chiến cuộc lun bị qun lng. Người ta chỉ thường ni đến QLVNCH trong khi đ lu nay ĐPQ v NQ gnh chịu nhiều tổn thất v đ ging cho qun địch nhiều đn ch tử. Ti ni thẳng, nếu ta muốn ni đến an ninh cho dn th đy mới l phần việc lớn!

Cng một lc, ng ni r rng về thnh tch của cc đơn vị ny. Ti khng biết c nn trang bị thm cc đại đội Lục Qun khng. Nếu c thm nhn số th ti nghĩ đem đầu tư vo cc lực lượng diện địa ny c lợi hơn.

Cuối năm 1969, khi nhn biểu đồ tnh hnh trong ba thng vừa qua ghi r ai đ đem lại nhiều thnh quả nhất về kh giới, tử vong, Tướng Abrams đ ni: Thật r rng v đng. Số địch bị giết, kh giới thu được, hầm b mật pht hiện, vv, th QĐVNCH vẫn giữ nguyn tỷ lệ 27/28% trong khi tỷ lệ của Đồng Minh st giảm. Sự chnh lệch l do cc lực lượng địa phương v đ xẩy ra từ thng Tm vừa qua.

Một người trong cử tọa ni lớn, Đ l tnh chất của cuộc chiến!.

Tướng Abrams trả lời ngay, Đng lắm! Ti lun lun hỏi lợi nhuận thu được từ 100,000 sng M-16 như thế no? Như vậy hả? Vng ta đ bắt đầu thấy kết quả!

ng Bill Colby cũng nhận xt rằng trong thng Bẩy 1970 lực lượng địa phương cũng bảo vệ được sng của mnh. Tỷ lệ kh giới mất đối chiếu với vũ kh thu được l một trn ba, khc hẳn tnh trạng năm năm trước đy.

Tướng Abrams ni thm: Cc Lực Lượng Địa Phương, cc con sc ấy tiến tới rất vững vng. Một tnh trạng đ được duy tr lu nay l ĐPQ v NQ đ gnh chịu phần lớn trch nhiệm chiến tranh.

Cc sỹ quan cao cấp Việt Nam cũng nhn nhận như Trung Tướng Ng Quang Trưởng, Cc ĐPQ v NQ đ lần hồi gỡ bỏ mặc cảm của một phụ lực qun để trở thnh cc binh sỹ chnh quy v l một bộ phận chnh của bộ my chiến tranh! ĐPQ tăng tiến về phẩm cũng như lượng đ được cc nhn vật bnh luận khắt khe như Tướng Julian Ewell khen tặng, Họ l mũi nhọn trn chiến trường!



PHẦN 4: NHỮNG VẤN ĐỀ NHỨC NHỐI

C ba vấn đề lun lun kh khăn cho QLVNCH trong suốt chiến tranh l, thiếu cn bộ lnh đạo giỏi, tnh trạng tham nhũng lan rộng v đo ngũ.

C lnh đạo với đầy đủ khả năng chỉ huy l một vấn nạn cho QLVNCH trong suốt cục chiến. Với sự gia tăng qun số đến 1.1 triệu người tnh trạng lại cng trầm trọng hơn. Sự thất thot cấp chỉ huy của cc đơn vị nhỏ lại cng lm cho vấn đề tệ hại khi qun số gia tăng.

Cng việc huấn luyện v cc kế sch tuyển mộ cc chỉ huy mới rồi đn họ ln theo chiến tch thật l nhọc nhằn v kh khăn. Sau chiến dịch Lam Sơn 719, Đại Tướng Abrams tham dự một cuộc duyệt binh tại Huế đ ni, Thật l một việc đng ghi. Họ đn qun, HSQ được thăng ln, HSQ ln thnh Chuẩn y, Chuẩn y ln Thiếu y. Tổng Thống Thiệu tuyn bố rằng đ l việc nhỏ với 5,000 thăng cấp, m thăng cấp mặt trận.

Tướng Abrams rất thch: Đ l chuyện đ xẩy ra ở Lo. Khng c cch g tốt hơn trong qun đội l đi vo hng ngũ lựa chọn những phần tử chiến tch thch đng m đn ln. (Cũng như vậy đối với cc vin chức tại Trung Tm Huấn Luyện Vũng Tu hầu gip họ tăng tiến khả năng quản trị v lnh đạo trong cng việc).

Vi vị chỉ huy Việt Nam đ khng ngớt chỉ trch khả năng lnh đạo của mnh. Đại Tướng Cao Văn Vin đ viết trong cuốn sch của ng như sau, Trong thời gian ti phục vụ ở cương vị T̉ng Tham Mưu Trưởng ti đ chứng kiến sự thnh cng cũng như thất bại của khả năng lnh đạo của chng ta. Mặc dầu chng ta đ cố gắng tối đa nhưng vẫn khng đủ trong hon cảnh kh khăn của đất nước.

Sự đo ngũ trong cc sư đon l một căn bệnh trầm trọng của QLVNCH. Tuy nhin khng phải đo ngũ theo phe đich nhưng phần lớn l để trnh ra trận hay để về nh. Đ l một việc khc hẳn pha địch khi phần đng những đo binh quay về hng ngũ qun ta. Tri lại đo binh ta thường trở lại ngũ tại địa phương. Theo Anthony Joes đ l sự hon chuyển từ qun đội chnh quy về địa phưong qun m tỷ lệ đo ngũ gần như khng c mặc dầu số tử vong cao hơn qun chnh quy.

Tham nhũng l một nhược điểm nữa khng bao giờ gột tẩy được mặc dầu ảnh hưởng ln chiến cuộc khng mấy quan trọng như ngưới ta thường ku la. Tuy nhin Đại Tướng Cao Văn Vin đ kết luận như sau. Tham nhũng khng phải yếu tố đưa đến sự xụp đổ của chế độ nhưng chắc chắn n gy ảnh hưởng tệ hại đến trnh độ binh nghiệp v như vậy lm suy nhược khả năng chiến đấu.

ng Tom Polgar của CIA nhận định xc đng rằng tham nhũng khng thể lật đổ một quốc gia cũng như trường hợp Phi Luật Tn, Nam Hn hay Thi Lan. Nước no m khng trả cng tương xứng cho vin chức đều c tham nhũng, đ l một quy luật. Tuy nhin tham nhũng bn rt hết tìm lực quốc gia khi c ngoại xm.

Đại T William LeGro đ ở lại đến những ngy cuối cng với DAO (Defense Attaché Office - Cơ Quan Ty Vin Quốc Phng) đồng . ng ni: Tham nhũng khng lm cho sụp đổ. Sự giảm thiểu viện trợ Hoa Kỳ đến con số khng l đp số. ng ta ni thm: Chng ta đ đối xử một cch xấu xa bỉ ổi với bạn Việt Nam của chng ta.


PHỤ ĐNH: NGUYỄN VĂN THIỆU

Phần ny bn về cố Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu, Tư Lệnh Tối Cao QLVNCH.

Tổng Thống Thiệu lnh đạo quốc gia trong một thời kỳ ngặt ngho nhất. Trong khi chiến đấu chống ngoại xm v nội loạn được Nga Tầu yểm trợ tối đa, ng đ đặt cc cơ cấu dn cử từ trung ương cho đến hạ tầng x ấp. ng đ gia tăng qun đội v với sự trợ gip của Hoa Kỳ, ng đ tăng tiến phẩm chất qun lực để thay thế qun Mỹ. ng trực tiếp lnh đạo chương trnh bnh định nng thn v ph vỡ hệ thống khủng bố đe dọa dn qu. ng thực thi một chnh sch cải cch ruộng đất đng khen, phn pht cho 400,000 nng dn 2 triệu rưỡi mẫu ruộng, v tổ chức bốn triệu dn thnh một lực lượng dn vệ với 600,000 khẩu sng.

Trong su năm phục vụ Đại Sứ Ellsworth Bunker thường xuyn tiếp xc với Tổng Thống Thiệu v đ nhận xt xc đng về con người cng khả năng của ng ấy. Đại Sứ Bunker ni: ng ta đối ph với tnh hnh một cch khn ngoan v kho lo. ng ta l một con người tr thức đầy khả năng. Thoạt đầu ng đ cai trị theo hiến php chớ khng theo một lũ Tướng T chỉ muốn ng hnh động theo họ. Cng ngy ng cng hnh xử như một chnh trị gia (đy l một lời khen của Bunker), đi về vng qu, thanh tra bnh định, chuyện tr với dn xem họ muốn g. ng Bunker khen ngợi ng Thiệu v c khi coi ng ta như một đối thủ chnh trị c bản lnh. Bunker ni: Ti nghĩ Thiệu l một người khn ngoan v chn chắn.

ng Thiệu cũng hết sức thực tế khi phn nn với Bunker rằng, Thật l khổ cho chng ti đ khng c mấy vị Tướng đủ khả năng chỉ huy hơn một sư đon! Khi ni vậy ng m chỉ cả chnh ng một cch khim nhượng v rất đng.

V qun đội cung cấp phần lớn khả năng hnh chnh cũng như chnh trị nn ng Thiệu bị giới hạn một cch đau thương trong việc thay thế cc phần tử thiếu khả năng hay bất xứng. Lại nữa ng ta cũng cần phải lưu giữ những người đng tin cậy mặc dầu yếu km. Trong thời đầu nhiệm kỳ ng đ cắt nghĩa cho một nhn vin Mỹ cao cấp như sau: Hon ton thanh lọc cấp chỉ huy trong qun đội l một việc bất khả thi. Mỗi sự thay thế một vị tư lệnh đều phải sắp đặt v thi hnh hết sức cẩn trọng. Khng thể ko qun đội ra khỏi chnh trị trong một sớm một chiều. Tổ chức qun đội vẫn l thế đứng duy nhất của ti v hơn nữa l một cơ chế vững vng nhất để bảo đảm thống nhất quốc gia.

Đại Sứ Bunker cũng như Đại Tướng Abrams hiểu r vấn đề nn tỏ ra rất kin tm v thng cảm. Nhưng họ cũng đưa ra những đề nghị chnh xc lin quan đến cc cấp chỉ huy cao thiếu khả năng. Thường th được nghe theo tuy phải mất thời giờ trong khi sắp xếp chnh trị. Trong một thời gian đ c những thay đổi lớn trong cấp lnh đạo qun cũng như chnh, c khi do p lực khủng hoảng chiến trường. Tuy nhin chưa bao giờ c việc thanh trừng rộng ri l v khng những để trnh xo trộn m lại cn khng c đủ người xứng đng thay thế. Đo tạo nhiều cấp chỉ huy tốn qu nhiều th giờ.

Giới cao cấp Hoa Kỳ nhận thấy sự quan trọng của Thiệu trong việc bnh dịnh. Tướng Abrams bảo rằng ng Thiệu hiểu nhiều hơn bất cứ ai về cng tc bnh định v William Colby gọi ng l con người bnh định số một. Lịch sử Bộ Tổng Tham Mưu Qun Đội Mỹ đ nhận định Thiệu l một yếu tố quan trọng. ng ta nhận định r rng sự quan trọng của chương trnh bnh định v thiết lập cc cơ cấu hnh chnh cấp địa phương.

Nhiều dịp Tổng Thống Thiệu mời Đại Sứ Bunker cng đi kinh l thn x. ng Bunker đ nghe ng Thiệu nhấn mạnh sự thiết lập cơ chế hnh chnh địa phương, tổ chức bầu cử x ấp, huấn luyện cc vin chức địa phương v cải cch ruộng đất. Tại Trung Tm huấn luyện Vũng Tầu 1,400 x trưởng nghĩa l ba phần tư lng x Nam Việt đ theo học trong chín thng đầu năm 1969. Tổng Thống Thiệu đi thăm mọi lớp v cho cc học vin khi trở về lng c thể hnh diện ni với dn l Tổng Thống đ khuyn nhủ ti thế ny thế nọ. Cuối năm 1969 tnh hnh đ tiến bộ r rệt khiến cho ng John Paul Vann, một nhn vật hng đầu trong chương trnh bnh định đ ni trước cử tọa tại Princeton rằng, Hoa Kỳ đ thắng trn trận địa v nay đang thắng chnh trị với Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu.

Hồi thng Tư 1968, tri với kiến của hầu hết cc cố vấn, Tổng Thống Thiệu đ thiết lập cc lực lượng Nhn Dn Tự Vệ (Peoples Self-Defense Forces). ng Thiệu lập luận rằng, Chnh quyền căn bản trn dn. Bởi vậy chnh quyền khng c nền mng nếu khng dm đưa kh giới cho dn. Do đ khoảng bốn triệu người, trong số những người qu trẻ hoặc qu gi để nhập ngũ, đều xung vo Dn Vệ v được trang bị 600,000 sng c nhn. Lập luận xc đng l chnh phủ Thiệu được dn ủng hộ, Dn Vệ đ dng sng chống lại sự đ hộ cộng sản chớ khng phải chống chnh phủ.

Về sau qua bao nhiu ti liệu người ta thấy r rằng cộng sản đ nhiều lần ku gọi t̉ng n̉i dậy nhưng khng bao giờ dn đ nổi dậy theo chng. Theo con mắt khch quan của nhiều quan st vin th khng lạ g m sau bao nhiu năm m st, bắt cc, khủng bố, ức chế v pho kch bừa bi cc khu dn cư trong ton Nam Việt m cộng sản đ khng chinh phục được lng dn.

Thng Mười năm 1971 trong tnh hnh chiến tranh dữ dội Tổng Thống Thiệu đ thắng cử khng c đối thủ. Nhiều người đ chỉ trch ng cho rằng sự thắng cử của ng khng xứng đng v khng c đối lập. Tuy nhin mặc dầu địch đe dọa v ku gọi tẩy chay đầu phiếu đ c 87.7 phần trăm cử tri hợp lệ đến phng phiếu v 91.5 phần trăm đã bỏ phiếu cho ng Thiệu. Đ l một tỷ lệ cao nhất của Việt Nam. Nếu khng hay ho v khng c đối thủ hay dn khng bằng lng sự lnh đạo của ng th tại sao họ lại đi bỏ phiếu đng như vậy mặc dầu c thể nguy hiểm đến tnh mạng? Người ta thấy rằng, mặc dầu c nhiều chỉ trch, phần đng dn chng muốn ng tiếp tục lnh đạo xứ sở.

ng John Paul Vann tuyn bố hồi thng Ging 1972 rằng Yếu tố căn bản khng chối ci được l khoảng 95 phần trăm dn chng muốn c chnh phủ Việt Nam hiện hữu hơn l chnh phủ cộng sản hay một chnh phủ do pha bn kia đưa ra.

Thật l buồn khi nhiều người Việt đ chỉ trch ng Thiệu. Ti đ ni chuyện với nhiều bạn Việt hiện sinh sống ở đy. Mới đy một người bạn học thức v thng minh đ ni với ti một cch phũ phng rằng Tổng Thống Thiệu đ ni dối. Ti hỏi lại như thế no th được trả lời ngay: Thiệu biết r l người Mỹ sẽ bỏ rơi m khng ni cho chng ti biết.

Ti cho đ l một lời buộc tội qu nặng v cần bn lại. Đại Sứ Bunker nhớ đ tự tay đưa cho Tổng Thống Thiệu ba bức thư cam kết của Tổng Thống Nixon gip Việt Nam nếu cộng sản vi phạm trắng trợn hiệp định. Nhưng ng Bunker ni, Quốc Hội b tay chng ta v kết quả l nước Mỹ đ bội phản. ng Bunker giải thch r rng, Ti khng thể hnh dung được lm sao Tổng Thống Thiệu c thể biết trước cung cch v hnh động điếm nhục ấy của Hoa Kỳ!

ng Thiệu đ từ chức vi ngy trước khi Si Gn thất thủ hầu mong c dn xếp ổn thỏa. Trong bi gi từ ng đ lm đng khi giận dữ chua chát về một cuộc tranh đấu cam go trong nhiều năm. N đ cho thấy rằng ng cũng đ sửng sốt như bất cứ ai khi người đồng minh một thời đ quay lưng lại một người bạn trong lc hoạn nạn (v phản bội cả những người Mỹ đ hy sinh tại Việt Nam).

Theo ti th Nguyễn Văn Thiệu đ thi hnh nhiệm vụ một cch can dảm trong nhiều năm chiến tranh để xứng đng được knh nể v biết ơn của những ai vẫn muốn thấy miền Nam Việt Nam tốt đẹp (cn c nể trọng hay khng l ty trường hợp).



PHẦN 5: LAM SƠN 719

R rng người ta đ cho rằng chiến dịch Lam Son 719 vo Hạ Lo l một thảm bại cho Nam Việt. Tuy nhin sự thật khc hẳn, v hiện nay với băng ghi Abrams v cc nguồn tin khc đ cho biết l qun Bắc Việt thiệt hại nặng khiến cho chng mất trớn tổng tấn cng miền Nam để ta c th giờ kiện ton Việt-Nam-Ha-Chiến-Tranh.

Trong ti liệu WIEU (Weekly Intelligence E... Update - Cập nhật tnh bo hằng tuần) ngy 30 thng Ging ta thấy địch qun biết đi cht về hnh qun vượt bin giới của ta. Tm ngy trước khi cuộc hnh qun khởi diễn, COMINT (tnh bo v tuyến) nhận thấy địch quan tm đến cc hoạt động pha ta tại vng 1 v những khu vực ln cận Hạ Lo. Đ pht hiện cc truyền tin của địch từ ngy 24 thng Ging để đến qun ta c thể đnh qua bin giới ph trục tiếp vận của chng. Cũng c tin tức l địch hết sức lo cuộc đổ bộ vo Bắc Việt v sự xm nhập Lo từ những chiến hạm ngoi khơi, vv.

Ngy 8 thng Hai cc đơn vị QLVNCH vượt bin vo Lo trn trục lộ 9 với thiết gip, nhẩy d, biệt động, thủy qun lục chiến v lục qun. Tổng số 10,000 qun đ nhập đất Lo vo cuối tuần. Cng lc, 10,600 qun tiến vo Cao Mn.

Khi Đ Đốc McCain Tư Lệnh Thi Bnh Dương (CINPAC) dự thuyết trnh ngy 19 thng Hai th được biết cc đụng độ kh cao ở cấp Đại Đội v nhiều trận lẻ tẻ đ diễn ra trn khắp chiến trường. MACV theo ri su tiểu đon địch đương đầu QĐVN tại Lo. Qun Đội Mỹ khng được php tham dự nhưng sự yểm trợ của khng lực Mỹ đ mất 21 trực thăng trong 7,000 phi xuất (tổng số thất thot trong chiến dịch l 108 nghĩa l 21 cho 100,000 phi xuất).

Trung Tướng William E. Potts của MCV J-2 đ tm lược cho Đ Đốc McCain như sau: Điểm đng ghi nhận l trong chiến dịch Lam Sơn, địch qun đ đưa ra tất cả những g chng hiện c hoặc đang gửi đến ngoại trừ Sư Đon 325 v Tiểu Đon 9 thuộc Sư Đon 304. Vậy nếu chng bị thiệt hại th chng sẽ tụt hậu trong một thời gian kh lu. Tướng Abrams ni thm, Lẽ cố nhin chng ta mong đn tất cả bọn chng với ton thể sức mạnh của chng ta.

Dầu vậy, đến ngy 20 thng Hai, nghĩa l gần hai tuần sau chỉ c su Trung Đon địch hiện diện trong chiến dịch Lam Sơn. Thuyết trnh vin ni trong buổi họp chỉ huy WIEU (tin tức cập nhật hằng tuần) ngy hm ấy l, Thật vậy, sự phản cng mạnh mẽ của địch đ xẩy ra đm 18 thng Hai. Pha ta c một lực lượng tương đương với 18 tiểu đon ṽn tiếp tục tm địch thanh ton.

Đại Tướng Abrams nhấn mạnh với ban Tham Mưu v cc cấp chỉ huy của ng l phải cho qun Việt Nam mọi phương tiện cần thiết để họ chiến thắng trong trận hệ trọng ny. Đy l một dịp dể ging cho địch một vố ta chưa bao giờ lm được. ng nhấn mạnh hết sức nghĩa khi Hoa Thịnh Đốn đưa ra một vi chỉ trch: Ai cũng biết ci rủi ro từ lc đầu nhưng ta thấy l đ đến lc phải chấp nhận rủi ro. Khi qua Hoa Thịnh Đốn Đại Sứ Bunker đ trnh bầy tất cả cc kha cạnh tương quan.

Cho đến ngy 24 thng Hai MACV vẫn theo di su Trung đon địch (tăng ln thnh bẩy ba ngy sau) trong chiến dịch Hạ Lo. Trong tường trnh cho Tướng Abrams, thuyết trnh vin đ ni rằng bốn tiểu đon trong số 18 cung cấp cho Trung Đon địch hnh như đ bị t liệt. Cũng trong ngy ấy số tử thương của địch qun được ước lượng l 2,191 người trong khi qun bạn mất 276 mạng.

Đến dy th một kh khăn lớn xẩy ra l thiếu hụt trực thăng. M Quốc Lộ 9, con đường chnh Đng Ty c nhiều đoạn bị đo su ln đến cả su thước khiến cho việc xử dụng con lộ ny hầu như bị gin đoạn. Nhất l loại bồn chở xăng khng thể đi qua được. Bởi vậy phải tiếp tế bằng phi cơ, ảnh hưởng nặng nề ln đội ngũ trực thăng. Sự tnh ton điều hnh v sửa chữa cấp bch đ xoay lại tnh thế. Cho nn khi Tướng Julian Ewell, một nhn vật khng mấy thiện cảm với chiến dịch, đi thanh tra ng đ ni, Tỷ lệ sẵn sng hnh qun (operational readiness) ngy Chủ Nhật khi ti đến thăm l 79%, một con số vượt bực.

Cng lc địch tung ra một trận tấn cng lớn với thiếp gip v trn ngập cứ điểm 31 l nơi tr qun của Tiểu Đon Bộ Binh Sư Đon I VNCH. Người ta đ ghi nhận địch c 350 qun bị giết v 15 thiết gip bị ph hủy đối lại 13 qun bạn chết, 39 bị thương v ba thiết vận xa bị hư hại.

Người ta nhận thấy ngy mồng 1 thng Ba một Trung Đon địch nữa đ tham chiến nng tổng số ln tm đơn vị (trong 24 tiểu đon c su đ bị t liệt). Đại Tướng Abrams ni, Thật l một trận khủng khiếp. Trong buổi thuyết trnh cập nhật ngy 4 thng Ba thuyết trnh vin đ nhắc lại rằng ngy 11 thng Hai đ thấy dấu hiệu địch chuyển sang thế tấn cng. Tuy nhin sự việc chỉ xẩy ra ngy 18. Ta c thể ni l địch đ mất qun số vo khoảng bẩy tiểu đon chủ động, cn số thiết gip của họ vo khoảng 100 chiếc lc đầu th nay chỉ cn từ 65 đ́n 70 chiếc m thi. Ở thời điểm ny ta ước lượng địch qun c tại hiện trường 15,000 chiến binh cộng với từ 8,000 đến 10,000 qun hậu cần trong khi bn ta huy động mười su tiểu đon chủ động.

Khi một t binh thuộc Trung Đon 24-B khai r sự t̉n thất nặng nề trn đường 92 về pha Bắc Bản Đng th phng J-2 MACV giảm hiệu lực của địch đi hai Tiểu Đon, nghĩa l trong số 30 Tiểu Đon địch thuộc 10 Trung Đon tung ra trn chiến trường đương đầu với qun VNCH th chng đ mất hẳn 10 Tiểu Đon. Tướng Abrams ni, Ti cng tin chắc rằng đy c thể l trận quyết định chiến cuộc. Tướng Potts ni thm, Họ mất một nửa chiến xa, một nửa đại bc phng khng v 10 trn 30 Tỉu Đon.

Trong một buổi cập nhật tnh bo hng tuần (WIEU) ngy 20 thng Ba Đại Sứ Bunker ni Chiến Dịch Lam Sơn đang chấm dứt l một cuộc hnh qun rất thch ứng. Tướng Abrams bn trả lời: Thật l một trận đnh cam go. Tuy nhin ảnh hưởng ln phần cuối năm nay hết sức to lớn. Chng đ tung nhiều lực vo Lam Sơn v đ bị thua đậm

Ngy 23 thng Ba khi địch qun tung vo thm Trung Đon thứ mười ba, thuyết trnh vin trnh bầy rằng chn trong số mười một Trung Đon đ bị thiệt hại nặng nghĩa l họ chỉ cn khoảng 17 Tiểu Đon chủ động trong số 33 đem ra. Ngoi ra họ lại cn mất khoảng 3,500 đơn vị hậu cần. Khi cc yếu tố được trnh bầy trong kỳ WIEU th Tướng Potts ni thm, Khng phải cc Tiểu Đon ấy bị st km nhưng chng đ bị hon ton tiu diệt.

Qun đội VNCH cũng chịu nhiều tổn thất, 1,416 bị giết v 714 mất tch. Nhiều kh cụ đ bị ph hủy hay bỏ lại khi vội v rt lui. Khi xt lại kết quả, Đại Tướng Sutherland nhận định như sau: Khuyết điểm từ lu l Bộ Tham Mưu VN khng c đủ khả năng thiết kế v phối hợp Khng Lực cũng như phối hợp yểm trợ khng địa. Tuy nhin họ đã học hỏi nhiều trong chiến dịch ny.

Quần chng hết sức ủng hộ trận Lam Sơn. Khi Đức ng Thompson tới viếng thăm hồi cuối thng Ba người ta đ trnh bầy với ng kết quả cuộc thăm d dư luận trong 36 tỉnh. Kết quả cho thấy 92% đồng với cc chiến dịch như Lam Sơn 719, 3% chống đối v phần cn lại khng c kiến. Kết quả cho thấy một phn xuất rất cao so với bất cứ lần thăm d về bất cứ một vấn đề g trước đy.

QLVNCH đ chiến đấu trong 42 ngy liền tại Lo. MACV trnh bầy khim tốn cho Bộ Trưởng Lục Qun Stanley Resor l Chiến Dịch Hạ Lo đ thử thch QLVNCH trước một địch qun quyết tm trong trận địa xuyn bin giới. Chắc chắn l đ ph được đường tiếp vận của họ. Ở Hoa Kỳ người ta ku đ l một thảm bại của qun Việt. Lẽ cố nhin bộ my tuyn truyền H Nội vội v tm lấy cơ hội.

Tuy nhin Tướng Abrams nhận định l chiến dịch nhất định c lợi cho QLVNCH. Từ trước ta cứ tưởng rằng Bắc Việt c thể chiến thắng họ. Chiến tranh chưa chấm dứt nhưng Bắc Việt bắt đầu thấy l họ phải đương đầu với một cng việc kh hơn nhiều.


PHẦN 6: MỘT CUỘC CHIẾN THẮNG LỢI

Phương php p dụng trong giai đoạn Abrams đ c kết quả tốt mặc dầu nhiều người khng tin như vậy. Qun Mỹ đ lần hồi rt nn qun Việt đạt nhiều thnh quả hơn. V chiếm được nhiều đất hơn nn đ thấy nhiều lnh địch quy thuận hơn. Trong năm 1969 c 47,000 hng binh c̣ng thm 37,000 hồi chnh năm 1970. Mỗi Sư Đon Bắc Qun c 8,689 qun số. Như vậy th số đo ngũ của họ trong hai năm bằng chn Sư Đon. Đ đến chiến thắng mặc dầu vẫn phải đnh nhau l v Nam Việt đ đủ khả năng giữ vững chủ quyền v tự lực hnh động với lời hứa yểm trợ của Hoa Kỳ như họ vẫn lm cho đồng minh tại Ty Đức v Nam Hn.

Ngay từ cuối năm 1969 John Paul Vann, một nhn vật chnh của chương trnh bnh định đ viết cho cựu Đại Sứ Henri Cabot Lodge như sau: Ti khng cần thăm Hoa Thịnh Đốn hay Ba L như trước để tm cch thay đổi chnh sch Việt Nam. Ti hi lng với chnh sch hiện hữu. Ti nghĩ rằng chng ta đ đạt mục tiu bỏ được số Mỹ tử vong sau 1972 v chiến ph (cuộc chiến sẽ cn ko dài mi) sẽ giảm hẳn v được người Việt lo liệu với sự trợ gip tiếp vận v ti chnh của chng ta.

Ngoi trch nhiệm chiến đấu thay vo qun Mỹ rt đi, Nam Việt cn phải đương đầu với nhiều thay đổi chnh sch. Đại Tướng Abrams ni r l họ phải vượt qua cc trở ngại mỗi ngy một kh hơn. ng nhắc lại, Chng ta đ bắt đầu từ năm 1968. Mục tiu của chng ta l đến 1974 họ phải quất nặng bọn VC để sau nữa sẽ đập cả bọn Việt Cộng lẫn qun Bắc Cộng tại miền Nam. Rồi họ phải nn chặt chng lại, nn ba bốn lần. Như vậy chng ta bắt đầu; trong một thời gian di ng ra dấu bằng tay v phải kết thc trong thời gian ngắn hơn nhiều.

V nếu cần truy cản Việt Cộng, Bắc Cộng hay gip Cao Mn chẳng hạn th chng ta cũng gip tay vo. Tuy nhin chng ta cần hết sức cẩn thận khng c sẽ bị trật đường rầy. Ta trnh lm như vậy v n sẽ lm cho ta đin ln. Sự thay đổi đường lối quan trọng nhất l loại bỏ dự tnh giữ lại một lực lượng Mỹ lu di tại chỗ như thể ở Ty u hay Nam Hn.

ng Thomas J. Barnes trở lại Việt Nam sau ba năm vắng mặt để lm việc trong chương trnh bnh định vo ma Thu 1971. ng ni với Tướng Fred Weyand l Ti ngạc nhin với ba tiến bộ chnh, sự phồn thịnh của nng thn, Địa Phương v Nghĩa Qun giữ vững vị tr v pht triển sự tự trị chnh trị kinh tế lng x. Ta đ gip lng x lấy lại tnh cch độc lập v tự lực theo tập tục Việt Nam. Đ l việc tham gia quan trọng nhất của chng ta trong cng việc bnh định.

Ngay từ giữa thng Ba 1971 qun đội Việt Nam đ gnh vc chiến đấu. Thuyết trnh vin đ ni với Đại Tướng Ewell rằng sự ch trọng của Tướng Abrams vo cng tc bnh định nay đ hầu như thnh tựu 100% với cc kế hoạch tương quan. Qun Mỹ đ gần như rời khỏi việc hnh qun.

Những tin tức từ pha địch đ xc nhận thnh quả. Trong một cuốn sch in bởi nh Xuất Bản Thế Giới H Ṇi, hai tc giả Lưu Văn Lợi v Nguyễn Anh V đ viết, Cuối năm 1968 trong Nam Bộ cc Ấp Chiến Đấu v những vng xi đậu đ bị qun đội Si Gn chiếm lại. Cuối 1968 chng ta đ bị tổn thất nặng. Địch dồn lực lượng vo cng tc bnh định thn qu gy cho chng ta nhiều kh khăn trong hai năm 1969-1970. Từ khi qun Mỹ vo Việt Nam chng ta chưa bao giờ gập nhiều vấn nạn như trong hai năm ấy. Cc căn cứ của ta ở thn qu bị suy nhược v vị tr co thắt lại. Qun ta bị tiu diệt, khng cn đất bm v phải qua đồn tr tại Cao Mn. Chng ta trải qua một thời kỳ hết sức kh khăn trong những năm 1969-1970-1971. Kể từ giữa năm 1968 địch đ tập trung đnh ph cc vng giải phng để tiu diệt v đẩy chng ta ra khỏi cứ địa.

Thng Ging 1972 Vann ni rằng Chưa bao giờ chng ta phải tham chiến t như by giờ. Ngy nay thấy r cc vng qu phồn thịnh, đường x khai thng, cầu kỳ mở lại v bạn c nhiều rủi ro hơn với cả đống Honda v Lambretta ngược xui. Chương trnh Việt Nam Ha Chiến Tranh đ c kết quả ngoi tưởng tượng. Đ l cng đầu của Việt Nam Cộng Ha.


PHẦN 7: TỔNG TẤN CNG PHỤC SINH 1972

Thnh quả Việt-Nam-Ha-Chiến-Tranh v việc bnh định nng thn khiến cho đối phương phải tm một phương n khc. Đ l cuộc tấn cng Phục Sinh. Douglass Pike viết: Khng cn l một cuc chiến cch mạng nữa, v theo quan niệm của V Nguyn Gip th phải qua giai đoạn chiến tranh quy ước nhỏ giống như ở Triều Tin.

Trong vi ngy về Mỹ John Paul Vann đ trnh bầy hiện tnh Việt Nam trước một cử tọa gio sư chọn lọc. Họ dựa vo cc giới chức dn cử x ấp khi kinh tế tăng trưởng, an ninh tiến bộ v chiến tranh đ chuyển sang Cao Mn v Lo. Sự thực l 95% dn chng muốn lưu giữ chnh quyền hiện tại hơn l một chnh phủ cộng sản hay một cơ cấu do bn kia đưa ra.

Theo lịch sử ghi chp của Qun Đội Nhn Dn th kế hoạch tấn cng 1972 được chấp thuận bởi Ban Qun Ủy Trung Ương từ thng Su 1971. Mục tiu l chiến thắng vo năm 1972 lm cho qun Mỹ xm lược phải thưong thảo trong thế yếu. ng Pike diễn giải, đ l một cuộc tấn cng ton diện với nhn lực, kh giới v tiếp vận quy m. Vo giữa ma H tất cả 14 Sư Đon Bắc Qun rời khỏi Bắc Việt. Chng xử dụng nhiều thiếp gip v đại pho nặng hơn QLVNCH v đạn dược cũng khng giới hạn.

Cuối thng Ba 1972 địch tiến hnh một cuộc xm lăng cổ điển với 20 Sư Đoàn v một trận chiến tn bạo sắt mu đ xẩy ra. ng Douglas Pike viết, Cuộc tấn cng được sửa soạn cng phu đ bị bẻ gẫy v khng yểm lm cho chng khng tập hợp được v v sư chống trả dũng cảm v kin tr của qun Nam Việt. Bắc Qun v hệ thống giao thng của chng đ bị triệt hạ nặng. Nhưng chnh yếu l QLVNCH v cả Địa Phương Qun đ hin ngang chống trả như chưa từng thấy.

Bắc Qun tổn hại 100,000 người trong số 200,000 xung trận v c lẽ 40,000 đ bị giết. Họ đ mất gi nửa thiết gip v đại pho. Sẽ cần ba năm để hồi phục trước khi tấn cng lại v Tướng V Nguyn Gip bay khỏi chức Tổng Tư Lệnh. Tri lại Nam Qun mất 8,000 tử vong, gần ba lần thương binh v vo khoảng 3,500 mất tch. Tướng Gip đ tnh sai v phải trả một gi đắt cho lỗi lầm ấy. ng Pike kết luận: Gip đ ước sai lng quyết tm v sự chống trả mnh liệt của qun Nam Việt. Hắn sai lầm về sức đề khng của QLVNCH.

Về sau nhiều người chỉ trch ni rằng Nam Qun đ đẩy lui được Bắc Qun nhờ c khng yểm của Mỹ. Tướng Abrams đ phản ứng mạnh mẽ v ni với cc cấp chỉ huy của ng rằng, Ti khng tin l khng c khng trợ mọi việc đ giữ vững được. Tuy nhin phải c những người Việt Nam đứng thẳng chiến đấu. Nếu họ khng dũng cảm lm như vậy th đến mười lần khng qun cũng khng chận đứng được bọn cộng sản.

Bọn chỉ trch cũng triệt hạ QLVNCH cho rằng họ sống st được l nhờ Qun Mỹ. Khng một ai nhớ rằng 300,000 Qun Mỹ phải đng ở Ty Đức l v người Đức khng thể chống lại Nga X Viết hay nhm Lin Minh Warsaw nếu khng c Qun Mỹ. Họ cũng qun l 50,000 Qun Mỹ phải lưu lại Nam Hn để gip trong trường hợp bọn Bắc tấn cng. V khng ai đ nghĩ rằng v Qun Mỹ hiện diện nn phải ch bai v chế riễu Qun Đội Ty Đức cũng như Nam Hn. Chỉ c Nam Việt bị tch rời ra để bi nhọ một cch bất cng v c độc mặc dầu chỉ được khng trợ chớ khng được Qun Lực Mỹ hỗ trợ như Đức hay Cao Ly.

Qun Nam Việt đ thực sự đnh bại cuộc tấn cng Phục Sinh 1972 với xương mu v lng quả cảm. Đại Tướng Abrams ni với Tổng Thống Thiệu rằng Nhờ khả năng bn nhậy của cc cấp chỉ huy nn đ gặt hi thnh quả v họ đ chứng tỏ đủ bản lĩnh đương đầu với cuộc thử thch. Những anh hng bảo quốc Nam Việt đ ging cho qun xm lăng một đn ch tử khiến cho chng cần ba năm nữa mới c thể mở lại một cuộc tấn cng quy m. Tuy nhin trong khi ấy bao nhiu thay đổi hệ trọng đ xẩy ra trn một bnh diện rộng lớn hơn.

QLVNCH đ trở thnh một l chắn thiện nghệ, nhanh nhẹn v quyết tm cho xứ sở của họ. Tuy nhin họ đ bị bi nhọ bởi những luận điệu tiu cực gồm cả vu khống của bọn phản đối Hoa Kỳ tham gia cuộc chiến hay t nhất chnh sự tham gia của c nhn họ hay bọn thn cộng. Tri lại đ c bao nhiu thnh tch r rng trn trn địa hồi cuối Xun v trong ma H 1972.



PHẦN 8: BỎ RƠI

Phần ny bn về tnh hnh sau khi Hiệp Định Paris được k kết vo thng Ging 1973. Để dụ Việt Nam thỏa thuận điều m họ cho l qu sai lầm khi cho Bắc Việt được để lại miền Nam một lực lượng lớn, Tổng Thống Nixon đ hứa với Tổng Thống Thiệu rằng nếu Bắc Việt bội ước v lại tấn cng Nam Việt th Hoa Kỳ sẽ can thiệp mạnh mẽ để trừng phạt chng. V Nixon ni thm, nếu chiến tranh trở lại, nước Mỹ cam kết thay thế cc chiến cụ trn căn bản một đổi một theo như điều khon của Hiệp định Paris (chiến xa, trọng pho vv). Sau nữa Hoa Kỳ sẽ tiếp tục viện trợ kinh tế ti chnh cho Việt Nam. Thật ra, Hoa Kỳ đ bội ước tất cả cc khoản kể ra.

Trong khi ấy th Bắc Vịt đ nhận viện trợ khng tiền khong hậu của cc quan thầy. Theo một cuốn sử xuất bản tại H Nội năm 1994 th trong vng chin thng sau khi k kết Hiệp Định Paris, từ thng Ging đến thng Chn 1973, Bắc Việt đ gửi tiếp tế vo Nam bằng bốn lần năm vừa qua. Dầu vậy con số cn nhỏ nhoi so với lượng chng đưa vo Nam từ đầu 1974 cho đến ngy chấm dứt cuộc chiến năm 1975. Trong vng mười su thng, theo ti liệu cộng sản, th bằng 1.6 lần qun viện trong cả mười ba năm.

Nếu chnh phủ Nam Việt khng k Hiệp Định th khng những Hoa Kỳ sẽ đơn phương tnh với bn kia m Quốc Hội Mỹ cũng nhanh chng cắt hết viện trợ. Mặt khc nếu Việt Nam chấp thuận Hiệp Định với hy vọng sẽ tiếp tục nhận viện trợ Mỹ th họ bắt buộc phải chấp nhận tnh trạng Bắc Qun sẽ tr đng một cch nguy hiểm trn lnh thổ. Nam Việt đ quyết định phương n thứ nh, một tin liệu quyết tử để thấy một cch đau đớn l phải chấp nhận cả hai việc tồi nhất, qun Bắc Việt trong lnh thổ v viện trợ Mỹ chấm dứt.

Nguyn Tổng Trưởng Quốc Phng Melvin Laird giải thch hệ quả như sau. Trong hai năm sau Hiệp Định, Nam Việt đ can đảm chống lại một cch đng nể một địch qun được yểm trợ tối đa. Ho đm Bắc Nam vẫn tiếp tục cho đến ngy m Quốc Hội cắt hẳn viện trợ vo năm 1975. V Nam Việt nhanh chng bị trn ngập. Chng ta đ tiết kiệm được khoảng 257 triệu mỗi năm v lm cho Nam Việt xụp đổ sau khi đ chiến đấu dũng mnh từ năm 1973 khng c sư gip đỡ của qun Mỹ.

Nhiều người Mỹ khng thch nghe rằng bọn độc ti Nga X v Trung Hoa đ tỏ ra đng tin cậy hơn l nước Mỹ Dn Chủ. Nhưng đ l sự thật phũ phng. Phng vin William Tuohy đ nhiều năm phc trnh cuộc chiến cho Washington Post viết, Một chuyện khng tin được v khng tha thứ được l một đại cường quốc đ bỏ rơi đồng minh yếu km vo tay bọn Bắc Cộng. Nhưng chng ta đ lm như vậy.

Binh sỹ Nam Việt can đảm chiến đấu cho đến khi viện trợ bị cắt dần dần rồi ngưng hẳn. Trong vng hai năm sau khi k Hiệp Định Paris Nam Việt đ mất 59,000 qun tức l nhiều hơn số qun Mỹ tử trận trong mười năm. Nếu nghĩ rằng dn số Nam Việt chỉ bằng một phần mười Mỹ Quốc th ta thấy rằng sư thiệt hại hết sức thảm khốc v cường độ trận chiến đ cao như thế no.

B Merle Pribbenow nhấn mạnh rắng sự ghi nhận của Bắc Việt cho thấy trong 55 ngy cuối cng họ đ phải đương đầu với một chiến cuộc hết sức gay go. Đ l một chiến tch đng ghi cho Nam Việt khi họ biết l kết cục sẽ chắc chắn như thế no. Đại Tướng Bắc Qun L Trọng Tấn đ ghi, Trong giai đoạn cuối cng Qun Y của chng ta đ phải di tản v chữa chạy cho qu nhiều thương binh, 15 lần nhiều hơn trong trận chiến bin giới, 1.5 lần hơn trận Điện Bin Phủ v 2.5 lần nhiều hơn trong trận Hạ Lo. B Pribbenow chiết tnh l Qun Đội Nhn Dn đ chịu tối thiểu từ 40,000 đến 50,000 thương binh v c thể cn nhiều hơn nữa, nghĩa l cn cao hơn tổng số tổn thất lc QLVNCH xụp đổ theo nhận xt của cc sử gia.

Đại T William LeGro đ ở lại DAO đến pht cht đ c một ci nhn chnh xc về sự việc. ng ni: Sự gỉảm qun viện Mỹ cho đến gần số khng l l do đưa đến sự xụp đổ cuối cng. ng ni thm, Chng ta đ lm một việc hết sức qui gở với người bạn Việt Nam.

Gần đến ngy cuối, ng Tom Polgar đứng đầu CIA Si Gn gửi một điện văn ngắn ngủi: Kết quả qu r rng v Nam Việt khng thể sống st nếu khng c qun viện Mỹ trong khi khả năng chiến tranh của Bắc Việt vẫn giữ nguyn với sự trợ lực của Nga X Viết v Trung Cộng.

Sau chiến tranh tnh hnh trở nn qu đen tối như người ta sợ. Phng vin Seith Adams của New York Times viết về hon cảnh Đng Nam một cch xc đng v cảm động như sau. Hơn một triệu người Nam Việt bỏ xứ. Khoảng 400,000 người bị đầy vo cc trại cải tạo, một t trong thời gian ngắn nhưng nhiều người đ bị giam giữ đến mười bẩy năm. Một triệu rưởi dn bị cưỡng bch đi cc vng kinh tế mới l những nơi hoang d trong hon cảnh đi km v bệnh tật.

Cựu Đại T Việt Cộng Phạm Xun ̉n m tả sự vỡ mộng của y với kết quả chiến thắng của cộng sản đ p đặt như thế no ln xứ sở. ng ta phn nn, Tất cả cc l luận về giải phng trong hai mươi, ba mươi hay bốn mươi năm qua đ gy ra một xứ sở ngho nn v rch nt lnh đạo bởi một lũ c độc, một bọn l thuyết gia t học v chuyn chế.

Đại T Bắc Qun Bi Tn cũng thẳng thắn ni về hậu quả cho cả những người chiến thắng: Thật l qu chậm cho thế hệ ti, một thế hệ của chiến tranh, của chiến thắng v bội phản. Chng ti đ thắng nhưng chng ti cũng đ thua.

Sư cố gắng của những người miền Nam trong một cuộc tranh đấu dai dẳng cuối cng l một thảm trạng. Qun đội đ mất 275,000 người chết trong khi chiến đấu. 450,000 dn bi hy sinh, phần đng do khủng bố cộng sản hoặc bị chết trong những cuộc pho kch bừa bi vo cc đ thị v thm 935,000 người nữa bị thương.

Trong số cả triệu người trở thnh thuyền nhn một số c thể rất cao đ bỏ mạng trn biển cả. C lẽ 65,000 người đ bị hnh quyết bởi bọn tự xưng l giải phng. Khoảng 250,000 hay hơn nữa đ chết trong cc trại t cải tạo man rợ. Hai triệu người bị đẩy ra khỏi qu cha đất tổ để trở thnh một diaspora Việt Nam.

Ta khng thể hon ton xc định gi trị của QLVNCH m khng ni đến cc cựu chiến binh bị đầy khỏi xứ với cc gia đnh của họ hầu lập nghiệp lại trn đất Mỹ. Đ chnh l một cu chuyện khc về sự can đảm, quyết tm v thnh quả. Đ biết qu r tnh chất của bọn mạo danh l giải phng, một băng đảng lun lun giết hại, gy thương tch, bắt cc v ức chế hàng ngn dn v tội, nn họ bỏ chạy hng loạt khi sự chống đỡ tan r.

May thay nhiều người đ thot được đến bờ bến tự do lm lại đời mới. Mỹ Quốc may mắn đn nhận một triệu di dn Việt Nam l một tăng tiến cho văn ha v một đng gp đng kể vo phc lợi của chng ta. Với một quyết tm v cần c khng tưởng tượng được, những người Mỹ mới ny đ dậy dỗ con ci, nui sống gia đnh v lợi dụng cc cơ hội m xứ sở ny đ dnh cho bất cứ ai tham gia vo x hội. Đ chnh l những người đ bao năm đem xương mu ra chiến đấu cho qu hương cũ trong hàng ngũ QLVNCH. Chng ta đã bỏ rơi họ v những hy sinh của họ đ thnh v nghĩa. Tuy nhin cưu mang họ trn đất ny đ cho chng ta đền tội đi phần.


KẾT LUẬN

Để kết luận, ti chỉ xin ni rằng cuộc chiến Việt Nam l một cuộc chiến gi trị, bởi người Nam Việt v cc đồng minh của họ bảo vệ một mục đch cao đẹp. Tất cả cc chiến binh đều đ tham chiến với một tấm long v bin v họ đ gần như đạt được mục đch bảo đảm cho NamViệt c tự do như một quốc gia độc lập. C lần một phng vin đ nhận xt rằng Đại Tướng Creighton Abrams phải được chỉ huy một cuộc chiến hay hơn. Ti đ ni cu ấy cho trưởng nam của Tướng Abrahms v được phản hồi ngay; Cha ti khng nhn như vậy. ng nghĩ rằng người Nam Việt rất xứng đng. V ti đồng .

Tm lại, đối chiếu biểu của QLVNCH bao gồm cả địa phương qun v nghĩa qun trong năm 1970 rất tch cực. Rốt cục chng ta đ khng thắng trận, tuy nhin tinh thần, sự tận tm, can đảm v lng quyết ch của tất cả cc chiến binh đ nẩy nở thăng hoa trn đất nước ny. Chng ta đều cng tiến tới.









NI VỀ TC GIẢ

ng Lewis Sorley đ phục vụ tại Việt Nam chỉ huy một Tiểu Đon Thiết Gip trn Ty Nguyn. ng thuộc thế hệ thứ ba trong gia đnh tốt nghiệp Đại Học Qun Sự Hoa Kỳ. ng cũng đậu bằng Tiến Sỹ của Đại Học John Hopkins. Trong hai thập nin binh nghiệp ng chỉ huy thiết gip v nhiều đơn vị thiết kị tại Mỹ, Đức cũng như Việt Nam. ng cũng đ phục vụ tại Bộ Lục Qun, văn phng Tham Mưu Trưởng Bộ Binh v l giảng vin tại West Point v Đại Học Chiến Tranh Bộ Binh.

ng l tc giả của hai cuốn sch, Thunderbolt, General Creighton Abrams and the Army of His Times v General Harold K. Johnson and the Ethics of Command. ng đ viết qun sử nhan đề, A Better War; the Unexamined Victory and Final Tragedy of Americas Last Year in Vietnam. ng cũng ghi chp v nhuận chnh Vietnam Chronicles: the Abrams Tapes 1968-1972.

Ti liệu tham chiếu:
1. Bibliography Periodicals của Douglas Pike.
2. History Proves Vietnam Victors Wrong của James Webb.
3. The Development of the South Vietnamese Army của Thiếu Tướng James Lawton Collins Jr.
4. Senior Officer Debriefing Report, CG II Field Force, Vietnam, 29-3-1966 của Đại Tướng Fred C. Weyand.
5. Message Abrams to Johnson, MAC 5307, 04950Z 6-1967.
6. Lt-General Dong Van Khuyen, RVNAF Logistics.
7. Time, 19 April 1968
8. Letter, General Bruce C. Clarke to General Hal C. Pattison
9. The History of the Joint Chief of Staff: The Joint Chief of Staff and the War in Vietnam, 1960-1968
10. Brigadier Geberal Zeb B. Bradford Jr. Interview, 12 October 1989
11. Message, Abrams to Wheeler and McCain, October 1968
12. William Colby, Vietnam after McNamara, The Wahington Post 27-4-1995.
13. Ambassador Ellsworth Bunker, Thayer Award Address.
14. John Paul Vann, Remarks, Lexington, Kentucky, 1972.
15. Brigadier General Tran Dinh Tho, The Cambodian Incursion.
16. Geoffrey Perret, Theres a War to be Won.
17. Message, Cliff Snyder, National Archives to Sorley.
18. An example of LCol Cau L 47 Regiment Commander, 12 years in combat and 13 years prisoner of the communist, awarded Silver Star and Bronze Star for valorous combat leadership. Le and his family established a new life in America after his wife Kieu Van had worked as a nurse to support their five children until her husband was released from captivity. See Robert F. Dorr and Fred L. Borch, US Medals.
19. General Cao Van Vien et al, the US Advisor.
20. Lt General Ngo Quang Truong, Territorial Forces.
21. General Creighton Abrams at WIEU, 18 April 1973
22. Thomas Polgar as quoted in J. Edward Lee and Toby Haynsworth
23. Colonel LeGro as quoted in L. Edward L and Toby Haynsworth
24. Ambassador Ellsworth Bunker, Oral History Interview
25. Quoted in Jeffrey J. Clarke, Advice and Support
26. As reported by Major General George J. Forsythe, following a 20 January 1968 meeting with President Thieu
27. Joint Chiefs of Staff, the History of the Joint Chiefs of Staff
28. Notes by Vicent Davis on telecom during which Vann described his 15 December 1969 Presentation at Princeton
29. Lester A, Sobel, ed,. South Vietnam. US Communist Confrontation in Southeast Asia.
30. Remarks, Lexington, Kentucky 1972, Vann papers
31. Ellsworth Bunker Interview, Duke University, Living History Project
32. WIEU, 30 January 1973, in Sorley, Vietnam Chronicles
33. COMUS Update, 16 February 1971
34. Briefing with Admiral McCain, 19 February 1971
35. Commanders Weekly Intelligence Update, 20 February 1971
36. Message, LtGeneral James W. Sutherland to Abrams, March 1971, Special Abrams Papers Collection
37. COMUS with Sir Robert Thompson, 25 March 1971
38. Secretary of the Army Brief, 26 April 1971
39. Major General Nguyen Duy Hinh, Lam Son 719
40. Military Institute of Vietnam, Victory in Vietnam (University Press of Kansas)
41. John Paul Vann, Letter to Henry Cabot Lodge, 9 December 1969, Vann Papers
42. Message, Barnes to Weyand, March 1972, MHI files
43. Lưu Van Loi and Nguyen Anh Vu (Le Duc Tho and Kissinger Negociation in Paris
44. Remarks, Lexington, Kentucky 8 January 1972, Vann Papers
45. Douglas Pike, A Look Back at the Vietnam War: the View from Hanoi
46. Douglas Pike, PAVN, Peoples Army of Vietnam
47. Message, Abrams to Laird, May 1972
48. Melvin R. Laird, Iraq: Learning the Lesson of Vietnam
49. The Washington Post (28 December 1968)
50. James L. Buckley, Vietnam and its Aftermath in Anthony T. Bouscaren, ed.
51. Merle L. Pribbenow, Message to Sorley, 1 May 2002
52. Seth Mydams, A War Story Missing Pages, The New York Times 24 April 2000
53. Vietnam Magazine Auguat 1990
54. The Boston Globe, 20 April 2000
55. Colonel Stuart Herrington, Fall of Saigon, Discovery Channel, 1 May 1995
56. Australian Minister for Immigration Michael McKeller was quoted as saying that about half the boat people perished at sea. Thus he said in 1979, We are looking at a death rate of between 100,000 and 200,000 in the last four years. The Age Newspaper, The Boat People: an Age Investigation