Welcome to Một Gc Phố - Chc cc Bạn mọi chuyện vui vẻ & như ...
Page 20 of 20 FirstFirst ... 1011121314151617181920
Results 191 to 197 of 197

Thread: Đề nghị mở Kha đo tạo Ca Sĩ cấp tốc !

  1. #191
    Join Date
    Apr 2008
    Posts
    114
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Default Re: Đề nghị mở Kha đo tạo Ca Sĩ cấp tốc !

    Anh MD bỏ ai th bỏ, đừng c bỏ tui đi nha, tui buồn lắm .
    Ở lại chơi thoải mi nha anh MD.

  2. #192
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    3,076
    Thanks
    839
    Thanked 1,137 Times in 521 Posts
    Blog Entries
    6

    Default Re: Đề nghị mở Kha đo tạo Ca Sĩ cấp tốc !

    Cảm ơn tất cả ACE tham gia chuyn mục

    Aqua rất mừng l anh MĐ chỉ nghỉ php ...

    Chc tất cả ACE ma Lễ Tạ Ơn nhiều an lnh, hạnh phc .


    Simple pleasures are life's finest treasures.

  3. #193
    Join Date
    Jul 2009
    Posts
    258
    Thanks
    18
    Thanked 50 Times in 36 Posts

    Default Re: Đề nghị mở Kha đo tạo Ca Sĩ cấp tốc !

    Quote Originally Posted by Aquamarine View Post
    Cảm ơn tất cả ACE tham gia chuyn mục

    Aqua rất mừng l anh MĐ chỉ nghỉ php ...

    Chc tất cả ACE ma Lễ Tạ Ơn nhiều an lnh, hạnh phc .

    Ti xin gửi hết nhửng ti liệu về thanh nhạc m ti tm được để chng ta cng nghin cứu ( Phần hnh ảnh minh họa v những cu v dụ khi ti copy v paste vo mục ny th tự nhin biến mất, khng biết tai sao ? )
    Hy vọng ti liệu ny gip chng ta khng nhỏ ....
    Thn mến
    HB



    BI I


    KHI NIỆM VỀ CA HT





    I. NHẬN XT CHUNG
    1. Ca ht l bộ mn nghệ thuật phối hợp giữa ngn ngữ v m nhạc, gọi l thanh nhạc, n khc với kh nhạc l loại m nhạc viết ring cho nhạc cụ diễn tấu. Ai trong chng ta cũng đ từng ht, hoặc t nhất cũng đ từng nghe người khc ht. Một người ht goi l đơn ca, hai ba người ht gọi l song ca, tam ca ... nhiều người cng ht một lời ca, một giai điệu l đồng ca. Cn nếu ht theo nhiều b, nhiều giai điệu khc nhau gọi l hợp ca (Hợp xướng).
    2. Chắc tiếng ht đ c rất sớm cng với tiếng ni của con người pht xuất từ tn gio, lao động v giải tr. Nhưng nguồn gốc su xa nhất của tiếng ht l do nhu cầu muốn diễn đạt tnh của mnh một cch c hiệu quả hơn trn tm hồn người nghe : con người lc đầu chủ yếu dng ngn ngữ để thng đạt cho nhau những nghĩ, tnh cảm của mnh. Dần d con người tm cch diễn đạt tnh một cch kho lo hơn, ti tnh hơn, tức l c nghệ thuật hhơn qua cc bi văn, bi thơ. V yếu tố m nhạc, tiềm ẩn trong cu ni, trong cầu thơ, đ cng ngy cng r rệt hơn trong cc kiểu ni diễn cảm, cc bi đọc trang trọng (như đọc diễn văn), cc cu rao hng, cu ngm thơ. N xuất hiện r nt trong cc cu h nhất l trong cc bi ht nhằm tăng sức diễn cảm tối đa cho lời ni. Thanh nhạc đ ra đời dựa trn ngn ngữ của từng dn tộc, v n cng ngy cng được nng cao cng với cc bộ mn nghệ thuật khc như văn thơ, hội hoạ, sn khấu, vũ nhạc ... Do đ mỗi dn tộc t nhiều đều c những kinh nghiệm thanh nhạc ring mnh. Vấn đề hiện ny của người học thanh nhạc l lm sao học được kinh nghiệm hay của cc dn tộc khc m khng bỏ mất kinh nghiệm qu bu của cha ng để lại.
    3. Tiếng ht, chnh l tiếng ni được khuyếch đại, được thổi phồng ln về mặt hnh thức (thanh điệu của ngn ngữ) cũng như về mặt nội dung ( nghĩa của ngn ngữ), nhằm đnh động tm hồn người nghe. Muốn đnh động tm hồn kẻ khc, th tiếng ht trước hết phải xuất pht từ tm hồn người sng tc, người diễn tấu, v như vậy ta mới thấy Tiếng ht thực sự l tiếng ni của tm hồn, như người ta thường ni. Muốn đạt đến ci hay, ci đẹp trong ca ht, bất cứ người diễn tấu no, người ca sĩ no, người ca vin no cũng phải tm cho ra ci hồn của bi ht, rồi truyền đạt n đến tại người nghe bằng một giọng ht điu luyện nhất.
    II. ĐIỂM KHC BIỆT GIỮA GIỌNG HT V NHẠC KH
    1. Giọng ht của con người được coi như một Nhạc kh sống qu bu, khng nhạc kh no sng bằng, v ngoi những m thanh cao thấp, di ngắn, mạnh nhẹ, trong đục, giọng người cn c khả năng pht ra lời, ra tiếng : Chnh nhờ ngn ngữ m tiếng ht c sức biểu hiện lớn lao, c khả năng diễn đạt tnh cch hữu hiệu, c tnh gio dục cao về nhiều phương diện. Ngn ngữ lm cho m nhạc được cụ thể, r rng, dễ hiểu, nn dễ đi su vo mọi tầng lớp x hội. Thanh nhạc nhờ đ m trở thnh bộ mn nghệ thuật c tnh đại chng cao nhất.
    Ngoi ra giọng ht con người cn c thuận lợi l bất kỳ lc no v nơi no cũng c thể dng đến được : Ai cũng c Nhạc kh sống v hầu như ai cũng hơn km sử dụng n một cch dễ dng : Đơn ca, tốp ca, đồng ca hay hợp ca, tất cả đều ở trong tầm tay của mọi người.
    2. Tuy c những điều thuận lợi trổi vượt như thế nhưng so với cc nhạc kh khc, giọng ht cũng c những giới hạn khim tốn của n.
    a) m vực giọng ht giới hạn hơn rất nhiều nhạc kh : giọng ht con người, cả nam lẫn nữ nối lại, cũng chỉ ht được khoảng 4 bt độ (gọi l bốn bt độ hợp ca).
    <?xml:namespace prefix = v ns = "urn:schemas-microsoft-com:vml" /><v:shapetype class=inlineimg id=_x0000_t75 title=leluoi alt="" border="0" src="http://motgocpho.com/forums/images/smilies/tongue.gif" o</v:shapetype>referrelative="t" o:spt="75" coordsize="21600,21600"><v:stroke joinstyle="miter"></v:stroke><v:formulas><v:f eqn="if lineDrawn pixelLineWidth 0"></v:f><v:f eqn="sum @0 1 0"></v:f><v:f eqn="sum 0 0 @1"></v:f><v:f eqn="prod @2 1 2"></v:f><v:f eqn="prod @3 21600 pixelWidth"></v:f><v:f eqn="prod @3 21600 pixelHeight"></v:f><v:f eqn="sum @0 0 1"></v:f><v:f eqn="prod @6 1 2"></v:f><v:f eqn="prod @7 21600 pixelWidth"></v:f><v:f eqn="sum @8 21600 0"></v:f><v:f eqn="prod @7 21600 pixelHeight"></v:f><v:f eqn="sum @10 21600 0"></v:f></v:formulas><Vath o:connecttype="rect" gradientshapeok="t" o:extrusionok="f"></Vath><?xml:namespace prefix = o ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:office" /><o:lock v:ext="edit" aspectratio="t"></o:lock><v:shape id=_x0000_s1026 style="MARGIN-TOP: -696.75pt; Z-INDEX: 1; LEFT: 0px; MARGIN-LEFT: -7.5pt; WIDTH: 393pt; POSITION: absolute; HEIGHT: 127.5pt; TEXT-ALIGN: left; mso-wrap-distance-left: 0; mso-wrap-distance-right: 0; mso-position-horizontal-relative: text; mso-position-vertical-relative: line" alt="" type="#_x0000_t75" o:allowoverlap="f"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image001.gif" o:title="luyen_3"></v:imagedata><?xml:namespace prefix = w ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:word" /><w:wrap type="square"></w:wrap></v:shape>





    b) Giọng ht dễ bị ảnh hưởng bởi mọi diễn biến tm sinh l của người ht (lo sợ, bệnh tật, thời tiết ...)
    c) Ngoi những quy luật chung về m thanh, về kỹ thuật m nhạc, về thẩm mỹ ... giọng ht cn bị chi phối bởi quy luật về ngn ngữ v về phong cch diễn xướng của từng dn tộc. Do vậy phương php ca ht bao giờ cũng gồm 2 mặt : Một l học kỹ thuật thanh nhạc qua cc bi luyện thanh : hai l học cch xử l ngn ngữ ring cho từng dn tộc.

    III. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LUYỆN TẬP THANH NHẠC
    1. Khi ht, chng ta khai thc cc tnh chất của m thanh một cch đậm nt hơn l khi ni. Nn muốn ht cho tốt, cần phải tập luyện kỹ hơn l khi ni bnh thường. Vậy chng ta sẽ phải tập luyện g ? Đối với cc ca vin trong ban hợp ca, chng ta khng thể đi hỏi họ luyện tập được như cc ca sĩ chuyn nghiệp. V d nếu c th cũng khng nn để họ ht tự do theo lối ht m họ hấp thụ được nếu n khng ho giọng với ton ban hợp ca. Đng khc c những điểm trong lối ht ca kịch Ty phương (opra) xem ra khng đẹp v khng ph hợp với tm hồn người Việt <ST1lace w:st="on"><?xml:namespace prefix = st1 ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:smarttags" /><st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region></ST1lace>.
    Trong l thư đề ngy 6 thng 3 năm 1987 từ hải ngoại gửi về cho học tr tại qu hương, nhạc sư Hải Linh đ căn dặn :
    Về pht m cho ca đon : Ti nghing về pha tiếng naturelle (giọng tự nhin) hơn l (Voix travaille (giọng tập luyện) dnh cho ca sĩ, theo quan niệm Ty phương. Họ quan niệm Vibrato (rung) bất cứ nốt no ... cn nhạc đng, tuỳ hơi, tuỳ chỗ mới rung ... Lịch sử Hy-lạp v đng ưa nghe tiếng naturelle hơn travaille. Thnh Ambroise tập ht cho dn chng <ST1lace w:st="on"><st1:City w:st="on">Milan</st1:City></ST1lace> theo naturelle. Mgr. (ĐGM) Hồ Ngọc Cẩn ra luật Người <ST1lace w:st="on"><st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region></ST1lace> đừng ht giọng Ty, phải tiếng ht tự nhin cũng l vậy ... Ni thể để anh em nghĩ v tham bn chương trnh thanh nhạc cho ca trưởng sao cho vừa cn, vừa lạng.
    Theo tinh thần đ, chng ta sẽ chỉ học những kỹ thuật thanh nhạc no ph hợp để khng lm mất đi vẻ đẹp tự nhin của giọng người. Cụ thể l học về kỹ thuật hơi thở, về khẩu bnh, về dội m (cộng minh) ... để cho giọng ht đầy dặn, c năng lực, ph diễn được những cu nhạc di ngắn, mạnh nhẹ, bổng trầm khc nhau một cch nhuẫn nhuyễn, dần dần th đắc được một giọng ht khả quan hơn, m l tưởng hướng tới l một giọng ht đẹp tự nhin v thoải mi, khng bị cc cố tật lm giảm thiểu sức truyền cảm của giọng ht.
    2. Ngoi ra, chng ta cn phải học xử l ngn ngữ lm sao cho tiếng ht lun lun r lời. Khi ht ngn ngữ no th phải xử l tiếng ht theo ngn ngữ đ, khng c mẫu chung cho mọi ngn ngữ. Nhất l đối với ngn ngữ Việt Nam, đơn vận đa thanh, cc vần đng nhiều hơn cc vần mở, th vấn đề r lời m vẫn đẹp tiếng, vẫn ngn vang, quả l nhiều khi kh dung ho. V thế người sng tc cũng như người ca vin cần nắm vững cc đặc điểm của ngn ngữ dn tộc, cc đi hỏi của n, cũng như kinh nghiệm của tiền nhn trong qu khứ để xử l ngn ngữ dn tộc một cch xứng hợp với bản sắc ring của dn tộc mnh. Nếu khng học, khng biết, th nhiều khi chng ta dễ lầm lẫn, dẫn đến chỗ vọng ngoại, bắt chước người khc một cch my mc, nếu khng ni l n lệ, lm cho tiếng ht dn tộc mất đi vẻ đẹp tự nhin của n.


    {THỰC TẬP

    Sau mỗi bi l thuyết, sẽ c một số điểm thực hnh. Khng thể học hết l thuyết rồi mới học thực hnh, nn c những điểm thực tập trước rồi mới giải thch r rng hơn ở những bi sau.
    1. Tập lấy hơi :
    a) Khẩu hnh h mở để lấy hơi vừa bằng mũi vừa bằng miệng.
    b) Lấy hơi su vo tận đy phổi bằng cch hạ honh cch m xuống, lm cho bụng v sườn căng ra.
    c) Đồng thời trương lồng ngực m vẫn căng bụng để hơi tiếp tục vo đầy cả phần trn của hai l phổi (xem hnh 3).
    d) Nn hơi trong giy lt.
    đ) Rồi thở ra từ từ bằng miệng, điều chế ln hơi sao cho đều.
    2. Tập x
    a) Khẩu hnh mở theo m i để lấy hơi như trn.
    b) Lấy hơi nhanh vo su tận đy phổi (hạ honh cch m, bụng hơi căng).
    c) V trương lồng ngực để hơi tiếp tục vo phần trn của hai l phổi.
    d) Nn hơi trong giy lt.
    đ) X hơi ra từ từ nhẹ nhng, bằng cch đặt đầu lưỡi đụng giữa hai hm răng kht. Điều chế ln hơi ra thật đều với tiếng x nhẹ nhẹ từ 30 giy trở ln. Khi thấy gần hết hơi, th x thật mạnh một ci cuối cng bằng cch p bụng vo để đẩy hơi ra cho mạnh.
    3. Tập mẫu luyện thanh
    Mẫu I :
    <v:shape id=_x0000_s1027 style="MARGIN-TOP: -772.5pt; Z-INDEX: 2; LEFT: 0px; MARGIN-LEFT: -7.5pt; WIDTH: 420.75pt; POSITION: absolute; HEIGHT: 108pt; TEXT-ALIGN: left; mso-wrap-distance-left: 0; mso-wrap-distance-right: 0; mso-position-vertical-relative: line" alt="" type="#_x0000_t75" o:allowoverlap="f"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image002.gif" o:title="luyen_4"></v:imagedata><w:wrap type="square"></w:wrap></v:shape>




    * Yu cầu của mẫu 1 (lc đầu tập cc m hng a), cn hng b), c) để tăng cường nếu c th giờ).
    1) Tập lấy hơi 1 phch theo khẩu hnh - nn hơi.
    2) Tập chữ M mc nối với chữ cho r rng m mềm mại.
    3) Tập khẩu hnh m A, tập cuống lưỡi khi đọc m Ng, Nga.
    Lưu : Khi đọc chữ Ng, chữ Nga chỉ c cuống lưỡi lm việc, tuyệt đối khng để cho hm dưới nng ln hạ xuống.
    4) Ht đều tiếng, r từng m, chưa cần để đến cường độ. Ht ln dần rồi xuống dần từng nửa cung, trong m khu trung bnh của từng loại giọng.


    {CC CU HỎI N TẬP

    1. Ca ht pht xuất từ những hon cảnh no ?
    2. Cc điểm thuận lợi của giọng người so với cc nhạc kh khc l g ?
    3. Tại sao cần học thanh nhạc ? V nn học những g ?
    4. Mục đch của việc học xử l ngn ngữ l g ?

    BI II


    BỘ MY PHT M


    Tiếng ht cũng như tiếng ni, được tạo ra do hoạt động phối hợp rất chặt chẽ v đồng bộ của nhiều bộ phận khc nhau lm thnh bộ my pht m.
    Cc bộ phận chnh yếu của bộ my pht m gồm :
    1. Bộ phận cung cấp ln hơi
    2. Bộ phận pht thanh
    3. Bộ phận truyền tăng m
    4. Bộ phận pht m (nhả chữ)
    5. Bộ phận dội m (cộng minh)
    I. BỘ PHẬN CUNG CẤP LN HƠI :
    Bao gồm hai l phổi, được sự tc động của cc cơ ngực, sườn, cơ honh cch m, cơ bụng (hnh 1).
    <v:shape id=_x0000_s1028 style="MARGIN-TOP: 0px; Z-INDEX: 3; LEFT: 0px; MARGIN-LEFT: 0px; WIDTH: 481.5pt; POSITION: absolute; HEIGHT: 368.25pt; TEXT-ALIGN: left; mso-wrap-distance-left: 0; mso-wrap-distance-right: 0; mso-position-vertical-relative: line; mso-position-horizontal: left" alt="" type="#_x0000_t75" o:allowoverlap="f"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image003.gif" o:title="luyen_5"></v:imagedata><w:wrap type="square"></w:wrap></v:shape>












    1. Phổi gồm những tế bo xốp, c độ co gin lớn, tạo thnh bỡi những ti nhỏ, cc ti ny gin ra để chứa đầy khng kh, v co lại để đẩy khng kh ra ngoi bằng cc phế quản. Cc phế quản ny đều thng vo kh quản, trng giống như những rễ cy bm vo gốc cy .
    Sự co gin chủ động của phổi l do sự hỗ trợ tch cực của lồng ngực v honh cch m cng cc cơ bụng : Honh cch m hạ xuống, lồng ngực trương ra, lm cho phổi gin ra tăng thm thể tch, tạo khoảng trống cho khng kh ở bn ngoi vo. Honh cch m nng ln, bụng hơi hp vo, lồng ngực bung lỏng xuống, lm cho phổi thu nhỏ lại, đẩy khng kh ra ngoi (hnh 2).
    <v:shape id=_x0000_s1029 style="MARGIN-TOP: -28.5pt; Z-INDEX: 4; LEFT: 0px; MARGIN-LEFT: -7.5pt; WIDTH: 397.5pt; POSITION: absolute; HEIGHT: 549.75pt; TEXT-ALIGN: left; mso-wrap-distance-left: 0; mso-wrap-distance-right: 0; mso-position-vertical-relative: line" alt="" type="#_x0000_t75" o:allowoverlap="f"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image004.gif" o:title="luyen_6"></v:imagedata><w:wrap type="square"></w:wrap></v:shape>




















    2. Chng ta c thể v hai l phổi như một ci bễ, cung cấp dưỡng kh cho cơ thể v thải thn kh ra ngoi. Mỗi lần thở bnh thường, ta ht vo nửa lt khng kh. Mỗi pht, ta thở khoảng 15 lần v 15 lt mu được đổi mới.
    Khi ln hơi từ phổi được đẩy ra ngoi, nếu tc động đng cch ln thanh đới (dy tiếng), th sẽ pht ra m thanh. Chất lượng của m thanh pht ra, một phần lớn phụ thuộc vo ln hơi từ phổi đưa ln tc động vo thanh đới. Cần phải tập luyện hơi thở sao cho đầy đặn, v điều chế ln hơi sao cho nhuần nhuyễn ph hợp với nhu cầu trong ca ht.

    II. B PHẬN PHT THANH
    (Chỉ mới pht ra m thanh chứ chưa pht ra tiếng, ra lời) gồm 2 thanh đới nằm trong thanh quản (hnh 3a).
    <v:shape id=_x0000_s1030 style="MARGIN-TOP: 0px; Z-INDEX: 5; LEFT: 0px; MARGIN-LEFT: 0px; WIDTH: 470.25pt; POSITION: absolute; HEIGHT: 198.75pt; TEXT-ALIGN: left; mso-wrap-distance-left: 0; mso-wrap-distance-right: 0; mso-position-vertical-relative: line; mso-position-horizontal: left" alt="" type="#_x0000_t75" o:allowoverlap="f"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image005.gif" o:title="luyen_7"></v:imagedata><w:wrap type="square"></w:wrap></v:shape>






    1. Thanh quản l một ống nối tiếp với kh quản. Phần giữa thanh quản thắt lại như cổ chai. Chỗ thắt lại ny l do cc dy cơ v sụn chắn ngang hai bn tạo nn thanh đới. Thanh đới l bộ phận chủ yếu tạo ra m thnh : Do p lực của ln hơi từ phổi đưa ln, thanh đới, với những độ căng khc nhau v hnh dạng khc nhau, mở ra v đng lại nhanh chậm khc nhau, cắt ln hơi thnh những sng m c tần số khc nhau, tạo thnh những m thanh c cao độ khc nhau[1][1]: Thanh đới mỏng/ngắn mở đng nhanh hơn thanh đới dy/di(thanh đới ở phụ nữ v trẻ em ngắn v mỏng hơn ở đn ng, nn giọng nữ v trẻ em cao hơn giọng đn ng một bt độ). Thanh đới mỏng hơn khi được căng ra, hoặc thanh đới khng mở đng ton phần, m chỉ mở đng trn một phần no đ của mnh, lm cho phần thanh đới tham gia cắt ln hơi ngắn đi, v như vậy tạo được những m thanh cao. Độ căng,hnh dạng, kch thước của thanh đới khng chỉ ảnh hưởng đến cao độ, m cả m sắc nữa. Cn cường độ m thanh l do sức mạnh của ln hơi đưa ln
    Như vậy m thanh pht ra ph hợp hay khng l do sự phối họp nhuần nhuyễn giữa ln hơi v cc cơ điều khiển thanh đới. Do đ, cần bảo vệ thanh đới cho lnh mạnh.
    <v:shape id=_x0000_s1031 style="MARGIN-TOP: 0px; Z-INDEX: 6; LEFT: 0px; MARGIN-LEFT: 0px; WIDTH: 465pt; POSITION: absolute; HEIGHT: 394.5pt; TEXT-ALIGN: left; mso-wrap-distance-left: 0; mso-wrap-distance-right: 0; mso-position-vertical-relative: line; mso-position-horizontal: left" alt="" type="#_x0000_t75" o:allowoverlap="f"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image006.gif" o:title="luyen_8"></v:imagedata><w:wrap type="square"></w:wrap></v:shape>














    2. Biện php bảo vệ thanh đới tốt nhất l ht cho đng cch, nghĩa l ht lm sao để cho mọi hoạt động khc hỗ trợ cho thanh đới đều phải ph hợp, khng bao giờ ht qu sức, tức l ht qu lớn v qu cao. Ht qu lớn như go tht, c thể dẫn đến chỗ mất tiếng do thanh đới bị tổn thương khng c khả năng lm việc linh hoạt theo yu cầu của nghệ thuật ca ht. Ht qu cao khng ph hợp với loại giọng của mnh, lm cho thanh đới căng ra qu mức, nếu ko di v phối hợp với ht lớn, cũng gy tổn thương đến thanh đới.
    III. BỘ PHẬN TRUYỀN TĂNG M
    Gồm chủ yếu l cuống họng (yết hầu) thng với đường miệng hoặc đường mũi.
    1. Cc chấn động m thanh do thanh đới tạo ra, được bộ phận truyền m gom lại v dẫn ra ngoi theo hai hướng miệng hoặc mũi. Cuống họng v miệng khng những truyền m, m cn gp phần kh quan trọng vo việc tăng m (đng vai tr như một hộp cộng hưởng).
    2. Cuống họng được bao bọc bởi một hệ thống nim mạc, dễ bị kch thch, do đ cần phải giữ gn để cuống họng khng bị vim nhiễm, ảnh hưởng xấu đến giọng ht (trnh dng rượu, c phề, thuốc l v thức ăn thức uống qu nng, qu lạnh, qu cay ...)
    IV. BỘ PHẬN PHT M (nhả chữ)
    L miệng với cc hoạt động của mi, răng, lưỡi, hm dưới, vm mềm (hm ếch mềm, ca mềm, ngạc mềm,). Chng ta nhận ra được lời ca, tiếng ht với nghĩa của n, l nhờ vo hoạt động của cc cơ năng trn. Khi ni đến khẩu hnh l ni đến hnh thể, hnh dng, cả bn ngoi lẫn bn trong của miệng do hoạt động phối hợp của mi, lưỡi, hm dưới, vm mềm tạo ra khi pht m. Mở khẩu hnh khng đng cch sẽ ảnh hưởng khng chỉ đến chất lượng m thanh, m nhất l ảnh hưởng đến việc r lời, l một yu cầu cơ bản trong thanh nhạc.
    V. BỘ PHẬN DỘI M
    Gồm tất cả cc khoảng trống trong thn thể, chủ yếu l cc khoảng trống trn đầu, trn mặt, gọi l xoang cộng minh (cộng hưởng). Ngoi khoang họng v khoang miệng vừa tăng m vừa dội m, th cc xoang mũi, xoang vm mặt, xoang trn v.v... chủ yếu c tnh cch dội m, tức l lm cho m thanh được cộng hưởng, m vang đầy đặn, giu m sắc nhờ cc bội m (hoạ m) m chng tạo ra. V thế, khi ht cần phải phng m thanh ln pha trước (tiếng Php gọi l chanter en avant) để tạo được vị tr dội m trước mặt. Vị tr trước mặt m ln hơi phải hướng tới khng giống nhau đối với mọi người. Mỗi người sẽ tm từng vị tr cho từng cao độ, nhưng ni chung chng nằm khoảng giữa hm trn v trn (ngay cả khi ni, nếu ta biết ni m thanh ra pha trước, th họng ta sẽ đỡ mệt v tiếng ni ta vẫn r rng m khng tốn sức) (hnh 4).
    <v:shape id=_x0000_s1032 style="MARGIN-TOP: 0px; Z-INDEX: 7; MARGIN-LEFT: 0px; WIDTH: 481.5pt; POSITION: absolute; HEIGHT: 548.25pt; mso-wrap-distance-left: 0; mso-wrap-distance-right: 0; mso-position-vertical-relative: line; mso-position-horizontal: left" alt="" type="#_x0000_t75" o:allowoverlap="f"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image007.jpg" o:title="luyen_9"></v:imagedata><w:wrap type="square"></w:wrap></v:shape>


    { PHẦN THỰC TẬP

    1. Tập thổi bụi :
    Cch chuẩn bị giống như tập x : Sau khi nn hơi, th mi chm lại v cho hơi ra giống như ta thổi bụi trn bn.
    Ch : thổi hơi ra thật nhẹ nhng v đều đặn, dng bn tay, đặt cch miệng một gang, để kiểm tra xem ln hơi ra c đều khng. Ln hơi ra cho cảm gic mt ở tay. Lấy hơi một lần c thể thổi bụi trn 45 giy, nếu được cng lu cng tốt.
    Khi đ quen với thổi bụi đều đặn, nhẹ nhng th sẽ tập thổi giấy, cầm tờ giấy cch xa miệng 20 - 30 cm v thổi vo một gc giấy, gắng điều chế ln hơi sao cho tờ giấy lun lun giữ một vị tr cố định no đ. Lc đầu thổi nhẹ, cng ngy cng tập để thổi cho tờ giấy nng cao gc hơn.
    2. Tập mẫu luyện thanh 2 v 3 :
    Mẫu 2
    <v:shape id=_x0000_i1038 style="WIDTH: 392.25pt; HEIGHT: 80.25pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image008.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_10.gif"></v:imagedata></v:shape>
    * Cc yu cầu 1, 2, 3 : giống như ở mẫu 1 (trang 4)
    * Yu cầu 4 : Ht chữ Ng, chữ Nga liền giọng hơn v vươn tiếng bằng cch hơi p bụng ở đầu chữ Ng, Nga.
    Mẫu 3
    <v:shape id=_x0000_i1039 style="WIDTH: 403.5pt; HEIGHT: 92.25pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image009.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_11.gif"></v:imagedata></v:shape>

    * Cc yu cầu 1, 2, 3 : giống như mẫu 1
    * Yu cầu 4 : Ht liền tiếng cả cu + nhấn tiếng ở phch thứ 3 v 6 bằng cch p bụng đột ngột


    { CC CU HỎI N TẬP

    1. Bộ pht m gồm những bộ phận chnh no ? Bộ phận cung cấp ln hơi hoạt động ra sao ?
    2. Bộ phận pht thanh v bộ phận pht m hoạt động như thế no ?
    3. Tăng m v dội m khc nhau ở điểm no ?
    4. Vai tr quan trọng của miệng trong bộ my pht m như thế no ?



    <HR align=left width="33%" SIZE=1>
    <O></O>



    I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA HƠI THỞ TRONG THANH NHẠC
    1. Sng m pht xuất từ khe thanh quản do thanh đới mở đng tc động trn ln hơi từ phổi đẩy ln. Chẳng hạn như khi ta muốn ni hoặc muốn ht, muốn ht cao hoặc thấp, to hoặc nhỏ, ko di hoặc ngắn gọn ... thanh đới phải căng ra ở một mức độ cần thiết tương ứng với p lực của ln hơi từ phổi đẩy ln, để tạo ra một m thanh c cao độ, m sắc, cường độ v trường độ theo muốn[2][1]. p lực của ln hơi v mức căng của thanh đới phải lun lun tương xứng với nhau th mới c được m thanh chnh xc v chất lượng (v như người nhạc cng vĩ cầm, tay tri vừa bấm đng vị tr trn giy đn, vừa rung tay tạo vẻ đẹp cho tiếng đn, trong lc đ phối hợp với tay phải ko vĩ lm rung giy đn tạo ra sng m...). Những người ht km, một phần l do khng biết điều khiển hoạt động của hơi thở v thanh đới.
    2. Đng khc, hơi thở cn gp phần lm r nghĩa của cu ht : những chỗ ngắt hơi đng lc, cũng như những chỗ ngn di vươn tiếng đng chỗ, gip lm cho lời ca thm r nghĩa, tức l gip cho bi ht thm nghĩa, thm tm tnh, thm sức sống. Ngoi ra hơi thở cn gip thể hiện những cảm xc tinh tế trong diễn tấu, chẳng hạn như để biểu hiện một sự xc động đột ngột, sự ngạc nhin, thn phục, sự dồn dập của cao tro m nhạc ... (V thế, khng nn lấy hơi tuỳ tiện).
    II. QU TRNH PHT TRIỂN CỦA HƠI THỞ THANH NHẠC Ở CHU U
    1. Chu u l nơi nghệ thuật ca ht được pht triển r rng hơn cc nơi khc, trong đ nước l nước c truyền thống ca ht lu đời, l qu hương của những ca sĩ nổi tiếng như Enric Carus (1873-1921), Đalmont ... Ngay từ thế kỷ 17, trường phi ca ht cổ điển , cn gọi l trường phi Bel Canto ( ht thnh phng, nghĩa gốc l:tiếng ht đẹp) đ đạt được những thnh cng lớn trong nghệ thuật ca ht. Nhiều gio sư thanh nhạc như R.Todi (1647-1927). D.Mancini (1716-1800) đ viết sch về cc kỹ thuật thanh nhạc cho cc giọng nữ cao mu sắc, trong đ họ đ đề cập nhiều đến vấn đề hơi thở. Theo họ khi ht hơi, th phải rất nhẹ nhng, khng phnh bụng nhưng hơi hp bụng, lồng ngực trn hơi nng ln rồi hạ dần xuống khi đẩy hơi ra ngoi (đy l kỹ thuật lấy hơi bằng ngực trn). Khng lấy hơi qu căng, khng để hết hẳn hơi rồi mới lấy hơi khc ...
    2. Trường phi mới của nghệ thuật ca ht , xuất hiện khoảng hậu bn thế kỷ 19, quan niệm rằng : Khi ht cc bộ phận h hấp v cc cơ bắp h hấp phải hoạt động tch cực, tạo nn một cột hơi đầy v su. Người thầy đại diện cho trường phi ny l ng F.Lamperti (1813-1892). ng ni : Nghệ thuật ca ht l nghệ thuật hơi thở. Kiểu thở của trường phi ny l kiểu thở bằng honh cch m phối hợp với lồng ngực.
    3. Sở dĩ kỹ thuật hơi thở thanh nhạc c sự tiến triển như vậy l do nhu cầu cần c những m thanh cng ngy cng vang mạnh hơn, hầu đp ứng với sự thay đổi trong tnh chất m nhạc cũng như trong phong cch v mi trường diễn tấu (tnh chất m nhạc cng ngy cng đồ sộ hơn, dn nhạc đệm đng hơn, nơi trnh tấu rộng hơn, thể loại m nhạc phong ph hơn, cc vai trong ca kịch cần diễn tả nhiều hơn ... tất cả đi hỏi người ca sĩ phải c giọng vang khoẻ hơn).
    III. PHƯƠNG PHP HT THỞ TRONG CA HT
    1. Trong sinh hoạt bnh thường, con người thở một cch tự nhin với sự tham gia của lồng ngực v honh cch m. Trong ca ht, chng ta cũng thở nhưng với sự tham gia chủ động v tch cực hơn của cc cơ năng đ. Tuy nhin, trong qu trnh pht triển kỹ thuật hơi thở, người ta đc kết lại một số kiểu thở, tuỳ theo người ta nhấn mạnh đến sự tham gia của ngực hay của honh cch m hoặc cả ngực cả honh cch m.
    <v:shape id=_x0000_s1033 style="MARGIN-TOP: 0px; Z-INDEX: 8; LEFT: 0px; MARGIN-LEFT: 0px; WIDTH: 473.25pt; POSITION: absolute; HEIGHT: 526.5pt; TEXT-ALIGN: left; mso-wrap-distance-left: 0; mso-wrap-distance-right: 0; mso-position-horizontal-relative: text; mso-position-vertical-relative: line; mso-position-horizontal: left" alt="" type="#_x0000_t75" o:allowoverlap="f"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image010.gif" o:title="luyen_12"></v:imagedata><w:wrap type="square"></w:wrap></v:shape>



























    a. Kiểu thở ngực : Chỉ c phần ngực trn hoạt động tch cực, nn hơi vo t, c thể dng để ht những bi ht nhẹ nhng, khng c cao tro, cu nhạc ngắn. (hnh 6B)
    b. Kiểu thở bụng : Chỉ c bụng phnh ra do honh cch m hạ xuống, cc cơ bụng dưới hoạt động tch cực hỗ trợ cho honh cch m (hnh 6A).
    c. Kiểu thở bụng kết hợp với ngực : Honh cch m hạ xuống (lm bụng hơi phnh ra), cc xương sườn cụt giương ln, ngực dưới căng ra, trong lc ngực trn trương ln. Cc hoạt động ny kế tiếp nhau rất nhanh theo thứ tự : Honh cch m (bụng trn) + xương sườn cụt + ngực dưới + ngực trn. Ni cho gọn lại, gồm hai động tc : phnh bụng (do honh cch m hạ xuống v sườn giương ln) v trương lồng ngực (ngực dưới căng ra, giữ nguyn độ căng v chuyển ln ngực trn). Lấy hơi theo thứ tự đ th ln hơi vo su đy phổi, vừa lan toả ra đều khắp hai bn tri v phải, lượng hơi vo được tối đa (hnh 3 ; 6D).
    Đy l kiểu thở phổ biến nhất m cc ca sĩ nhạc kịch thường dng.
    Trong ba kiểu thở trn, chng ta thấy kiểu ba c nhiều lợi điểm hơn. Nhưng hai kiểu kia vẫn c người sử dụng v tạo được hiệu quả như họ mong muốn.

    2. Trong hơi thở bnh thường, cũng như hơi thở thanh nhạc, ta thấy c hai động tc ngược chiều nhau, đ l ht vo v thở ra. Trong ca ht, phải tập để ht hơi vo (cn gọi l lấy hơi) lm sao cho đủ lượng hơi cần thiết cho từng cu ht di ngắn, mạnh nhẹ, cao thấp khc nhau. Đồng thời cũng phải tập thở ra (cn gọi l đẩy hơi) sao cho ln hơi được ph hợp với mọi tnh huống của cu ht. Ni cch khc l tập điều chế hơi thở cho tốt, tuỳ theo sắc thi cường độ, cao độ, trường độ của m thanh. Sau đy l một số yu cầu chung cho hai hoạt động ni trn :
    a. Lấy hơi (ht hơi) :
    - Cần phải nhẹ nhng v ht vo mau lẹ bằng mũi v bằng miệng (như vậy ln hơi mới vo su trong phổi được).
    - Nn hơi vi giy trước khi ht v cố gắng giữ lồng ngực căng trong suốt cu ht.
    b. Đẩy hơi (điều chế ln hơi) :
    - Đưa hơi thở ra chnh xc cng lc với hoạt động của thanh đới, khng sớm, khng muộn. Nếu sớm qu (sur la glotte) m thanh nghe cứng cỏi v thanh đới căng ra trước khi ln hơi tới. Nếu muộn qu (sur le souffle), m thanh nghe khng r, m lại tốn hơi, v ln hơi ra trước khi thanh đới rung.
    - Đưa hơi ra đều đặn, khng đứt qung, khng qu căng. Khi phải ht những bước nhảy (từ qung 4 trở ln), nn c tc động p bụng cch mềm mại để m thanh pht ra đng cao độ v m vang đầy đặn. Tạo cảm gic như điểm tựa của ln hơi ở vng xương chậu : ln hơi như được đẩy ln nhờ tựa vo vng xương chậu. Cc cơ bụng dưới hơi căng, tạo thnh chỗ dựa vững chắc cho ln hơi phng ln.
    3. Một số điểm cần trnh khi lấy hơi cũng như khi đẩy hơi :
    a. Khi lấy hơi :
    - Khng nn lấy hơi hon ton qua miệng, trừ những trường hợp cao tro, phải cướp hơi, hoặc những trường hợp ht khi cc vần mở m phải ht nhanh, nhịp nhng.
    - Khng nn ht hơi qu nhiều, lm căng thẳng cc cơ bụng, sườn, ngực ... tc hại đến việc pht thanh. Cần tập lấy hơi theo mức di ngắn, mạnh nhẹ của cu nhạc.
    - Khng nn để hết hơi hon ton mới lấy hơi khc, như vậy m thanh cuối cu dễ bị đuối đi, c thể lm đỏ mặt, đỏ cổ ...
    - Khng nn nh vai ln khi ht hơi v sẽ ảnh hưởng đến cc cơ h hấp, lấy hơi khng su được.
    - Khng nn phnh bụng ra trước khi lấy hơi : Chnh khng kh đi vo su trong phổi đồng thời với việc hạ honh cch m lm phnh bụng ra. Nếu phnh bụng trước sẽ lm cho cơ thể bị căng cứng, ảnh hưởng xấu đến việc pht m.
    b. Khi đẩy hơi :
    - Khng nn đẩy hơi qu mạnh khi ht cc dấu cao, đnh rằng c tốn nhiều hơi hơn ht dấu trầm (v thanh đới khng khp kn hon ton khi ht dấu cao), nhưng nếu qu mạnh, sẽ lm thanh đới qu căng, ảnh hưởng tới m sắc.
    - Khng nn ph phạm hơi thở, phải biết điều chế hơi thở sao cho ph hợp với tnh cch của từng cu, để m thanh vẫn m vang đầy đặn từ đầu đến cuối cu. Điều chế hơi thở nhờ honh cch m nng ln dần dần v mềm mại với sự hỗ trợ của cc cơ bụng, cn lồng ngực vẫn căng tạo thnh một cột hơi pha trn lun lun lin tục, đầy đặn.
    4. Luyện tập hơi thở :
    Việc luyện tập hơi thở thường phải đi đi với việc luyện thanh, nghĩa l tập hơi thở với m thanh, c như vậy ta mới dễ kiểm tra được hoạt động của hơi thở qua chất lượng của m thanh pht ra. Hơi thở đng, m thanh đẹp ( xem ch thch 2), đ l cu chm ngn của người ca ht. Hơi thở đng sẽ gip đặt vị tr m thanh đng, lm cho tiếng vang đẹp. Ngược lại vị tr m thanh đng gip cho việc đẩy hơi được dễ dng, tiết kiệm được hơi thở. Vị tr m thanh v hơi thở l hai yếu tố hỗ trợ nhau để pht ra m thanh c chất lượng, nn khng thể tch rời từng hoạt động ring rẽ. Tuy nhin trong bước đầu, chng ta c thể tập hơi thở ring để lm quen với kiểu thở tch cực trong thanh nhạc, hoặc để tăng cường lực ht hơi v đẩy hơi của chng ta.
    a. Tập x : (xem bi 1, phần thực tập số 2)
    b. Tập thổi bụi : (xem bi 2, phần thực tập số 1)
    c. Tập hơi thở với m thanh qua cc mẫu luyện thanh.


    { PHẦN THỰC TẬP

    1. Tập cc cơ bụng để hỗ trợ cho honh cch m :
    - Đứng thẳng người : thẳng lưng, thẳng đầu, p mặt hai bn tay vo sau lưng để ngn ci nằm bn hng ngang thắt lưng.
    - Đặt bn chn phải st đất hướng ra pha trước, chn thẳng, người thẳng.
    - Rt chn phải về, bn chn vẫn chạm đất, v đưa chn tri ra y như chn phải : 50 - 100 lần.
    - Thn người khng nghing qua nghing lại, khng nh ln nh xuống (Bi tập ny dng để khởi động khi học thanh nhạc, hoặc để tập thể dục trong ngy).
    2. Tập lồng ngực :
    - Hai bn tay nắm lại, thẳng ra pha trước, song song mặt đất : thở ra từ từ.
    - Hất mạnh hai tay ra pha sau, lun thẳng cnh tay : hnh nhanh vo.
    - Dừng lại một vi giy : nn hơi.
    - Đưa hai tay ra pha trước như lc đầu : thở ra từ từ ...
    3. Tm cảm gic điểm tựa của ln hơi :
    - Lấy hơi vo như thường lệ.
    - Lm như thổi bụi nhưng ngậm miệng (bịt mũi nếu cần) để cho hơi khng thot ra ngoi, nhưng hơi dội lại xuống honh cch m v tc động ln bụng, ln vng xương chậu, lm căng cc cơ ở xung quanh vng đ. Đ được coi như điểm tựa của ln hơi trong khi chng ta ht, nhất l kh phải ht cao, ht mạnh.
    4. Tập mẫu luyện thanh 4 v 5 :
    Mẫu 4 :
    <v:shape id=_x0000_i1040 style="WIDTH: 359.25pt; HEIGHT: 93.75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image011.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_13.gif"></v:imagedata></v:shape>
    * Yu cầu của mẫu 4a : 1, 2, 3 như mẫu 3a.
    * Yu cầu 4 : liền tiếng + p bụng ở phch thứ 4.
    Yu cầu 5 : cng ln cao, giữ căng lồng ngực, nng hm ếch mềm v bung lỏng hm dưới.
    Mẫu 5 :
    <v:shape id=_x0000_i1041 style="WIDTH: 366pt; HEIGHT: 72.75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image012.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_14.gif"></v:imagedata></v:shape>
    * Yu cầu của mẫu 5 : 1, 2, 3 như cc mẫu trước.
    * Yu cầu 4 : rời tiếng bằng cch p nhẹ bụng mỗi khi ht 1 dấu.


    { CC CU HỎI N TẬP

    1. Tại sao hơi thở lại quan trọng v phải tập luyện ?
    2. Trường phi mới của nghệ thuật ca ht nước chủ trương như thế no ? Tại sao c sự biến chuyển so với trước đ ?
    3. Kiểu thở bụng kết hợp với lồng ngực hoạt động ra sao ? ch lợi thế no ?
    4. Những điều cần lm khi lấy hơi v đẩy hơi ?
    5. Những điều cần trnh khi lấy hơi v đẩy hơi ?
    6. Hơi thở đng, m thanh đẹp nghĩa l g ?



    <HR align=left width="33%" SIZE=1>

    BI 4 :


    TƯ THẾ ĐỨNG NGỒI TRONG CA HT





    Tư thế đứng để ht l tốt nhất, nhưng đứng lu mau mệt, nn torng cc buổi tập dượt c thể ngồi để ht, chỉ đứng khi cần ht thử một số đoạn hoặc cả bi, sau khi đ tập kỹ.
    D đứng hay ngồi, người ca vin cũng phải đứng ngồi cho đng tư thế, nếu khng sẽ ảnh hưởng đến cột hơi, do lồng ngực hoặc bụng bị đ nn hay bp mo, tc động xấu đến m thanh pht ra. Do đ, cần lưu tm rn luyện v uốn nắn tư thế cho ph hợp.

    <ST1lace w:st="on">I.</ST1lace> TƯ THẾ ĐỨNG
    1. Thẳng lưng : (thẳng xương sống : khng g lưng, khng ẹo qua tri hoặc phải, khng ưỡn người ra sau).
    Tạo ra một trụ đỡ, trn đ cc cử động của ton thn được phối hợp v hoạt động dễ dng.
    2. Thẳng đầu :
    Đầu thẳng gc với vai, khng nghing qua tri hay qua phải, khng nng cằm ln, khng rướn cổ ra trước, khng p cằm xuống cổ. C như vậy th cc cơ bắp ở cổ họng sẽ hoạt động dễ dng, khng bị cản trở.
    3. Ngực vươn ra thoải mi gip cho hơi thở được dễ dng, vai khng nh ln, khng thng xuống.
    4. Hai tay để xui hai bn hng, khi khng cầm sch ht.
    Nếu hai tay cầm sch th để ngang tầm vai, để c thể vừa nhn sch vừa nhn thấy người điều khiển, khng cao qu che mặt, che tiếng ; khng thấp qu, mắt sẽ khng theo di người điều khiển được, đồng thời đầu ci qu ảnh hưởng đến m thanh. Hai cnh tay sau hơi đưa ra pha trước, cch hng khoảng 45 độ. Cả hai tay đều giữ sch, nhưng tay tri l chủ yếu để tay phải c thể giở trang sch khi cần.
    5. Hai bn chn cch nhau, bn chn tri nhch ln trước một t, gip cho ca vin thăng bằng, vững chắc, thoải mi v lanh lợi. Sức nặng của thn chủ yếu dồn ln hai phần trước của lng bn chn.
    6. Ton thn hơi nghing về trước, lun thẳng về trước, kết hợp tư thế hai bn chn, bảo đảm cho hoạt động của cơ lưng, cơ bụng được dễ dng (hnh 7).
    <v:shape id=_x0000_i1042 style="WIDTH: 393pt; HEIGHT: 195pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image013.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_15.gif"></v:imagedata></v:shape>

    II. TƯ THẾ NGỒI
    1. Thẳng lưng, thẳng đầu, ngực vươn như ở tư thế đứng, nhưng thn trn hơi nghing về pha trước, khng dựa lưng vo ghế, cốt để cho cơ thể dễ cử động, lồng ngực, cơ lưng khng bị cản trở.
    2. <ST1lace w:st="on">Tay</ST1lace> cầm sch khi ngồi, giơ cao hơn khi đứng nhiều hay t tuỳ chỗ đứng cao hay thấp của ca trưởng. Nếu khng cầm sch, tay c thể đặt nhẹ nhng trn bn, hoặc trn hai đi của mnh, trnh khng p cnh tay vo sườn, cũng như khng t người ln bn.
    3. Hai chn bẹt xuống sn nh, khng bắt cho, khng dạng ra qu, lm sao khi đứng ln cch thoải mi m khng cần vịn vo ci g khc.
    Ngoi ra, ăn mặc quần o chật qu, b st người, cũng lm ảnh hưởng đến hơi thở, t nhiều cũng giống như tư thế sai vậy.
    <v:shape id=_x0000_i1043 style="WIDTH: 405pt; HEIGHT: 235.5pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image014.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_16.gif"></v:imagedata></v:shape>


    { PHẦN THỰC TẬP

    1. Tập tư thế kết hợp với hơi thở :
    - Đứng đng tư thế, lấy hơi v tập x.
    - Đang lc x, ngồi xuống, khng vịn, tay để ln đi.
    - Rồi lại đứng ln theo đng tư thế, v kết thc đẩy hơi bằng tiếng x mạnh (c thể tập cc mẫu khc như la ..., phối hợp với hai tay tập cầm sch).

    2. C thể dng bi tập ch hai bn chn (xem phần thực tập số 1, bi 3) để tập thẳng lưng.
    1.Tập mẫu luyện thanh 6 v 7.

    Mẫu 6 :
    <v:shape id=_x0000_i1044 style="WIDTH: 389.25pt; HEIGHT: 93.75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image015.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_17.gif"></v:imagedata></v:shape>

    * Yu cầu 1, 2, 3 : như cc mẫu trước
    * Yu cầu 4 : liền tiếng m khng mất tiếng khi ht 4 dấu mc đi đầu cu.
    Sau đ rời tiếng bằng cch p bụng nhẹ, cng ln cao, hướng m thanh về pha chn răng trn, mi trn hơi nhếch ln.
    Mẫu 7 :
    <v:shape id=_x0000_i1045 style="WIDTH: 393pt; HEIGHT: 82.5pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image016.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_18.gif"></v:imagedata></v:shape>
    * Yu cầu 1, 2. 3, : như cc mẫu trước
    * Yu cầu 4 : liền tiếng 1 phch đầu, rời tiếng nhẹ nhng ở phch thứ 2 bằng cch p bụng nhẹ. Tập hướng m thanh về pha chn răng trn v nhếch mi trn ở trn m rời (m nẩy).

    { CC CU HỎI N TẬP

    1. Tại sao phải để đến tư thế trong ca ht ?
    2. Tư thế đứng phải như thế no ?
    3. Tư thế ngồi phải như thế no ? Quần o nn như thế no ?
    <O></O>

    BI 5


    LẤY HƠI TRONG CA HT




    Như đ biết, việc lấy hơi khng chỉ nhằm mục đch cung cấp dưỡng kh cho cơ thể, cũng như cung cấp ln hơi cho việc pht thanh, nhưng cn gp phần biểu hiện nghĩa, nội dung, tnh cảm của bi ht, c nhiều trường hợp lấy hơi khc nhau m người ca vin cần biết v lm quen. Đằng khc, cũng c một số nguyn tắc trong việc lc no nn hay khng nn lấy hơi v những lợi ch của việc lấy hơi như thế no.

    <ST1lace w:st="on">I.</ST1lace> CH LỢI CỦA VIỆC CHỦ ĐỘNG LẤY HƠI
    1. Việc chủ động lấy hơi lc khởi tấu cũng như trong bi ht, sẽ lm cho tiếng ht được đầy đặn v c năng lực hơn. Nhiều người than hơi của mnh ngắn, hoặc tiếng yếu, một phần lớn, l khng lấy hơi đng cch, hoặc khng thức để lấy hơi đng lc.
    2. ch lợi lớn lao khc l gip cho ton thể ca vin bắt đầu cu ht được đều đặn v sắc bn. Nhiều ca đon khởi tấu chưa đều, phần nhiều l do chưa tập lấy hơi chủ động.
    II. CC TRƯỜNG HỢP LẤY HƠI
    Người ta thừơng phn biệt bốn trường hợp chnh như sau :
    1. Lấy hơi lớn :
    L lấy hơi một cch thong dong, khng vội vng, thường thực hiện ở chỗ c dấu lặng tương ứng với một phch trong nhịp độ vừa (giống như dấu chấm trong bi văn).
    Th dụ 1 :
    <v:shape id=_x0000_i1046 style="WIDTH: 396.75pt; HEIGHT: 89.25pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image017.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_1.gif"></v:imagedata></v:shape>
    2. Lấy hơi nhỏ :
    L lấy hơi ngắn hơn, dưới một phch cho đến 1/4 phch, thường gặp ở cuối tiết nhạc (chi nhạc), (giống như dấu phẩy trong bi văn).
    Th dụ 2 :
    <v:shape id=_x0000_i1047 style="WIDTH: 369pt; HEIGHT: 80.25pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image018.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_2.gif"></v:imagedata></v:shape>
    3. Lấy hơi trộm :
    L lấy hơi thật nhanh v nhẹ nhng như l khng lấy hơi vậy (khng để người khc nhận ra). Thường p dụng trong cu nhạc di, cần lấy hơi bổ sung m vẫn bảo ton nghĩa lời ca, hoặc trong chỗ ngắt cu ph hợp với nghĩa lời ca. K hiệu bằng dấu phải ('), trong thanh nhạc dng (v).
    Th dụ 3 :
    <v:shape id=_x0000_i1048 style="WIDTH: 367.5pt; HEIGHT: 82.5pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image019.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/5_td3.gif"></v:imagedata></v:shape>
    4. Cướp hơi :
    L lấy hơi thật nhanh v mạnh mẽ, thường xảy ra ở những đoạn nhạc si nổi, hng trng, hoặc lc chuẩn bị cho cao tro của bi ht. Đy l một kỹ xảo cao trong nghệ thuật ca ht, cần phải ch rn luyện cng phu (xem thm đoạn Ha-l-lui-a cuối bi Lạy Nữ Vương Thin Đng).
    Th dụ 4 :
    <v:shape id=_x0000_i1049 style="WIDTH: 368.25pt; HEIGHT: 138.75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image020.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/5_td4.gif"></v:imagedata></v:shape>
    Trong hợp ca, c những cu nhạc di, hoặc những chỗ ngn di khng được để đứt hơi, cc ca vin phải nối hơi bằng cch thay nhau, kẻ trước người sau lấy hơi trộm : khi tiếp tục lại, phải vo b nhẹ nhng cũng như lc mnh hết hơi vậy.
    III. CC NGUYN TẮC LẤY HƠI TRONG BI HT
    Trong cu ni, muốn đảm bảo nghĩa, ta chỉ ngắt sau một cụm từ, hoặc dừng lại sau một cu đầy đủ nghĩa. Trong bi ht cũng vậy, nhưng đi khi cũng c những trường hợp ngoại ln, buộc ta phải ngắt cầu nhiều hơn l cu văn cho php. Hoặc buộc ta phải ht lun, khng ngừng sau mỗi cụm từ, như trong cu ni c thể cho php.
    Trong những trường hợp đ, ta nn theo một số nguyn tắc sau :
    1. Bnh thường, lấy hơi trước mỗi cu ht (lc khởi tấu cũng như trong bi ht) hoặc chỗ bi ht ghi dấu lặng (xem Td 1 v 2 ở trn) : c chỗ xem ra khng cần lấy hơi, nhưng tc giả cố ghi dấu lặng để ca vin lấy ơi cho đồng đều, nhịp nhng (xem đoạn Bt ti reo như ... Td 5 dưới đy).
    2. Cu ht di cần ngắt để lấy hơi bổ sung, th nn ngắt nơi no c đủ nghĩa (xem Td 4 : ngắt sau Cha cho con trời mới đất mới tương đối đủ nghĩa).
    3. Khng lấy hơi vụn vặt, cứ 2, 3 chữ đ ngưng để lấy hơi (xem Td 4 : khng nn lấy hơi như sau Cha cho con / trời mới / đất mới ... con / sẽ ca ngợi ...).
    4. Khng lấy hơi ở giữa cc từ kp như Thin Cha, yu thương ...

    IV. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU
    1. Theo nhịp độ :
    Nếu ht loại bi với nhịp độ thong thả, th lấy hơi vo cũng thong thả (xem Khc Nhạc Cảm Tạ"). Gặp loại bi si nổi, th lấy hơi cũng phải nhanh nhẹn, nhịp nhng đp ứng yu cầu tốc độ của bi ht (A-ve Ma-ri-a 2 đoạn C).
    Th dụ 5 :
    <v:shape id=_x0000_i1050 style="WIDTH: 365.25pt; HEIGHT: 137.25pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image021.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/5_td5.gif"></v:imagedata></v:shape>
    2. Theo sắc thi :
    Gặp đoạn nhạc sắp ht rời, th lấy hơi chuẩn bị cũng phải lấy hơi rời, nghĩa l lấy hơi nhanh rồi nn hơi chờ đợi cho đến khi ht cc m thanh rời.
    Th dụ 6 :
    <v:shape id=_x0000_i1051 style="WIDTH: 380.25pt; HEIGHT: 147.75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image022.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/5_td6.gif"></v:imagedata></v:shape>

    {PHẦN THỰC TẬP


    1.Tập lấy hơi theo cc th dụ trn, đặc biệt lấy hơi trộm (th dụ 3); lấy hơi rời(th dụ 6); cướp hơi (th dụ 4, 5 v Ha-l-lui-a cuối của bi Lạy Nữ Vương Thin Đng - Lm Ng Duy Linh).
    <v:shape id=_x0000_i1052 style="WIDTH: 401.25pt; HEIGHT: 91.5pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image023.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/5_td7.gif"></v:imagedata></v:shape>

    2. Tập cc mẫu thanh nhạc :
    Mẫu 8 :
    <v:shape id=_x0000_i1053 style="WIDTH: 369pt; HEIGHT: 75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image024.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/5_mau8.gif"></v:imagedata></v:shape>
    * Yu cầu 1, 2, 3 : như cc mẫu trước + đọc cho cc nguyn m - a - , a - - a
    * Yu cầu 4 : liền tiếng, vươn ln từ từ cho đến dấu Mi - Sol th nhẹ lại. Tập qung ba : ch ht chuẩn xc cao độ nhm 4 dấu Mi - Sol - Fa - Re.
    Mẫu 9 :
    <v:shape id=_x0000_i1054 style="WIDTH: 362.25pt; HEIGHT: 1in" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image025.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_9.gif"></v:imagedata></v:shape>
    * Yu cầu :
    1. Lấy hơi theo khẩu hnh i - Nn hơi.
    2. Mc nối M với i - - a cho mềm mại, phng m thanh ra pha trước.
    3. Gắng sao cho m sắc của nguyn m v a cũng gần giống như m i.
    4. Ht liền tiếng, vươn tiếng dần 2 phch đầu, đến dấu Sol đặt nhẹ rồi cho sống lại bằng cch vươn tiếng + lấy hơi trộm v bắt vo chữ Ma cường độ ngang với phch 2 của dấu Sol, rồi ht nhẹ dần lại ở cc phch cn lại cho đến hết cu. Ch chuẩn xc cao độ, khng nặng nề, dựa nhẹ ln cc dấu đầu phch, khng để cc dấu ở nửa phch sau lộ ra qu r rng. Nhớ giữ nguyn khẩu hnh chữ a cho đến hết cu, lồng ngực căng, bụng hơi p dần khi gần hết cu, nếu khng nt nhạc đi xuống thường c khuynh hướng bung lỏng, sẽ lm xuống cung.
    Mẫu 10 :
    <v:shape id=_x0000_i1055 style="WIDTH: 360.75pt; HEIGHT: 77.25pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image026.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/5_mau10.gif"></v:imagedata></v:shape>
    * Yu cầu :
    1. Lấy hơi theo khẩu hnh i - Nn hơi
    2. Mc nối M với i - - a cho mềm mại, phng m thanh ra pha trước.
    3. Mượn vị tr của Mi để đọc cc chữ Ma, M, M, tạo cho cc chữ sau c m sắc sng như i, cng ln cao, phải bung lỏng hm dưới, nng hm ếch mềm, đầu như muốn nhn từ trn cao xuống để dằn thanh quản thấp xuống, mi trn hơi nng ln, mũi như muốn phồng ln để tăng độ vang cho m thanh. Khi ht xuống thấp, mi trn hơi p xuống che răng trn.
    4. Liền tiếng + lấy hơi trộng : ngn di dấu Fa gần đủ 2 phch như mnh khng định lấy hơi, sau đ vừa đổi khẩu hnh sang chữ M vừa nuốt trộm hơi vo.



    Mẫu 11 :
    <v:shape id=_x0000_i1056 style="WIDTH: 369pt; HEIGHT: 75.75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image027.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_19.gif"></v:imagedata></v:shape>
    * Yu cầu 1,2,3 : như mẫu 10 trn đy.
    * Yu cầu 4 : Mi cng ht nhanh cng mềm mại, khng nhai tiếng. Cng ln cao, cng ht nhanh, phải tạo cảm gic điểm tựa m thanh từ vng xương chậu để phng luồng hơi lun lun hướng ln pha sống mũi. Chỉ ht một hơi, khng để mất vị tr dội m trước mặt, giống như ta cầm vi xịt nước ln cao, hướng về một điểm trước mặt, giữa mi trn v trn, nơi m ta cảm thấy m thanh vang r v đẹp nhất. Lc đầu mỗi người gắng hướng ln hơi tm xem điểm no cho ta m thanh vang đẹp nhất. Khi tm được vị tr rồi, khng cần phải tốn nhiều hơi, m nghe m thanh vẫn vang r. Vai tr của hm ếch mềm v mỗi trn rất quan trọng để hướng dẫn ln hơi đi vo đng vị tr. (Cũng c thể lm quen với dội m trước mặt, bằng cch thực tập đọc sch phng m thanh ra trước, khng cần đẩy hơi mạnh m m thanh vẫn vang vọng tới cuối phng).

    {CC CU HỎI N TẬP

    1. ch lợi của việc lấy hơi chủ động l g ?
    2. C mấy trường hợp lấy hơi ? Lấy hơi trộm v cưới hơi khc nhau v giống như ở điểm no ?
    3. Cho biết cc nguyn tắc lấy hơi ?
    4. Lấy hơi theo nhịp độ v sắc thi của bi ht nghĩa l thế no ? Cho th dụ ?

    BI 6


    CC YẾU TỐ NGỮ M TRONG M TIẾT TIẾNG VIỆT


    Như đ biết, học thanh nhạc, ngoi việc tập luyện một số kỹ thuật cơ bản, cn phải học cch xử l ngn ngữ sao cho m thanh lời ca pht ra nghe được r rng v bảo ton tnh thẩm mỹ của ngn ngữ từng dn tộc. Muốn xử l ngn ngữ Việt <st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region>, trước hết chng ta phải biết sơ lược về cc yếu tố ngữ m cấu tạo nn từng tiếng, từng chữ (từng m tiết) của ngn ngữ Việt <ST1lace w:st="on"><st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region></ST1lace>.

    1. Tiếng Việt <ST1lace w:st="on"><st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region></ST1lace> l một ngn ngữ đơn vận (đơn m, đơn lập) nhưng lại đa thanh.
    a. Đơn vận :
    L mỗi tiếng, mỗi chữ chỉ gồm c một vần, nn khi ni rời từng tiếng, khi viết rời từng chữ, cc vần cc chữ khng dnh kết lại với nhau như một số ngn ngữ khc. Cu thơ lục bt của Nguyễn Du :
    Trăm năm trong ci người ta
    Chữ ti chữ mệnh kho l ght nhau
    (Truyện Kiều)
    Gồm 14 vần, 14 m tiết, viết v đọc tch bạch nhau, khng dnh kết lại với nhau.
    b. Đa thanh :
    L nhiều thanh điệu, nhiều dấu giọng. Cụ thể l c 6 thanh điệu, được ghi bằng 5 k hiệu khc nhau : dấu sắc (), dầu huyền (), dầu hỏi (Ả), dầu ng ( ), dấu nặng (Ạ). (Gọi tắt l 5 dấu 6 giọng). Khng c dấu gọi l thanh-điệu ngang.
    2. Mỗi tiếng (mỗi m tiết) c 3 yếu tố l m đầu, vần v thanh điệu.
    Th dụ trong chữ TON
    T l m đầu
    OAN l vần
    l thanh huyền
    (3 yếu tố ny được thấy r, chẳng hạn trong lối ni li của Việt <ST1lace w:st="on"><st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region></ST1lace> :
    Th dụ :
    - B mật : - Bật m : đối vần, đổi thanh
    - Bị mất : đối thanh
    - Mất bị : đối m đầu + đối vần ...).
    Trong 3 yếu tố đ, th VẦN lại gồm 3 yếu tố khc : m đệm + m chnh + m cuối. Trong vần OAN, O l m đệm, A l m chnh, N l m cuối.
    Vậy trong một m tiết gồm tất cả 5 yếu tố :
    - m đầu
    - m đệm
    - m chnh
    - m cuối
    - Thanh điệu (l yếu tố ảnh hưởng ln ton m tiết)
    Ta c sơ đồ cc yếu tố của m tiết như sau :


    <TABLE class=MsoNormalTable style="MARGIN: auto auto auto 50.2pt; BORDER-COLLAPSE: collapse; mso-table-layout-alt: fixed; mso-padding-alt: 0in 5.4pt 0in 5.4pt" cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0><TBODY><TR style="mso-yfti-irow: 0; mso-yfti-firstrow: yes"><TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1.5pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1.5pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1.5pt solid; WIDTH: 354.4pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; BACKGROUND-COLOR: transparent; mso-border-alt: solid windowtext 1.5pt; mso-border-bottom-alt: solid windowtext .75pt" vAlign=top width=473 colSpan=4>
    Thanh điệu (5)

    </TD></TR><TR style="mso-yfti-irow: 1"><TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: #ece9d8; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1.5pt solid; WIDTH: 104.5pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: #ece9d8; BACKGROUND-COLOR: transparent; mso-border-top-alt: solid windowtext .75pt; mso-border-left-alt: solid windowtext 1.5pt; mso-border-right-alt: solid windowtext .75pt" vAlign=top width=139>
    m đầu

    </TD><TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1.5pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: #ece9d8; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: #ece9d8; WIDTH: 249.9pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; BACKGROUND-COLOR: transparent; mso-border-alt: solid windowtext .75pt; mso-border-top-alt: solid windowtext .75pt; mso-border-left-alt: solid windowtext .75pt; mso-border-right-alt: solid windowtext 1.5pt" vAlign=top width=333 colSpan=3>
    Vần

    </TD></TR><TR style="mso-yfti-irow: 2; mso-yfti-lastrow: yes"><TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: #ece9d8; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1.5pt solid; WIDTH: 104.5pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1.5pt solid; BACKGROUND-COLOR: transparent; mso-border-bottom-alt: solid windowtext 1.5pt; mso-border-left-alt: solid windowtext 1.5pt; mso-border-right-alt: solid windowtext .75pt" vAlign=top width=139>
    (1)

    </TD><TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: #ece9d8; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: #ece9d8; WIDTH: 86.85pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1.5pt solid; BACKGROUND-COLOR: transparent; mso-border-alt: solid windowtext .75pt; mso-border-bottom-alt: solid windowtext 1.5pt; mso-border-top-alt: solid windowtext .75pt; mso-border-left-alt: solid windowtext .75pt" vAlign=top width=116>
    m đệm


    (2)

    </TD><TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: #ece9d8; WIDTH: 83.55pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1.5pt solid; BACKGROUND-COLOR: transparent; mso-border-alt: solid windowtext .75pt; mso-border-bottom-alt: solid windowtext 1.5pt; mso-border-left-alt: solid windowtext .75pt" vAlign=top width=111>
    m chnh


    (3)

    </TD><TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1.5pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: #ece9d8; WIDTH: 79.55pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1.5pt solid; BACKGROUND-COLOR: transparent; mso-border-bottom-alt: 1.5pt; mso-border-top-alt: .75pt; mso-border-left-alt: .75pt; mso-border-right-alt: 1.5pt; mso-border-color-alt: windowtext; mso-border-style-alt: solid" vAlign=top width=106>
    m cuối

    (4)


    </TD></TR></TBODY></TABLE>

    3. V trị m đầu do cc phụ m đảm nhận, gọi l cc phụ m đầu
    a. Đặc tnh của cc phụ m l tự n khng pht ra m thanh lớn được, m cần km theo một nguyn m, th n mới pht thnh tiếng r rng được. Khi đọc cc phụ m, ln hơi phải vượt qua một vật cản no đ do tc động của mi lưỡi phối hợp, rồi mới đi ra ngoi theo đường miệng. Muốn đọc r cc phụ m th phải cấu m cho đng cch, bằng cch tạo cc điểm cản ln hơi bằng mi hay lưỡi (hnh 8, 9, 10).
    b. Cc phụ m đầu Việt Nam gồm : B, C, CH, D, Đ, G (GH), GI, H, (K), KH, L, M, N, NH, NG (NGH), PH, Q (U), R, S, T, TH, TR, V, X.
    Nếu phận loại dựa theo cch cấu m, ta sẽ c 5 loại chnh :
    * Phụ m mi :
    - mi + mi : m - b ; (p) : bnh minh
    - mi + răng : v - ph (f) : vi phạm
    * Phụ m đầu lưỡi :
    - đầu lưỡi + răng trn : t - th : tinh thần
    - đầu lưỡi + hm răng kht : x : xinh xắn
    - đầu lưỡi + chn răng-vm cứng: n - đ - l : n đẹp lắm
    - đầu lưỡi cong + vm cứng : (l) - r - tr - s : rộn rng, trong sng
    - đầu lưỡi rung + vm cứng : r (r rung hơi khc với r mềm ở hng trn) : run rẩy, rung rinh
    - đầu lưỡi bẹt + vm cứng : d - gi : dng giống
    * Phụ m mặt lưỡi :
    -mặt lưỡi + vm miệng : ch - nh : chi nhnh
    * Phụ m cuống lưỡi :
    - cuống lưỡi ngoi + vm mềm : kh - g (gh) : khing gnh
    - cuống lưỡi trong + vm mềm : ng (ngh) - c (k,q) : ngng cuồng, nguy kịch qu
    Phụ m thanh hầu :- cuống lưỡi thụt về pha sau để thu hẹp thanh hầu : h : hầu hạ.
    <v:shape id=_x0000_i1037 style="WIDTH: 474.75pt; HEIGHT: 273.75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image028.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_20.gif"></v:imagedata></v:shape>
    <v:shape id=_x0000_i1036 style="WIDTH: 481.5pt; HEIGHT: 348pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image029.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_21.gif"></v:imagedata></v:shape>


    Lưu :
    - m l c thể cấu m ở cả 2 vị tr. Đối với người thường đọc lộn l ra n, v n ra l th nn dng l cong lưỡi để tập luyện. Khng nn cong lưỡi qu, sẽ khng tự nhin.
    - m r mềm ở hng trn đọc gần giống như chữ j trong tiếng Php. Cn r rung thường gặp ở miền Trung, chỉ nn dng để đọc cc chữ diễn tả sự rung động như : rung rinh, run rẩy, run run ... v để đọc cc chữ r của tiếng La-tinh như Ma-ri-a, Ro-sa ...
    c. C một số m tiết khng c phụ m đầu như ăn, uống, an ủi ... cn đa số cc m tiết đều c phụ m đầu. Muốn cho r tiếng, cần tập : bật mi, đnh lưỡi cho đng cch. Vai tr của lưỡi quan trọng nn người ta khuyn nn đnh lưỡi bảy lần trước khi ni l vậy.
    4. Vần lại gồm 3 yếu tố khc : m đệm + m chnh + m cuối
    a. m đệm :
    Được ghi bằng bn m u hoặc o. Đy l m lm trn mi trước khi đọc m chnh, lm cho m tiết c m sắc trầm tối (gọi l bn m, v mặt chữ th giống như nguyn m, nhưng cng dụng lại khng giống như nguyn m).
    - Chnh tả ghi bằng u trước cc nguyn m vừa hoặc hẹp (u, uơ, uya).
    - Chnh tả ghi bằng o trước cc nguyn m rộng (oa, oe) trừ khi trước n l phụ m q th lại ghi bằng u (qua, que = koa, koe).
    - V m đệm l m trn mi, nn n khng đi trước cc nguyn m trn mi o, , u nữa.
    - Khi pht m, khng được dừng lu ở m đệm, m phải chuyển qua m chnh ngay.
    b. m chnh : Vị tr m chnh do cc nguyn m đảm nhiệm
    - Nguyn m : l những m tự n pht ra m thanh m khng cần nhờ tới một m no khc : ln hơi từ phổi ra qua thanh đới mở-đng tạo cao độ của m thanh, cn hnh thể cc khoang họng v khoang miệng khc nhau, do hoạt động của lưỡi v hm dưới, sẽ tạo ra cc nguyn m khc nhau (hnh 11).
    - Phn loại : c hai loại nguyn m chnh l nguyn m đơn (a, ă, , o, , ơ, u, ư, e, , i/y) v nguyn m phức (ia (i), ưa (ươ), ua (u)).
    * Dựa trn vị tr của lưỡi, người ta cn phn ra :
    + Nguyn m hng trước (lưỡi đưa ra trước, m sắc sng, bổng, mi bẹt) : e, , i/y, i (ia).
    + Nguyn m hng giữa (lưỡi nằm ở giữa, m sắc trung ho, mi khng bẹt, khng trn) : a (ă), ơ (), ư, ươ (ua).[3][1]
    + Nguyn m hng sau (lưỡi rụt về sau, m sắc tối, trầm, mi trn) : o, , u, u (ua).

    * Dựa trn độ mở của miệng, ta c 4 loại :
    + Nguyn m rộng : e, a, o (m lượng lớn)
    + Nguyn m vừa : , ơ, (m lượng vừa)
    + Nguyn m hẹp : i, ư, u (m lượng nhỏ)
    + Nguyn m hẹp mở qua vừa : i, ươ, u (m lượng nhỏ v lớn dần đến vừa)
    Ghi ch :
    - ă l m ngắn của a
    - l m ngắn của ơ
    - o v đi lc c dạng m di l : oo, (xoong, bng) ia, ua, ưa l m phức khng c m cuối (Td: chia, chua, chưa )
    Ta c bảng tm kết cc nguyn m như sau :
    <v:shape id=_x0000_i1035 style="WIDTH: 502.5pt; HEIGHT: 198pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image030.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/nguyenam.gif"></v:imagedata></v:shape>
    - m chnh cng với thanh điệu l hai yếu tố tối thiểu phải lun lun c mặt trong m tiết, nếu khng sẽ khng c m tiết : ả, ổ, ố ...
    c. m cuối :
    Vị tr m cuối do cc bn m cuối v phụ m cuối đảm nhận.
    * Bn m cuối c 2 loại :
    Bn m cuối bẹt miệng (lưỡi đưa ra trước) được ghi bằng i hoặc y :
    + Được ghi bằng y sau cc nguyn m ngắn ă, : ăy, u (hy lấy : đng lẽ ra chnh tả phải ghi hẵy mới đng ngữ m).
    + Được ghi bằng i sau tất cả cc nguyn m cn lại m khng bẹt miệng (tức l bn m i khng đi sau cc nguyn m hng trước, bẹt miệng) : ai ơi, ưi, ươi (ai # ăy) oi, i, ui, ui.
    Bn m cuối trn mi (lưỡi rụt vo trong) được ghi bằng u hoặc o :
    + Khng đi sau cc nguyn m hng sau (trn mi)
    + Được ghi bằng u sau cc m ngắn : u, ău (tru, tu : đng lẽ chnh tả phải ghi tằu mới đng ngữ m)
    + Được ghi bằng u sau cc m vừa v m hẹp : du, ưu, ươu, u, iu, iu (yu)
    + Được ghi bằng o sau cc m rộng a, e = ao, eo (ao # ău)
    Lưu : khi gặp ay th phải phn tch l ăy, khi gặp au th phải phn tch l ău

    * Phụ m cuối gồm 8 m chia lm 4 cặp như sau :
    Phụ m mi : m - p (đng tiếng bằng 2 mi) : lm đẹp, rập rạp ...
    Phụ m đầu lưỡi : n - t (đng lưỡi ln chn răng) : ban ht, sền sệt ...
    Phụ m mặt lưỡi : nh - ch (đng mặt lưỡi ln vm miệng) : chnh chếch, rch, rnh
    Lưu : nh - ch chỉ đi sau cc nguyn m hng trước e - - i : enh ech, nh ch, inh ich. Do đ, khi chnh tả ghi anh, ach, ta phải phn tch l enh ech mới đng.
    Phụ m cuống lưỡi : ng - c (đng cuống lưỡi ln vm mềm) : vang, dốc, vằng vặc ...
    Lưu : khi ng - c đi sau cc nguyn m hng sau o - - u, th khng phải chỉ đng cuống lưỡi, m cn phải đng ngay cả 2 mi nữa (ta phải ộc tiếng lm cho 2 m hơi phồng ln để tạo khoảng vang trong miệng).
    Ghi ch :
    - Cc phụ m cuối p, t, ch, c chỉ đi với thanh điệu sắc hoặc nặng, lm cho vần phải đọc dứt sớm hơn cc vần đng cng loại, cổ thi gọi cc vần đ l vần chết (tử vận).
    - Khi vần c cc m cuối, th m chnh t nhiều bị ảnh hưởng - n lm cho độ mở của miệng giảm bớt, ngắn lại.
    - Cc vần c m cuối gọi l VẦN ĐNG, cc vần khng c m cuối gọi l VẦN MỞ.

    5. Thanh điệu :

    Gồm c su thanh : (1) ngang, (2) huyền, (3) ng, (4) hỏi, (5) sắc, (6) nặng ; được k hiệu phin m bằng số 1 - 6 theo thứ tự trn.
    a. Thanh điệu l yếu tố thay đổi cao độ của m tiết. N ảnh hưởng ln ton bộ m tiết, nhưng khi viết n được ghi trn hoặc dưới m chnh l nguyn m đơn. Gặp nguyn m phức khng km theo m cuối th n được ghi trn yếu tố đầu của m phức (th dụ : Cha, cha, chừa). Nếu nguyn m phức c km theo phụ m cuối th thường ghi thanh điệu trn yếu tố thứ 2 của m phức đ.
    Th dụ : vướng, tiếng, chuồng.
    b. Phn loại dựa tn m vực : c 2 loại cao v thấp
    - m vực cao : thanh ngang, thanh ng, thanh sắc
    - m vực thấp : thanh huyền, thanh hỏi, thanh nặng
    c. Phn loại dựa trn m điệu : c 2 loại bằng v trắc
    - m điệu bằng : thang ngang, thanh huyền
    - m điệu trắc : (khng bằng phẳng)
    + C đối hướng (gy) : thanh ng, thanh hỏi
    + Khng đối hướng : thanh sắc, thanh nặng

    C thể tm kết trong bảng sau đy :
    <v:shape id=_x0000_i1034 style="WIDTH: 455.25pt; HEIGHT: 151.5pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image031.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/bang_trac.gif"></v:imagedata></v:shape>
    Ghi ch : Cc chữ để trong ngoặc đơn l tiếng Hn m cha ng ta đ dng trong thi văn cổ. Ring khứ khắc với nhập ở chỗ thanh nhập m điệu bị rt ngắn hơn thanh khứ.
    Th dụ : m, hn (khữ) đọc di hơn l mt (nhập) (thanh nhập đi với cc m cuối p, t, ch, c).


    { PHẦN THỰC TẬP


    1. Tập đọc cc nguyn m đơn hng trước, hng giữa, hng sau
    - Phối hợp cc phụ m với cc nguyn m trn.
    2. Tập đọc cc m cuối :
    - Mai, măy, mao, mău, mam, mp, man, mt, mang mc ...
    - Tai, tăy, tao, tam, tan, tang ...
    - Mi, mắy, mo, mắu, mm, mp, mn, mng, mc. (Thay bằng cc phụ m đầu khc).
    3. Tập phn biệt phụ m đầu : xa # sa, la # na, tra # cha (thay cc nguyn m khc).

    4. Tập phn tch ngữ m tất cả cc chữ trong bi Khc Nhạc Cảm Tạ v tập đọc cho đng cch cấu m của từng chữ, nhất l cc phụ m đầu v m cuối : Tnh Cha cao vời, i tnh Cha tuyệt vời, Người đ yu ti, mun đời đ thương ti, thương ti từ thuở đời đời. Người đ cho ti tiếng ni tuyệt vời, m thanh chơi vơi ru hồn phơi phới, tiếng ni yu thương, bay khắp mun phương, vang ln khc nhạc cảm tạ ngn đời (56 m tiết).
    Phn tch theo mẫu sau đy :
    Bảng phn tch ngữ m v xử l ngn ngữ bi Khc Nhạc Cảm Tạ (xem giấy đnh km)
    - Lc đầu chỉ phn tch đến mục m cuối, cn loại vần, v xử l cụ thể sẽ điền vo, sau khi đ học bi xử l ngn ngữ.
    - Xử l cụ thể l xt vần đ ht như thế no, mở đng ra sao, đng ở dấu no cụ thể trong từng bi ht.
    5. n lại cc mẫu luyện thanh đ học.


    { CC CU HỎI N TẬP

    1. Đặc tnh của ngn ngữ Việt <ST1lace w:st="on"><st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region></ST1lace> l g ?
    2. Cho biết m tiết tiếng Việt gồm những yếu tố no? Yếu tố no lun lun c mặt trong m tiết ?
    3. Loại m no giữ vị tr m đầu ? m chnh ? m đm ? m cuối ?
    4. Nguyn m l g ? C những loại no ? Liệt k ra
    5. Phụ m l g ? C những loại no ? Liệt k ra
    6. Tại sao gọi l bn m ? Bn m giữ những vị tr no trong m tiết ?
    7. Phụ m cuối l những m no ? Cấu m ra sao ?
    8. Thanh điệu c mấy loại ? Vẽ bảng tm kết cc thanh điệu



    <HR align=left width="33%" SIZE=1>

    BI 7


    XỬ L NGN NGỮ VIỆT <st1:country-region w:st="on"><ST1lace w:st="on">NAM</ST1lace></st1:country-region> TRONG CA HT




    Một bi ht gồm c Nhạc v Lời, trong đ lời ca l yếu tố nền tảng để xy dựng m nhạc. Lời định hướng cho nhạc, để nhạc chắp cnh cho Lời. V thế, khi ca ht khng r lời, l v tnh đnh mất yếu tố nền tảng, c khả năng miu tả, trnh by chi tiết, cụ thể tnh , nội dung của bi ht, yếu tố m nhạc cn lại rất lẻ loi, sẽ khng diễn tả được đầy đủ nội dung bi ht, c khi cn lm cho n tệ hơn. Cho nn, ht r lời thuộc về bản chất của tiếng ht, nghĩa l đ ht th cần phải r lời, nếu khng th n cũng giống như nhạc khng lời m thi.
    Cha ng ta trong tiếng ht dn ca hoặc cổ truyền, rất ch trọng đến việc ht r lời. Thuật ngữ trn vnh r chữ l cch ni khi qut của cha ng ta về yu cầu v quan niệm đối với nghệ thuật ca ht, v về kỹ thuật, phương php ca ht cổ truyền dn tộc. Tiếng ht trn vnh l m thanh nghe gọn gng, đầy đặn, trau chuốt sng sủa ; r chữ l lời ca nghe r rng, khng phải đon nghĩ mới hiểu, khng thể hiểu lầm ra khc. Trn vnh r chữ v vậy l sự kết hợp hi ho giữa nghệ thuật m nhạc v tiếng ni dn tộc, l sự nng cao, lm đẹp, khai thc, pht huy đến cao độ tnh tượng hnh, tượng thanh v mọi đặc điểm ngữ m dn tộc bằng nghệ thuật m thanh của giọng ht. [4][1]
    Như vậy, tiếng ht no cũng phải bảo đảm được tnh thng đạt, tnh dn tộc v tnh nghệ thuật. Sự thiếu r lời lm mất cả 3 tnh. Nguyn nhn thiếu r lời c thể do :
    1. Pht m, cấu m chưa đng cch, lời ca nghe long thong chữ được chữ mất.
    2. Cấu m theo kiểu ca kịch Ty phương, tiếng ht nghe ồm ồm, ngọng nghịu v bắt chước nước ngoi một cch thiếu sng suốt, nếu khng ni l n lệ [5][2]
    3. Lối viết cc b vo chống chất ln nhau m ht lời ca khc nhau, m vận v nghĩa khc nhau, nn v hiệu ho nhau.
    Ở đy chng ta tm cch khắc phục hai nguyn nhn đầu, bằng cch tm hiểu xem phải xử l (1) phụ m đầu, (2) cc loại vần v (3) cc thanh điệu như thế no để cho tiếng ht đẹp đẽ, vang khoẻ m vẫn r lời.

    <ST1lace w:st="on">I.</ST1lace> XỬ L PHỤ M ĐẦU
    1. Ni chung, cch pht m cc phụ m đầu trong ca ht giống như trong tiếng ni hằng ngy. Chỉ cần cấu m cho đng tiu điểm như : mi bật mi, răng đụng mi, lưỡi đnh ln răng, chn răng, hm ếch ... th m đầu nối kết với vần sẽ r rng. Bật mi, đnh lưỡi một cch linh hoạt v nhẹ nhng, đ l b quyết của cc phụ m. Cần trnh lối ht gằn, xiết, rung, bật mạnh phụ m đầu ..., ni chung khng tự nhin, v khng ph hợp với tiếng Việt [6][3]
    2. Đặc biệt cần uốn nắn sửa chữa một số cch cấu m khng đng của một số địa phương đối với một số phụ m đầu như :
    - s đọc thnh x
    - tr đọc thnh ch
    - l đọc thnh n
    - r đọc thnh z hoặc g

    II. XỬ L CC LOẠI VẦN
    Như trn đ ni, người ta phn biệt hai loại vần chnh, đ l vần đng v vần mở. VẦN ĐNG tận bằng cc m cuối gồm bn m i/y v u/o v cc phụ m cuối m - p, n - t, nh - ch, ng - c. Cn VẦN MỞ th tận bằng cc nguyn m đơn hoặc nguyn m phức ia, ưa, ua.
    1. Vần mở :
    C 2 loại nhỏ : mở đơn v mở phức.
    a. Vần mở bằng nguyn m đơn (gọi tắt l mở đơn) : Cc m tiết khng c m cuối, m chỉ tận bằng nguyn m : e, , i/y, a ơ, ư, o, , u. Khẩu hnh khi ht thường phải mở rộng hơn khi ni. Sau đy l khẩu hnh cc nguyn m đơn khi luyện thanh :
    * Cc nguyn m hng giữa :
    + A : Được coi như nguyn m mẹ, khẩu hnh mở rộng vừa chiều cao vừa chiều ngang, cằm hạ xuống, mp hơi bnh ra, tạo thnh hnh dng bn ngoi hơi trn hơn l bẹt. Răng dưới được mi che khuất, cn răng cửa pha trn c thể lộ ra t nhiều tuỳ người. Mặt lưỡi bằng, đầu lưỡi tiếp gip nhẹ với răng dưới. Khi đọc chữ A nt mặt vui như muốn cười (như tiếng reo vui A !, khi con thy mẹ đi chợ về). Tập mở rộng cả khẩu hnh pha trong bằng cch nng hm ếch mềm v hạ cuống lưỡi : tiếng vang tốt khi ln hơi phng ln giữa vm miệng.
    + Ơ : L nguyn m cng hng với A, nhưng khẩu hnh hẹp hơn bằng cch nng cằm ln.
    + Ư : Cũng l nguyn m cng hng với A, nhưng khẩu hnh hẹp hơn Ơ ; cằm nng ln gần st với hm trn, nhưng răng khng đụng nhau.
    * Cc nguyn m hng trước :
    + E : Khẩu hnh khng rộng bằng A, nhưng bẹt ra 2 mp, răng trn hơi lộ ra, lưỡi hơi đưa ra pha trước, mặt lưỡi hơi nh ln.
    + : Khẩu hnh hẹp hơn E, cằm dưới hơi đưa ra, lưỡi nng ln hơn một cht.
    + I/Y : Khẩu hnh hẹp nhất trong hng, 2 mp hơi ginh ra như khi cười, răng lộ ra đi cht, lưỡi nng ln pha trước gần vm miệng nhưng khng đụng vo, răng st nhau m khng chạm nhau.
    * Cc nguyn m hng sau :
    + O : Khẩu hnh kh trn, tuy khng rộng bằng A, phần giữa của mi hơi nh ra trước. Lưỡi rụt vo pha sau, mặt lưỡi cong ln gần che lấp lưỡi g.
    + : Mi nh ra v chm lại lm cho khẩu hnh pha ngoi thu nhỏ hơn O. Nhưng khẩu hnh pha trong mở dọc xuống nhờ hạ lưỡi v nng hm ếch mềm.
    + U : Mi chm lại, nh ra như khi ta muốn hut so : Khẩu hnh thu nhỏ nhất so với O.
    Lưu :
    - Vị tr cộng minh của e - - i ở pha trước, vị tr cộng minh của o - - u ở pha sau trong miệng, cn vị tr cộng minh của a - ơ - ư ở pha giữa miệng. Khi muốn cho m thanh phng ra pha trước, người ta thường mượn m sắc của cc m hng trước để ht cc m hng giữa v hng sau (xem lại mẫu luyện thanh 10 v 11 : mượn vị tr của I để ht A - rồi trở lại ).
    - Khi ngn di ở nguyn m đơn, phải giữ nguyn khẩu hnh cho đến hết dấu nhạc mới thi. Nếu khng, sẽ lm cho m sắc tối lại v dễ lm xuống giọng.
    b. Vần mở bằng nguyn m phức (gọi tắt l mở phức) : ia (ya), ưa, ua.
    Khẩu hnh ban đầu mở theo cc nguyn m hẹp của mỗi hng (i - ư - u), c thể ko di trn cc yếu tố đầu ny khi cần, rồi mở rộng hơn sang cc m vừa v dừng lại ở m Ơ, chứ khng mở rộng sang đến m A như chnh tả ghi :
    - CHIA c thể ngn CHIIIƠ
    - CHƯA c thể ngn CHƯƯƯƠ
    - CHUA c thể ngn CHUUUƠ
    Th dụ 1 :
    <v:shape id=_x0000_i1033 style="WIDTH: 381pt; HEIGHT: 72.75pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image032.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_22.gif"></v:imagedata></v:shape>
    Lưu :
    - Khi mở đơn cũng như khi mở phức m c m đệm, th lun lun lướt mau từ khẩu hnh trn mi U rồi sang nguyn m chnh ngay, chứ khng dừng lại trn m đệm được. Đy l cch để phn biệt m đệm với yếu tố đầu của m phức :
    - Cc vần mở đơn gồm c :
    OA (toa, qua)
    OE (toe, que)
    ƯƠ (thuở, quơ)
    U (tuế)
    UY (tuy)
    Vần mở phức : UYA (khuya)

    2. Vần đng :
    C 2 loại tương ứng với 2 cch đng : đng bằng bn m v đng bằng phụ m.
    a. Vần đng bằng bn m I/Y v U/O :
    Chỉ khp bớt khẩu hnh lại, chứ khng đng hẳn, ln hơi vẫn tiếp tục đi ra theo đường miệng, cn gọi l thu đui chữ. C 2 cch thu đui :
    - Thu đui bằng cch nng lưỡi, bẹt miệng nhờ bn m I/Y
    - Thu đui bằng cch rụt lưỡi, trn mi nhờ bn m U/O
    Th dụ 2 : Cao vời, phơi phới, yu ti đời đời, chơi vơi (trong bi Khc Nhạc Cảm Tạ") ; người giu đi ngho, kẻ đi no giu (trong bi i Thần Linh Cha") ...

    b. Vần đng bằng phụ m cuối M - P, N - T, NH - CH, NG - C :
    Cc phụ m cuối ny lm cho ln hơi khi pht ra đến cuối chữ th bị cản lại, bị đng lại ở mi hoặc lưỡi, khiến ln hơi, nếu muốn ngn tiếp th phải đi qua đường mũi.
    - Đng bằng 2 mi nhờ cc phụ m M - P : nng cằm nhẹ nhng cho 2 mi đụng vo nhau. Hai phụ m ny c thể đi sau tất cả mọi nguyn m, trừ Ư.
    - Đng bằng đầu lưỡi đưa ln chn răng trn, đồng thời nng cằm nhẹ nhng, nhờ cc phụ m N - T. Lưu phụ m đầu T cấu m khc với phụ m cuối T. Hai phụ m ny c thể đi sau mọi nguyn m.
    - Đng bằng mặt lưỡi đưa ln vm miệng, nhờ cc phụ m NH - CH, cằm nng ln nhẹ nhng, bẹt miệng khng khp răng. Hai phụ m ny chỉ đi sau 4 nguyn m hng trước E - - I - Y : enh ech, nh ch, inh ich, uynh uych (Th dụ : vanh vch, đnh đẹch, vnh vếch, thnh thịch, huỳnh huỵch, huynh, khuyếch ...). Ring vần ENH ECH, chnh tả ghi lầm l ANH ACH. Khi phn tch ngữ m cũng như khi pht m, gặp A trong anh ach phải đọc như E.
    - Đng bằng cuống lưỡi đưa ln vm mềm (hm ếch mềm), nhờ cc phụ m NG - C, (hơi nng cằm dưới m khng đng mi, khng khp răng, khẩu hnh bn ngoi vẫn mở) khi NG - C đi sau cc m hng giữa (a-ă-ơ--ư), cc m phức (i, ươ, u), cc m di (oo, ) v m hng trước rộng (e).
    - Đng bằng cuống lưỡi v hai mi nhờ NG - C khi chng đi sau cc m hng sau o - - u : ong oc, ng c, ung uc ... Cần phải ộc tiếng để tạo khoảng trống trong miệng bằng cch hơi phồng hai m.
    Th dụ : rng rọc, phong phc, xồng xộc, hng hục ...

    c. Cc nguyn tắc xử l cc vần đng :
    - Ni chng, tất cả cc vần đng bằng bn m hay phụ m, đều c thể thu đui hoặc đng sớm khi khng cần phải ngn vang, hoặc khi ht những bi dn ca hay bi theo phong cch dn ca.
    - Tuy nhin, c một số vần đng buộc phải đng sớm mới r lời, ph hợp với đi hỏi của ngữ m, d ht ở cao độ hay cường độ no cũng vậy. Đ l :
    1. Cc vần c m chnh l m ngắn (ă, ) : ăy, y, ău, u, m p, ăm ăp, ăn ăt, n t, ăng, ăc, ng c.
    2. Cc vần c m chnh l m hẹp (i, ư, u) : iu, ưi, ưu, ui, im - ip, um - up, in - it, ưn - ưt, un - ut, ưng - ưc, ung - uc.
    3. Cc vần c m chnh l m hng trước (e - - i - y) đi với NH - CH : enh ech, nh ch, inh ich, uynh uych, uynh uych, (khi gặp anh ch l phải đọc như enh ech : đng sớm).
    4. Cc vần c m chnh l m hng sau (o - - ư) đi với NG - C : ong oc, ng c, ung uc : đng sớm bằng phương thức ộc tiếng.
    - Cc vần đng cn lại th c thể đng từ từ, nhất l khi cần vang tiếng (dấu nhạc ở m khu cao cần cường độ lớn).
    Đng từ từ l khẩu hnh từ độ mở nguyn thuỷ phải dần dần thu đui hoặc đng tiếng bằng cch khp mi, nng đầu lưỡi, nng mặt lưỡi hoặc nng cuống lưỡi từ từ theo thời gian cho php. Khng đứng khựng lại, khng dồn từng nấc, m phải đng lin tục cho tới khi vần được đng hẳn ở cuối chỗ phải ngn. Trong phần xử l cụ thể, ca vin phải định được mnh phải đng hẳn ở dấu nhạc no, ở phần phch no. Đy l một kỹ thuật đng kh kh, cần phải tập luyện nhiều mới nhuyễn v mềm mại được.
    Th dụ 3 :
    - m dịu khn xiết (bi i Thần Linh Cha)
    - Đn ht (ro rắt tiếng ht) ... Đến xem (nơi hng B-lem)
    - Trng về hang đ B-lem ... Người đem n phc
    - Mẹ toả hương thơm ngt (bi Mẹ triển dương của Vinh Hạnh)
    - Thnh thnh thnh ! - Bng ng trăng chnh ...
    - Đm đng lạnh lẽo ... Mun dn ca tụng ... Hon vũ khm sng ...

    BẢNG TM KẾT CC VẦN BUỘC PHẢI ĐNG SỚM
    <v:shape id=_x0000_i1032 style="WIDTH: 496.5pt; HEIGHT: 270pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image033.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/dongsom.gif"></v:imagedata></v:shape>

    d. Mấy điểm cần lưu :
    - Cc m cuối t nhiều đều ảnh hưởng ln độ mở của cc m chnh đi trước n, bằng cch rt ngắn hoặc thu nhỏ lại.
    - Cc phụ m tắc P - T - CH - C tạo nn những vần trắc chỉ đi với dấu nặng v dấu sắc : tấp nập, st phạt, khc nhạc, huch, hịch. Người soạn nhạc nn trnh những vần tắc, nhất l vần c dấu sắc với m chnh l cc m ngắn (ă, ), m hẹp (i, u, ư) ... m lại phải ngn ở m vực cao, cần cường độ mạnh như :
    <v:shape id=_x0000_i1031 style="WIDTH: 384pt; HEIGHT: 73.5pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image034.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/7_2a.gif"></v:imagedata></v:shape>

    - Trong lối ht cổ truyền của dn tộc, cha ng chng ta thường dng cc m i, ư, ơ để ngn nga sau khi đ đọc dứt cc vần, kể cả vần mở cũng vậy, hoặc i hi, ư hư, ơ hơ, c khi dng cả m a để mở vần.
    * Trong dn ca :
    + Một bầy tang tnh con nhện (ơ) ấy mấy giăng tơ. (Trống cơm).
    + Voi giấy ơi a voi giấy (ơ) tt m n mới lại vng quanh (ơ) ... (Đn c).
    + Chung quanh bn vng my vng (ư) ... (Trống qun).
    + Nhất quế nhị lan nhất (ư) xinh (i i), nhất xinh nhất lịch (i i I) ... (Bi nhất quế nhị lan, Quan họ Bắc Ninh).
    * Trong Cho thường ngn bằng m i, trong Tuồng ngn bằng ư hư ...
    * Trong Cổ gio nhạc Cng gio cũng dng m i để ngn nga :
    + Mấy lời vạn phục (i) mấy ngnh (a) mấy ngnh Mn ci (i i i i) (Tiến hoa ma thương).
    + Ti l T (i) m. T (i) ma ... ở trong l trong xc thịt (i i i i) tựa loi (a la) loi tnh (a la) thing. (Thnh T-ma).
    Đy chỉ dẫn chứng vi nt th sơ của lối ht cổ truyền. Người ca ht chuyn nghiệp cn cần đi su nghin cứu cc lối ht khc nhau của tổ tin để p dụng vo thanh nhạc Việt <ST1lace w:st="on"><st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region></ST1lace>.

    III. XỬ L THANH ĐIỆU
    1. Trong phn tch ngữ m, người ta chỉ phn biệt m vực CAO - THẤP. Nhưng trong tiếng ni v tiếng ht, th tối thiểu phải phn biệt 3 mức độ cao thấp tương ứng với :
    - Sắc, ng (m vực cao)
    - Ngang (m vực trung)
    - Huyền, nặng, hỏi (m vực thấp)[7][4]
    2. V cc thanh gy Ng, Hỏi đều phải dng từ 2 dấu nhạc trở ln c cao độ khc nhau th ht ln nghe mới r lời r . Do đ, trong thanh nhạc gọi cc thanh gy l thanh kp. Cc hư từ sẽ, đ, hy, của... khng quan trọng cho chnh của cu, c thể dng khng kp, nhất l khi nt nhạc đi nhanh ; cn cc chữ quan trọng th phải kp cẩn thận.
    Th dụ :
    <v:shape id=_x0000_i1029 style="WIDTH: 382.5pt; HEIGHT: 68.25pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image035.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/7_3a.gif"></v:imagedata></v:shape>
    3. Thanh Nặng, tuy khng phải l thanh gy, nhưng l thanh tắc họng khc với thanh Huyền cũng thuộc m vực thấp nhưng khng tắc họng : V thế, muốn cho thanh Nặng r rng phn biệt với thanh Huyền, th cũng nn kp thanh Nặng. Nếu khng kp bằng 2 dấu nhạc c cao độ khc nhau, th t nhất bằng 2 dấu cng cao độ :


    Th dụ :
    - Một bầy tang tnh con st (ấy mấy) lội, lội, lội sng (Trống cơm)
    - Thương con như g mẹ, ủ ấp con dưới cnh (Tn tạng hồng n)
    - Khớp con ngựa ngựa ... anh tra khớp bạc, lục lạc đồng đen ...
    - Chớ qun lời mẹ(e)
    4. C khi, để c sự thuần nhất trong lối viết, chng ta cũng c thể kp cả dấu sắc, huyền, ngang (Th dụ : Thương ti từ thuở đời đời"). Đ thật ra l cch ngn nga ngắn, thường thấy, nhưng đừng qu cầu kỳ m lm sai dấu giọng, như :
    <v:shape id=_x0000_i1030 style="WIDTH: 363.75pt; HEIGHT: 77.25pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image036.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/7_3b.gif"></v:imagedata></v:shape>
    5. Trong giọng ni, giọng đọc của một người, th cao độ tương đối giữa cc thanh điệu thường giữ một vị tr nhất định từ đầu tới cuối, trừ khi ta thay đổi sắc thi biểu cảm như ngạc nhin, sửng sốt, ku gọi, nhấn mạnh ... th giọng ni cao hơn ; hoặc khi buồn rầu, đau khổ, thủ thỉ ... th giọng ni thấp hơn, nhưng lc đ ton bộ hệ thống cao độ thanh điệu cũng được nng ln hạ xuống.
    6. Trong giọng ht, ton bộ hệ thống thanh điệu c thể nng ln rất cao hoặc hạ xuống kh thấp : Cha sinh ra đời, Cha sinh ra đời (Hang B-lem), nhưng phải giữ tương quan cch biệt giữa 3 m vực CAO - TRUNG - THẤP trong từng cụm từ.
    7. Người Ca trưởng, khi thức được tầm quan trọng của thanh điệu, c thể lm cho R lời đẹp tiếng hơn bằng cch :
    a. Thm những dấu nhạc phụ như dấu nhấn, dấu thu tha, để kp cc thanh HỎI v NG.
    b. Ht r dấu NẶNG bằng cch thm dấu nhấn cng cao độ.
    Th dụ a :
    <v:shape id=_x0000_i1057 style="WIDTH: 373.5pt; HEIGHT: 88.5pt" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image037.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/7_3c.gif"></v:imagedata></v:shape>
    Th dụ b :
    <v:shape id=_x0000_i1058 style="WIDTH: 378.75pt; HEIGHT: 1in" alt="" type="#_x0000_t75"><v:imagedata src="file:///C:\DOCUME~1\HAIBAN~1\LOCALS~1\Temp\msohtml1\01\clip_image038.gif" o:href="http://www.catruong.com/tailieu/luyenthanh/luyen_23.gif"></v:imagedata></v:shape>
    c. Phải xem lại cc b ht trẹo dấu : Nếu khng c cch no cứu vn được, th nn viết lại hoặc nhờ người viết lại cc b trẹo dấu, hoặc chỉ ht một b chnh nếu nhu cầu phụng vụ b buộc, cc b khc để cho đn chơi, hoặc ngậm miệng ngn. Khng nn v ham nhiều b m lm tiếng ht trẹo dấu, khng cn giữ được bản sắc ngn ngữ dn tộc.
    TM LẠI

    Chng ta vừa tm hiểu cch xử l ngn ngữ Việt Nam trong CA HT, bằng cch xem xt qua cch xử l cc yếu tố ngữ m của tiếng Việt : Phụ m đầu, Vần v Thanh Điệu. Chng ta đ thấy, như lời của tc giả Vĩnh Long, rằng : Tiếng ni của chng ta c rất nhiều nt ring biệt, m r nhất l tnh độc lập cao của m tiết với kết cấu phức tạp của n, l sự kết hợp hợp l v phong ph giữa m chnh với m đệm v m cuối với tnh khp m tiết, tạo m mũi v cắt đứt tiếng thanh của n, l việc dng nhiều thanh điệu với độ cao khc nhau, đường nt phức tạp v c hiện tượng tắc họng ... Để xử l được tốt những đặc điểm ny, chng ta phải đứng hẳn, đứng vững trn tiếng ni dn tộc m tm ti, sng tạo những kỹ thuật ca ht thch hợp[8][5]
    Thật vậy, muốn thng đạt nội dung tri thức, chỉ cần đến ni, đến đọc l đủ. Nhưng nếu muốn thng đạt cả nội dung nghệ thuật nhằm đnh động khng phải chỉ trn l tr m nhất l trn cả con tim, trn tnh cảm, trn tấm lng người nghe th phải cần đến Ngm, H, Ca, Ht. M đối tượng của ca ht ở đy l con người Việt Nam, nn muốn đi su vo lng người Việt Nam, rất cần phải ca ht cho c bản sắc Việt Nam, nghĩa l ca ht sao m vẫn tn trọng v pht huy những đặc điểm của ngn ngữ dn tộc.
    Muốn được vậy, người sng tc phải biết kho lựa lời, người ca ht phải biết pht huy tiếng ht ngn vang trn cơ sở ngn ngữ dn tộc, bảo đảm R LỜI, ĐẸP TIẾNG cho lời ca tiếng ht của mnh dễ đi su vo lng người Việt Nam, đồng thời gp phần lm giu thm cho thế giới m thanh ni chung.


    {PHẦN THỰC TẬP

    1. Tập phn tch tiếp cc loại vần v ghi bản phn tch ở bi VI
    2. Tập ht bi Khc nhạc cảm tạ
    3. Tập xử l cụ thể cc vần của bi Khc nhạc cảm tạ dưới đy


    {CC CU HỎI N TẬP

    1. Bạn hiểu thế no về thuật ngữ Trn vnh r chữ ?
    2. Cho biết nguyn nhn lm cho lời ca khng r rng ?
    3. Xử l phụ m đầu như thế no ? C điều g cần sửa chữa ?
    4. Xử l vần mở bằng nguyn m đơn v nguyn m phức khc nhau thế no ?
    5. Khẩu hnh cc nguyn m A, , .
    6. Vị tr cộng minh của cc nguyn m đơn ?
    7. Xử l m đệm ra sao ?
    8. Vần đng c mấy loại chnh ? Khc nhau thế no ?
    9. Xử l thu đui c mấy cch ?
    10. Xử l cc vần đng bằng phụ m như thế no ?
    11. Những loại vần no b buộc phải đng sớm ? Tại sao ?
    12. Phụ m tắc l phụ m no ? Đặc tnh ra sao ?
    13. Trong lối ht cổ truyền, cha ng ta thường xử l cc vần đng như thế no ?
    14. Cc thanh kp l g ? Gồm những thanh no ?
    15. Người ca trưởng cũng như ca vin c thể lm g cho r lời đẹp tiếng hơn khi xử l cc thanh điệu?
    16. Ht trẹo dấu (sai dấu giọng) tai hại như thế no ? C nn tiếp tục khng ?
    17. Tại sao chng ta phải đứng hẳn, đứng vững trn tiếng ni dn tộc m tm ti, sng tạo những kỹ thuật ca ht thch hợp ?




    <HR align=left width="33%" SIZE=1>
    <O></O>


    <HR align=left width="33%" SIZE=1>[1][1]Xem Richard Alderson,Complete Handbook of Voice Training, Parker

    [2][1] Thở su đng cch cn gip chng ta mở rộng họng, hạ thấp thanh quản v nng cao vm mềm, từ đ c được những m thanh đng vị tr nn vang đẹp: Hơi thở đng, m thanh đẹp l theo nghĩa đ. (Xem

    [3][1] Một số sch về Ngữ m VN gọi l nguyn m hng sau khng trn mi, so với cc nguyn m hng sau trn mi o--u-u. Ở đy chng ti theo ng Nguyễn Bạt Tụy, v thấy tiện lợi cho ngườiời học thanh nhạc. (Xem Nguyễn bạt Tụy,Ngn ngữ học VN, Chữ v Vần Việt khoa học,SG 1958, tr.50

    [4][1] Vĩnh Long, Sự trn vnh r chữ của tiếng ht dn tộc, Viện Nghệ thuật, H Nội 1976 số 12, trang 32

    [5][2]Vĩnh Long, SĐD số 85 trang 145


    [6][3] Vĩnh Long, SĐD số 68 trang 113.

    [7][4] Trong tiếng Việt cổ, dấu ng thuộc m vực thấp, cn dấu hỏi thuộc m vực cao. V thế, ngy nay c thể c trường hợp dấu ng ly thấp hơn dấu sắc hoặc dấu ngang.

    [8][5] Vĩnh Long, SĐD số 84 trang 144
    Last edited by Tran Hai Bang; 11-28-2009 at 08:43 AM.

  4. #194
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    5,297
    Thanks
    2,317
    Thanked 4,744 Times in 2,124 Posts

    Default Re: Đề nghị mở Kha đo tạo Ca Sĩ cấp tốc !

    Quote Originally Posted by Tran Hai Bang View Post
    Ti xin gửi hết nhửng ti liệu về thanh nhạc m ti tm được để chng ta cng nghin cứu ( Phần hnh ảnh minh họa v những cu v dụ khi ti copy v paste vo mục ny th tự nhin biến mất, khng biết tai sao ? )
    Hy vọng ti liệu ny gip chng ta khng nhỏ ....
    Thn mến
    HB

    Knh cho anh Trần Hải Bằng,

    Thấy anh ni, ttl vo xem thử coi anh bị "rắc rối" v c thể gip được ci chi khng ?

    1) TTL theo links anh cho : Khng dẫn đến bi viết m dẫn đến 1 trang khc (anh xem lại thử) . Nếu c dẫn đến bi viết th ttl sẽ copy & dn lại cho anh được ngay .
    2) Copy v paste bi vo Một Gc Phố th anh "để " ci mode m anh đang xi . MGP cho php thnh vin sử dụng cả 2 modes : Standard Mode & Enhanced Mode (ie trong kỹ thuật gọi l "wysiwyg" = what you see is what you get = tạm dịch "thấy/c sao ra vậy" )

    Cch sử dụng :
    - Enhanced mode th rất hữu dụng trong việc copy & paste bi vở . (Nhưng đi khi rất "confuse & complicate" trong việc sửa bi vở (edit post) theo của user .
    V khi copy & paste bi ... th sẽ c những trường hợp incompatible giữa diễn đn v diễn đn (programs sử dụng , cch implementation của từng diễn đn, ...
    - Standard mode th rất hữu dụng trong việc edit bi viết theo của user (xi standard bbcodes của Vb v của diễn đn MGP) .

    Tip: Nếu bi viết di qu cc bạn dng khung soạn thảo (posting board) để sửa (edit) bi th sẽ hơi "chật hẹp" để xem ton bi 1 lc => Trong trường hợp ny cc bạn nn copy bi (trong standard mode của VBulletin) vo NotePad (my PC no cũng c program ny = build in) .... v SỬA BI viết ở NotePad => Lm như vậy rất tiện dụng :
    - Bạn sẽ khng bị mất bi vở như khi sửa bi lu qu vBulletin sẽ time-out bạn = mất bi
    - Bạn c thể sử dụng cc function của NotePad, như "find, replace ..." để sửa tất cả những chỗ sai trong bi 1 cch lẹ lng & khng bỏ st lỗi no cả ... như chnh tả v những incompatible codes từ những diễn đn khc (dư thừa hoặc khng work cho vB & MGP)


    *** Để switch giữa standard v enhanced modes => Anh THB v cc bạn dng ci nt ny để chuyển mode (right top corner on posting board)
    *** Khi copy hnh ảnh từ diễn đn khc th đi khi sẽ khng "hiển thị" đu (nn đừng c ngạc nhin) , việc ny xảy ra do nhiều l do khc nhau ... như cc diễn dn khc khng cho sử dụng hnh ảnh từ họ, format khng đng ... l 2 l do phổ thng nhất ...

    3) TTL đ "tm được" ở chỗ khc ci ti liệu "THNH NHẠC: L THUYẾT V THỰC HNH" m anh THB muốn đem về cho b con xem ... Nhưng chỉ mới c đến BI THỨ NĂM thi ...

    Tạm thời ttl đăng lại ở đy (v sẽ sắp xếp lại sau) . Nếu muốn th anh THB c thể copy v đăng lại trong những chỗ m anh thấy hợp l cũng như b con no cần th nn copy giữ lại trong my PC của cc bạn để lm ti liệu ring ... V ttl sẽ xa hoặc dời những bi post ny (của ttl) later .

    Chc anh THB & tất cả ACE một cuối tuần vui vẻ ...
    http://img.photobucket.com/albums/v727/ttl/avatar/TTL3c.jpg

  5. #195
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    9,542
    Thanks
    16,605
    Thanked 6,951 Times in 2,364 Posts

    Default Re: Đề nghị mở Kha đo tạo Ca Sĩ cấp tốc !

    Quote Originally Posted by TTL View Post

    3) TTL đ "tm được" ở chỗ khc ci ti liệu "THANH NHẠC: L THUYẾT V THỰC HNH" m anh THB muốn đem về cho b con xem ... Nhưng chỉ mới c đến BI THỨ NĂM thi ...

    Tạm thời ttl đăng lại ở đy (v sẽ sắp xếp lại sau) . Nếu muốn th anh THB c thể copy v đăng lại trong những chỗ m anh thấy hợp l cũng như b con no cần th nn copy giữ lại trong my PC của cc bạn để lm ti liệu ring ... V ttl sẽ xa hoặc dời những bi post ny (của ttl) later .

    Chc anh THB & tất cả ACE một cuối tuần vui vẻ ...
    anh THB đ chia xẻ ti liệu về thanh nhạc

    anh TTL đ tm được v post ln bi dạy thanh nhạc .
    Anh TTL đừng xa nha m anh hy dời dm Nắng những ti liệu về Thanh Nhạc ny sang Tủ Sch Mini MGP hoặc khi no anh thấy đng thời điểm dời th pm cho Nắng. Em sẽ dời v ln danh sch lun cho cc ACE dễ tm đọc
    http://motgocpho.com/forums/image.php?type=sigpic&userid=18&dateline=1188265964

  6. #196
    Join Date
    Jun 2009
    Posts
    341
    Thanks
    1
    Thanked 513 Times in 199 Posts

    Default Re: Đề nghị mở Kha đo tạo Ca Sĩ cấp tốc !

    .
    Knh qu bậc lo thnh nơi lng m nhạc,
    Cho cả lng, đặc biệt đến với qu vị muốn ht, thch ht, v m ht.

    Giọng ai cũng c đặc điểm v khuyết điểm dẫu sửa được hay khng. Chắc chắn qua thực hnh để điều chỉnh đều c tiến bộ t nhất phần no hi lng với chnh mnh.

    Tuy nhin, dẫu tm tnh "ca sĩ" ảnh hưởng nặng nề tm trạng diễn xuất nn khng cần cố chấp b buộc cứng ngắc hon ton đng nhịp bản nhạc được viết nhưng những nhịp mạnh cũng cần được tn trọng; nếu khng, giọng ht v nhạc nền sẽ ha thnh một b rối; trống nện đng đng, ht gồng đng ty khiến cặp tai thnh giả rối m bởi khng biết bn no nn theo b no để thưởng thức.

    Bởi vậy, thực hnh nhịp nhạc cần được bổ tc. Vị no c thể bỏ ra 9 (chn) tiếng, chia thnh 9 giờ tự thực tập nhịp nhạc, lm ơn email về địa chỉ, lamongthuong2004@yahoo.com

    Điều kiện:
    1/ Biết hoặc dm m mẫm để xử dụng Program VanBasco để điều chỉnh tempo ty thuộc khả năng xướng m theo nốt nhạc.
    2/ Thực sự muốn ht đng nhịp v xếp giờ để c 9 tiếng thực sự thực tập đập nhịp với computer.

    Điều kiện phụ: biết khiu vũ rất gip ch cho học nhịp.

    Ti sẽ gửi tới ba bi tập đập nhịp v program VanBasco.
    Chờ nghe diễn xuất. Mong thay.
    ttvl123

  7. The Following 3 Users Say Thank You to ttvl123 For This Useful Post:

    chieunhatnang (02-01-2011), hoangthymaithao (02-01-2011), huethuong (04-24-2012)

  8. #197
    Join Date
    Jan 2008
    Posts
    9,846
    Thanks
    8,354
    Thanked 5,766 Times in 3,071 Posts

    Default Re: Đề nghị mở Kha đo tạo Ca Sĩ cấp tốc !



    Thn mến gửi đến n/s L Mộng Thường v người thn




Page 20 of 20 FirstFirst ... 1011121314151617181920

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •