Welcome to Một Gc Phố - Chc cc Bạn mọi chuyện vui vẻ & như ...
Results 1 to 5 of 5

Thread: Đại nạn Trung Hoa (thời cổ sử, thời trung sử, thời cận đại ...)

  1. #1
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    2,030
    Thanks
    173
    Thanked 858 Times in 530 Posts

    Default Đại nạn Trung Hoa (thời cổ sử, thời trung sử, thời cận đại ...)

    Đại nạn Trung Hoa thời cổ sử
    Trần Gia Phụng

    Việt Nam nằm về pha nam Trung Hoa, một nước lớn so với Việt Nam. Vị tr địa l nầy l một đại nạn thường trực cho Việt Nam, v cc nh lnh đạo Trung Hoa qua mọi thời đại, lun lun ỷ thế nước lớn, kiếm cch xm lăng cc nước nhỏ lng giềng, trong đ c Việt Nam. Bi nầy trnh by đại nạn Trung Hoa thời cổ sử.


    1. Trung Hoa xm chiếm cổ Việt

    Ở phương bắc, lc mới lập quốc, người Trung Hoa quần tụ sinh sống chung quanh lưu vực Hong H (Huang He), pha bắc Dương Tử Giang (Yang Zi Jiang), kh xa cổ Việt. Cc triều đại Trung Hoa đầu tin theo chế độ phong kiến, tức phong hầu (phong chức) v kiến địa (cắt đất) để cai trị. Hong đế Trung Hoa nắm giữ chnh quyền trung ương. Cc vương hầu đứng đầu cc tiểu quốc chung quanh gọi l chư hầu. Vo thế kỷ thứ 3 trước Cng nguyn (TCN), nh Chu (Chou) suy yếu. Trong cc chư hầu, lc đ nước Tần mạnh nhất.

    Năm 221 trước TCN, vua nước Tần l Tần Chnh tiu diệt cc chư hầu, thống nhất Trung Hoa, ln ngi hong đế tức Tần Thủy Hong (Ch'in Shih Huang, trị v 221-210 TCN), lập ra nh Tần (Chin). Tần Thủy Hong bỏ chế độ phong kiến, xa cc nước nhỏ, chia Trung Hoa thnh 36 quận, đặt quan cai trị, thuộc quyền hong đế.

    Ổn định xong trung nguyn Trung Hoa, Tần Thủy Hong sai Đồ Thư (Tu Shu) v Sử Lộc (Shi Lu) cầm qun vượt qua sng Dương Tử năm 214 TCN (đinh hợi), mở mang bờ ci xuống phương nam, chiếm vng đất m người Trung Hoa gọi l vng Bch Việt, lập thnh ba quận l Quế Lm (Kueilin), Nam Hải (Nanhai), v Tượng Quận (Hsiang).

    Quế Lm nay l vng bắc v đng Quảng Ty. Nam Hải l vng Quảng Đng. Tượng Quận l đất cổ Việt, tức vng Bắc Việt ngy nay. Trong ba quận nầy, Tượng Quận ở xa xi nhất đối với Trung Hoa. Pha bắc Tượng Quận, ni non hiểm trở bao bọc, ngăn cch với Nam Hải, Quế Lm, v trung nguyn Trung Hoa.

    Đồ Thư bị người địa phương khng cự v giết chết. Nh Tần cử Nhm Ngao (hay Nhm Hiu) lm hiệu u quận Nam Hải v Triệu Đ (Chao T'o) lm huyện lệnh Long Xuyn (Lung-Chuan), thủ phủ của quận Nam Hải.

    Năm 210 TCN (tn mo), Triệu Đ đem qun sang đnh Tượng Quận hay cổ Việt. Theo truyền thuyết, vua cổ Việt l An Dương Vương, nhờ c nỏ thần nn đ đẩy lui qun Triệu Đ. Triệu Đ liền giảng ha v cho con trai l Trọng Thủy sang kết hn với con gi của An Dương Vương l Mỵ Chu. Trọng Thủy ln bẻ gy nỏ thần, thay bằng một nỏ giả, rồi về nước. Năm 208 TCN (qu tỵ), Triệu Đ tấn cng An Dương Vương lần nữa, v chiếm được khu vực cổ Việt.(1)

    Lc đ, Nhm Ngao bị bệnh qua đời. Trước khi từ trần, Nhm Ngao khuyn Triệu Đ nn dựa vo địa thế xa xi hiểm trở của quận Nam Hải, thnh lập một nước độc lập. Năm 207 TCN (gip ngọ), Triệu Đ chiếm Nam Hải v tự xưng vương, tức Triệu V Vương, đặt quốc hiệu l Nam Việt, đng đ ở Phin Ngung (c ti liệu gọi l Phan Ngu hay Phan Ngung). Năm 198 TCN (qu mo), Triệu V Vương cử người sang cai trị cổ Việt.(Cương mục, bd. tập 1, sđd. tr. 89.)

    Bn Trung Hoa, sau khi nh Tần bị lật đổ, Hạng V (Xiang Yu) cng Lưu Bang (Liu Bang) tranh hng. Lưu Bang thnh cng, ln ngi hong đế, tức Hn Cao Tổ (Han Kao Tsu, trị v 202-195 TCN), lập ra nh Hn (202 TCN - 220). Lc đầu, Hn Cao Tổ vẫn để họ Triệu lm vương đất Nam Việt. Gần 100 năm sau, Hn V Đế (Han Wu Ti, trị v 141-87 TCN) sai Lộ Bc Đức (Lu Bo De) đem qun đnh nh Triệu năm canh ngọ (111 TCN), giết vua Triệu Dương Vương v thi ph Lữ Gia, chiếm nước Nam Việt.

    Cần ch l Triệu Đ vốn l tướng của nh Tần, vng lệnh nh Tần lm huyện lệnh Long Xuyn, thủ phủ của quận Nam Hải, nhn cơ hội xo trộn ở Trung Hoa, đứng ln chiếm quận Nam Hải, lập ra nước Nam Việt. Triệu Đ khng phải l người địa phương Bch Việt. Triệu Đ xm lăng cổ Việt v sp nhập cổ Việt vo nước mới của ng l Nam Việt.

    Theo sử gia Ng Thời Sỹ (thế kỷ 18), tc giả bộ Việt sử tiu n, v Triệu Đ sp nhập cổ Việt vo nước Nam Việt, nn khi Nam Việt bị Lộ Bc Đức sp nhập vo nước Trung Hoa năm 111 TCN, vng cổ Việt cũng bị sp nhập lun vo Trung Hoa, chứ trước kia qun đội của triều đnh Trung Hoa khng xuống tận miền bin viễn xa xi nầy. Do đ, theo Ng Thời Sỹ, Triệu Đ chẳng những khng c cng g với cổ Việt m l người đem họa lại cho cổ Việt nữa.(2) Từ đ, cổ Việt bị Trung Hoa đ hộ cho đến năm 938, khi Ng Quyền chiến thắng trận Bạch Đằng Giang, đnh đuổi qun Nam Hn ra khỏi nước.

    2.- Chủ trương thuộc địa thựa dn

    Khi gởi qun vượt sng Dương Tử, đnh chiếm Bch Việt, triều đnh Trung Hoa thực hiện ngay chnh sch thuộc địa thực dn (thực = trồng, tức trồng người). Triều đnh Trung Hoa gởi người Trung Hoa, thuộc chủng Mongoloiid (Mng-cổ) đến cc vng đất mới chiếm cng ngy cng đng. Những đợt di dn đầu tin c thể gồm hai hạng người: thứ nhất l những binh sĩ đi chiếm đất v thứ hai l những người c trọng tội, bị lưu đy đến miền bin viễn. Khi lm lệnh Long Xuyn, Triệu Đ gởi sứ về triều đnh nh Tần, xin triều đnh gởi ba vạn con gi hoặc đn b ga sang để lm vợ binh sĩ.(3) Như thế, chứng tỏ số người gốc Hoa được gởi đến vng Nam Hải ln kh đng.

    Từ khi Triệu V Vương (Triệu Đ) cử người sang cai trị cổ Việt (198 TCN), người Trung Hoa thuộc chủng Mongoloiid di cư đến tận cổ Việt cng ngy cng đng, đến nỗi c sử thuyết cho rằng những người Hoa di cư nầy chnh l tổ tin người Việt. Trong thực tế những di chỉ khảo cổ cho thấy những người đầu tin sống trn đất cổ Việt ni chung thuộc chủng người được sắp vo nhm Indonesian hay M Lai Đa Đảo (Malayo-Polynesian). Những người Hoa di cư từ thời Triệu Đ đến Cổ Việt sinh sống, đ hợp chủng với người bản địa cổ Việt để trở thnh tổ tin người Việt ngy nay.

    Theo sch The Living Races of Men (New York, 1966), cc tiến sĩ Carleton S. Coon v Edward E. Hunt Jr. dựa trn những khảo cứu về huyết học, đ sắp người Đng Nam , trong đ c người Việt Nam, v người Indonesian nằm chung trong một hệ thống huyết tộc với nhau.(4) Bn cạnh đ, trong những nghin cứu về nguồn gốc người Việt Nam, bộ bch khoa Encyclopedia Britannica (1999) đ kết luận rằng giữa người Việt với người Thi v cc tộc hệ Indonesian c lin hệ mạnh mẽ [chặt chẽ] về x hội v văn ha.(5) Cc kết quả nầy cho thấy trong cuộc hợp chủng Việt Hoa thời cổ Việt, yếu tố bản địa c tnh cch chủ yếu quan trọng cả về chủng tộc, lẫn văn ha v x hội.

    Yếu tố bản địa cn thấy r trong hai sự kiện: 1) Thứ nhất, dầu bị đ hộ hơn một ngn năm trong thời cổ sử, người Việt vẫn duy tr tiếng Việt, vẫn ni tiếng Việt cho đến ngy nay, trong khi chữ viết c thể thay đổi. 2) Thứ hai, đế quốc Trung Hoa xm chiếm miền Nam sng Dương Tử, một vng đất rộng mệnh mng với nhiều sắc dn khc nhau, duy nhất chỉ c người cổ Việt nổi ln ginh độc lập, trong khi cc sắc dn khc đnh chịu sự đ hộ của Trung Hoa. Điều nầy cho thấy sắc dn bản địa l một thnh tố quan trọng trong sự sống cn của người Việt.

    Điều đặc biệt l những người Mongoloiid di cư đến sinh sống trn đất cổ Việt, từ đời nầy qua đời khc, đ gắn liền với những quyền lợi chnh trị, kinh tế người bản địa cổ Việt. Từ đ những người Mongoloiid di cư đến cổ Việt được Việt ha dần dần, v trở thnh một bộ phận của dn Việt, tri ngược với chủ trương đồng ha người Việt của triều đnh Trung Hoa. (Thay v đồng ha người Việt theo Trung Hoa, th người Trung Hoa di cư lại biến thnh người Việt.) C khi chnh những người gốc Hoa di cư cũng nổi ln chống lại chế độ đ hộ Trung Hoa.

    Tượng trưng cho khuynh hướng nầy l cuộc nổi dậy của Lương Long năm 178 (mậu ngọ), rồi của cc binh sĩ triều đnh Trung Hoa tại Giao Chỉ năm 184 (gip t), v nổi bật hơn cả l L Bn năm 541 (tn dậu). Sch Đại Việt sử k ton thư viết về L Bn như sau: Tổ tin l người Bắc [Trung Quốc], cuối thời Ty Hn [202 TCN-25 SCN] khổ về việc đnh dẹp, mới trnh sang ở đất phương Nam, được 7 đời th thnh người Nam...(6) Cu nầy khng khẳng định l được bảy đời mới trở thnh người Nam, nhưng cho thấy sống lu năm v nhiều đời ở cổ Việt th thnh người Nam.

    Như thế, từ thời Tần Thủy Hong, Trung Hoa bắt đầu xm chiếm miền nam sng Dương Tử, tiến xuống cổ Việt. Nh cầm quyền Trung Hoa di dn để đồng ha vng Bch Việt, nhưng khi đến Tượng Quận, tức cổ Việt, mưu đồ nầy bất thnh, v gặp sự chống đối mạnh mẽ của người cổ Việt, trong đ c cả những di dn từ phương bắc đến. Ngưi cổ Việt lun lun kiếm cch nổi dậy chống lại nh cầm quyền thực dn Trung Hoa, để ginh lấy chủ quyền v nền độc lập của mnh.

    3.- Huyền thoại khai ha

    Đất cổ Việt bị Trung Hoa đ hộ từ năm 208 TCN đến năm 938, l năm Ng Quyền đnh đưổi qun Nam Hn ra khỏi bờ ci cổ Việt.(7) Nh cầm quyền Trung Hoa đưa người sang cổ Việt, vừa để biến cổ Việt thnh một thuộc địa thực dn của Trung Hoa, lm phin thuộc nhằm bảo đảm an ninh pha nam của Trung Hoa, vừa để tổ chức khai thc v bc lột thuộc địa.

    Cng cuộc khai thc của những nh đ hộ Trung Hoa chỉ nhằm phục vụ quyền lợi Trung Hoa, nhưng lại lun lun tự đề cao l họ đ khai ha dn Việt m họ cho l Nam man.(8) Theo sch Hậu Hn thư (Hou Han shu, sch về đời Hậu Hn, viết vo thế kỷ thứ 5): Tục Cửu Chn lm nghề săn bắn chứ khng biết dng b để cy. Dn thường phải mua la Giao Chỉ mỗi lần bị thiếu thốn. [Nhm] Din bn truyền đc cc thứ điền kh dạy cho họ khẩn ruộng, ruộng đất tr mật, mỗi năm một rộng thm; trăm họ được đầy đủ. Dn Lạc Việt lại khng c php cưới hỏi, mọi người ưa dm dật, khng quen thi sống chung với nhau, nn khng biết tnh cha con, khng biết đạo vợ chồng. V vậy Din gởi thư đi cc huyện thuộc quyền ng, truyền cho mọi người đn ng từ 20 đến 50 tuổi, đn b từ 15 đến 40 tuổi, tất cả ty theo tuổi tc m cưới hỏi nhau... Trước kia trong thời Bnh Đế c Tch Quang, người Hn Trung lm thi th Giao Chỉ, lấy lễ nghĩa dạy cho dn Man di ăn ở, tiếng gio ha cũng lừng lẫy như ng Din...Đất Lĩnh Nam giữ phong tục Trung Hoa bắt đầu từ hai vị thi th đ...(9)

    Đoạn văn nầy kể cng hai nhn vật tiu biểu cho cc thi th Trung Hoa, l Tch Quan (Xi Guang/ Hsi Kuang) v Nhm Din (Ren Yan / Jen Yen). Tch Quang lm thi th Giao Chỉ (chu thổ sng Hồng), đời vua Hn Bnh Đế (1-5 SCN). Nhm Din lm thi th Cửu Chn (chu thổ sng M) từ năm 25 đến năm 29 (SCN) th được gọi về Trung Hoa.

    Hai nhn vật nầy, theo Hậu Hn thư, đ c cng:. 1) Truyền dạy việc dng điền kh để cy ruộng. 2) Gio ha dn bản địa. Hai sự nghiệp nầy được cc bộ sử Trung Hoa ca tụng v được một số bộ sử Việt Nam chp theo. Đy l hai vấn đề tiu biểu cần được xem xt lại:

    a) Thứ nhất, Din bn truyền đc cc thứ điền kh dạy cho họ khẩn ruộng. Dựa vo cu nầy, cc sch xưa cho rằng chnh Nhm Din đ dạy cho dn Việt biết cch dng lưỡi cy bằng kim kh (điền kh) để cy ruộng. Cần ch l người Trung Hoa xưa ở vng Hong H, trồng la m v la mạch trn ruộng kh, khng biết la gạo (la nước), th lm sao giỏi kỹ thuật trồng la gạo ở ruộng nước m dạy người Việt?

    Trong khi đ, một ti liệu cổ của Trung Hoa xc định r rng la trồng tại cổ Việt l loại la nước, theo thủy triều ln xuống m cy cấy. Sch Giao Chu ngoại vực k [viết khoảng giữa đời Tấn (265-420) Trung Hoa] viết: ...Hồi xưa, chưa c quận huyện, th Lạc điền ty theo thủy triều ln xuống m cy cấy. Người cy ruộng ấy gọi l Lạc dn, người cai quản dn gọi l Lạc vương, người ph l Lạc tướng, đều c ấn bằng đồng v dải sắc xanh lm huy hiệu...(10) Theo thủy triều ln xuống m cy cấy chnh l la trồng trong ruộng nước, hay la gạo.

    Cng ngy cng c nhiều khảo cứu của cc học giả Hoa Kỳ, Nga, Trung Hoa v cả Việt Nam, cho thấy rằng Đng Nam l trung tm đầu tin trn thế giới của nền văn minh la nước, rồi từ đ lan truyền đi khắp nơi trn thế giới. Cũng theo cc tc giả trn, tm điểm của trung tm văn minh la nước ở Đng nam chnh l khu vực Ha Bnh ở Bắc Việt.(11) Ha Bnh nằm trong khu vực uốn khc của sng Đ để đổ ln sng Hồng, gần huyện M Linh (tức Ph Thọ, Vĩnh Phc), quận Giao Chỉ thời cổ Việt, nơi pht tch của Hai B Trưng.

    Tiến sĩ Wilhelm G. Solheim II, gio sư nhn chủng học thuộc Đại học Hawaii, chuyn vin về tiền sử Đng Nam , cho biết những di chỉ ng tm kiếm được năm 1963 mch bảo rằng sắc dn Lạc Việt ở Đng Nam đ biết trồng la v biết cch đc đồng sớm hơn cc miền Cận đng, Ấn Độ v Trung Hoa. (National Geographic, Vol. 139, No. 3, March 1971.)

    Theo một ti liệu khc, tại M Linh (Vĩnh Phc, Ph Thọ ngy nay) quận Giao Chỉ (chu thổ Hồng H), người ta tm thấy những bộ xương tru đ c mặt tại đy khoảng 2,000 năm trước Cng nguyn, v hai lưỡi cy bằng đồng theo m thức Đng Sơn (thế kỷ thứ 5 TCN đến thế kỷ 1 SCN) dng cho tru cy.(12)

    Như thế, r rng Nhm Din khng phải l người khai tm dn Việt dng điền kh để cy cấy như Hậu Hn thư đ viết v cc bộ sử khc chp theo. Dn Lạc Việt đ biết lm ruộng, trồng la nước (la gạo) v đ biết sử dụng điền kh trước khi người Trung Hoa đến xm lăng, chứ khng phải người Trung Hoa dạy dn Lạc Việt dng điền kh để cy cấy. Lc đ, dn Lạc Việt dng lưỡi cy bằng đồng v đồ đồng l nghề luyện kim chnh của dn Lạc Việt (vốn nổi tiếng về trống đồng), v nhất l đồ sắt bị hạn chế, do việc b Lữ hậu nh Hn đ ra lệnh cấm xuất cảng sắt xuống pha nam Trung Hoa từ năm 183 TCN.(Cương mục, tr. 92.)

    Vậy phải chăng Nhm Din, thi th Cửu Chn (vng chu thổ sng M), nơi c trung tm trống đồng Đng Sơn (Thanh Ha), chứng kiến cảnh dn chng địa phương đ cy cấy bằng lưỡi cy bằng đồng theo m thức Đng Sơn, rồi bo co như trn để lập cng với triều đnh Trung Hoa?

    b) Điều thứ hai, Hậu Hn thư cn cho rằng người Việt khng c php cưới hỏi... khng quen thi sống chung với nhau nn khng biết tnh cha con, khng biết đạo vợ chồng, nn Nhm Din dạy dn Việt cưới hỏi theo lễ gio. Tập tục cưới hỏi, cũng như cc lễ nghi, tập qun trong đời sống mỗi sắc dn mỗi khc. Người cổ Việt c phong tục của người cổ Việt. Dn Trung Hoa c tập qun của dn Trung Hoa. Dưới thời M Viện cai trị cổ Việt, Hậu Hn thư (quyển 54) chp rằng: "Luật dn Việt v luật nh Hn khc nhau đến hơn mười điều.(13)

    Những tập tục cưới hỏi của cc bộ tộc miền ni ở Việt Nam ngy nay, c thể xem l vết tch tập tục của người cổ Việt cn được lưu truyền. Dầu theo mẫu hệ, những tập tục cưới hỏi nầy khc với tập tục của những người ở miền đồng bằng (người Kinh), nhưng khng c g l đồi phong bại tục, đng để ln n hay đng để thay thế. V vậy, khi đ hộ cổ Việt, cc nh cai trị Trung Hoa bắt người cổ Việt bỏ những tập tục cưới hỏi của người cổ Việt, v theo những tập tục cưới hỏi Trung Quốc, l một sự p đặt văn ha th bạo, chứ khng phải l gio ha cho người cổ Việt.

    Duy c một điều chắc chắn l cưới hỏi theo lễ gio Trung Hoa, tức cưới hỏi theo phụ hệ, để biết tnh cha con, đạo vợ chồng, nghĩa l lập thnh từng hộ gia đnh nhỏ. Điều nầy đối với những nh đ hộ Trung Hoa c hai điều lợi cho cng việc cai trị. Thứ nhất, qua cc hộ gia đnh, nh cầm quyền đ hộ nắm vững tnh hnh dn số, tnh hnh an ninh địa phương. Thứ hai, nh cầm quyền đ hộ sẽ dựa vo số hộ dn để thu thuế theo cch m Vệ Ưởng (Wei Yang) hay Thương Ưởng (Shang Yang, 390-338 TCN), đ thiết lập tại Trung Hoa từ thế kỷ thứ 4 trước Cng nguyn.(14) An ninh v thu thuế l hai mục đch hng đầu của chế độ đ hộ bc lột.

    Ngoi Nhm Din, thi th Tch Quang lấy lễ nghĩa dạy cho dn Man di ăn ở, tiếng gio ha cũng lừng lẫy.... Lễ nghĩa m Tch Quang phổ biến cho dn chng cổ Việt chắc chắn khng ngoi lễ nghĩa Nho gio, với ba giềng mối chnh l tam cương (vua ti, chồng vợ, cha con) v năm đạo chnh l ngũ thường (nhn, nghĩa, lễ, tr, tn). Ai cũng biết Nho gio l một triết thuyết chnh trị hậu thuẫn cho chế độ qun chủ, trong đ đứng đầu l đạo trung qun. Trung qun c nghĩa l trung thnh với vua. Lc đ cổ Việt khng c vua; chỉ c vua Trung Hoa. Trung thnh với vua Trung Hoa l mặc nhin chấp nhận nền đ hộ của Trung Hoa. Như thế, lễ gio của Tch Quang cũng chỉ để ổn định x hội v phục vụ cho cng cuộc thống trị của thực dn Trung Hoa.

    Cng việc gio ha của hai thi th Tch Quang v Nhm Din, nhất l việc p dụng tục lệ cưới hỏi theo lễ nghi Trung Hoa, bị người Việt chống đối. Một tờ trnh của Tiết Tống (Hsueh Tsung) vo năm 231, 5 năm sau khi Sĩ Nhiếp chết, gởi cho triều đnh Đng Ng thời Tam quốc (213 - 280), cho rằng cho đến khi Tiết Tống đến Giao Chỉ dưới thời Sĩ Nhiếp (Shi She) lm thi th (từ 187 đến 226), tức l sau mấy trăm năm đ hộ, ảnh hưởng văn ha Trung Hoa khng đng theo như cc bo co trước đ; người Giao Chỉ v Cửu Chn vẫn cn giữ tục lệ gia đnh của họ.(15)

    Điều nầy khng lạ, v đến thế kỷ 15, Quốc triều hnh luật thời nh Hậu L đ thừa nhận trong điều 40 rằng: Người man liu l người sắc tộc thiểu số v tuy c văn ha khc với dn Việt, vẫn thuộc thnh phần quốc dn Đại Việt...(16) Hơn nữa, cho đến ngy nay, tức 20 thế kỷ sau, vng rừng ni Việt Nam vẫn cn một số bộ tộc theo mẫu hệ, tập qun ring của họ.

    Như thế, chuyện Nhm Din dạy cho dn Việt dng điền kh để cy cấy, hay chuyện Nhm Din v Tch Quang gio ha dn Việt, đều chỉ l những huyền thoại lm đẹp cho chế độ đ hộ. Trong khi đ người Trung Hoa học cch cy cấy la nước của người Việt v du nhập la nước vo Trung Quốc, lm phong ph sinh hoạt kinh tế Trung Hoa.

    Trong sch Ancient China (1967), tc giả Edward H. Schafer viết rằng: Thuật trồng la gạo v thuần ha gia sc chắc chắn [Trung Hoa] đ tiếp thu từ cc sắc dn tầm thường ở miền nam xa xi hẻo lnh [nam Man]. (Nguyn văn: The art of cultivating rice and domesticating cattle were doubtless adopted from the despised races of the remote south.)(17a)

    Cũng nh nghin cứu nầy cho rằng Đức Khổng Tử (551-478 TCN), người tỉnh Sơn Đng (Shandong) vng hạ lưu Hong H v ở pha bắc sng Dương Tử, sống chủ yếu bằng loại bnh lm bằng k. (nguyn văn: ...Confucius have subsisted chiefly on millet cakes...), v Khổng Tử chưa bao giờ thưởng thức tr, v chắc chắn rằng Vương Xung, su thế kỷ sau, cũng thế. (nguyn văn: ...Confucius never tasted tea, and it is doubtful that Wang Ch'ung, six centuries later, did either....(17b) Tr l loại giải kht cũng pht xuất từ miền nam.

    Chủ trương bc lột của triều đnh Trung Hoa khi nặng khi nhẹ, ty hon cảnh v ty tư cch của cc thi th Trung Hoa, c người tốt kẻ xấu, nhưng thực chất trước sau cũng đều chỉ nhắm mục đch vơ vt cho Trung Hoa. Chnh sch bc lột nầy ln cao điểm khi vua Hn Quang V (Han Guang Wu) cử T Định (Su Ding) sang lm thi th Giao Chỉ năm 34 (gip ngọ). T Định rất tham tn v h khắc, p dụng chủ trương khai thc v bc lột một cch triệt để, đ đưa đến cuộc khởi nghĩa ginh độc lập đầu tin năm 40 (canh t) của dn cổ Việt do Hai B Trưng lnh đạo.

    Cuộc khởi nghĩa của Hai B Trưng bị thất bại năm 43 (qu mo). Sau đ, trong suốt mười thế kỷ, người Việt nhiều lần nổi ln chống qun xm lược Trung Hoa: Triệu Thị Trinh (248), L Nam Đế (541), L Phật Tử (603), L Tự Tin (602), Mai Thc Loan (727), Phng Hưng (767), Dương Thanh (819), Vương Thắng Triều (828), Khc Thừa Dụ (905) Dương Din Nghệ (931). Cuối cng, Ng Quyền đnh đuổi qun Nam Hn năm 938 (mậu tuất), thực hiện được giấc mộng độc lập của dn tộc Việt.

    Kết luận

    Tm lại, đối với người Việt, đại nạn Trung Hoa bắt đầu từ thời cổ sử. Ngay khi mới thống nhất Trung Hoa, triều đnh nh Tần đ chủ trương bnh trướng v đưa qun vượt sng Dương Tử, chiếm Bch Việt, tiến xuống xm lăng cổ Việt. Trong suốt hơn 1,000 năm đ hộ cổ Việt, từ năm 208 trước Cng nguyn đến năm 938 sau Cng nguyn, cc thi th Trung Hoa khng ngừng vơ vt ti nguyn cổ Việt để cung ứng cho triều đnh Trung Hoa.

    Tuy người Việt đ đnh đuổi được qun Trung Hoa ra khỏi nước để ginh lấy độc lập tự chủ, nhưng sau hơn một ngn năm đ hộ nước Việt, người Trung Hoa vẫn mang một số định kiến lạ lng đối với người Việt.

    Thứ nhất, cho đến thế kỷ 20, m một nh cch mạng dn chủ như bc sĩ Tn Văn (1866-1925), đ ni với Khuyển Dưỡng Nghị (chnh khch Nhật Bản): Người Việt Nam vốn n lệ căn tnh. Ngy xưa họ bị chng ti đ hộ, ngy nay họ bị Php đ hộ. Dn tộc ấy khng c tương lai.(18) Thật l một cu ni ngạo mạn!

    Thứ hai, cc nh cầm quyền Trung Hoa tự cho rằng nước Việt l một phin thuộc của Trung Hoa, một phần đất của Trung Hoa. Khi Php chiếm 6 tỉnh Nam Kỳ Việt Nam, buộc triều đnh nh Nguyễn k ha ước năm 1874, Php bo ha ước nầy cho triều đnh nh Thanh ngy 24-5-1875. Triều đnh nh Thanh trả lời rằng: "Ch Giao Chỉ tức Việt Nam bổn hệ Trung Hoa thuộc quốc. (tạm dịch nghĩa: Từ Giao Chỉ đến Việt Nam vốn l thuộc quốc của Trung Hoa.)(19) V vậy nh Thanh đi hỏi Php phải thương thuyết với Trung Hoa về vấn đề Việt Nam.

    Năm 1939, trong một ti liệu của đảng Cộng Sản Trung Hoa, tựa đề l Cch mạng Trung Quốc v đảng Cộng Sản Trung Quốc, lnh tụ đảng CSTH l Mao Trạch Đng đ xc quyết: "Cc nước đế quốc, sau khi đnh bại Trung Quốc, đ chiếm cc nước phụ thuộc của Trung Quốc: Nhật chiếm Triều Tin, Đi Loan, Lưu Cầu, quần đảo Bnh Hồ, v Lữ Thuận, Anh chiếm Miến Điện, Bu-tan, Hương Cảng, Php chiếm An-Nam.(20) Điều thật nhục nh l trong khi Mao Trạch Đng xem Việt Nam lại l một nước phụ thuộc Trung Hoa, m Hồ Ch Minh lại cầu viện Mao Trạch Đng để đưa Việt Nam vo trng Trung Hoa.

    Do những định kiến ưu quyền trịch thượng đối với Việt Nam, cc nh cầm quyền Trung Hoa lun lun c d tm xm lăng Việt Nam, m khng để cho người Việt yn sống ha bnh.

    Trần Gia Phụng


    Ch thch:

    1. Quốc sử qun triều Nguyễn, Khm định Việt sử thng gim cương mục, (viết tắt: Cương mục), (Chữ Nho), H Nội: bản dịch của Nxb. Gio Dục, 1998, tập 1, tt. 80-89.

    2. Ng Thời Sỹ, Việt sử tiu n, bản dịch của Hội Việt Nam Nghin Cứu Lin Lạc Văn Ha Chu, Si Gn, San Jose: Văn Sử ti bản, 1991, tr. 34.
    3. Nguyễn Phương, Việt Nam thời khai sinh, Huế: Phng Nghin cứu Sử, Viện Đại Học, 1965, tr. 235.
    4. Carleton S. Coon & Edward E. Hunt J., The Living Races of Man, New York: Nxb. Alfred A. Knopf, 1966, đồ bản 12, tr. 286.
    5. Encyclopedia Britannica, 1999, (CD), Vietnam History
    6. Ng Sĩ Lin, Đại Việt sử k ton thư [chữ Nho], H Nội: bản dịch Nxb. Khoa học X hội, 1998, tr. 178. Nếu trung bnh một đời (một thế hệ) l 23 đến 25 năm, th 7 đời l từ 161 đến 175 năm. Nh Hn (Han, 202 TCN - 220) ở Trung Hoa được chia thnh 2 giai đoạn: Tiền Hn hay Ty Hn (Former Han, 202 TCN - 25) v Hậu Hn hay Đng Hn (Later Han, 25-220). Giữa Tiền Hn v Hậu Hn, từ năm 9 đến năm 23 l thời gian do Vương Mng (Wang Mang) đảo chnh v cầm quyền.
    7. Bn Trung Hoa, nh Đường (Tang) chấm dứt năm 907 khi Chu Ton Trung (Chu Ch'uan-chung) đảo chnh, lật đổ Đường Ai Đế (trị v 904-907), tự mnh ln lm vua, tức Lương Thi Tổ (trị v 907-914), lập ra nh Hậu Lương (907-923). Từ đ Trung Hoa rơi vo tnh trạng hết sức xo trộn gọi l đời Ngũ đại Thập quốc. Ở miền bắc Trung Hoa c năm triều đại kế tiếp nhau trong thời gian ngắn l Hậu Lương (907- 923), Hậu Đường (923-935), Hậu Tấn (936-947), Hậu Hn (948-950), Hậu Chu (951-959). Ở miền nam Trung Hoa, trước sau mười nước được thnh lập, nn gọi l Thập quốc: so với ngy nay nước Ng ở An Huy, Tiền Thục ở Tứ Xuyn, Ng Việt ở Chiết Giang, Sở ở Hồ Nam, Mn Việt ở Phc Kiến, Nam Hn ở Quảng Đng, Nam Bnh ở Hồ Bắc, Hậu Thục ở Tứ Xuyn, Nam Đường ở Giang T v Bắc Hn ở Sơn Ty. Nước Nam Hn do Lưu Cung thnh lập năm 917 ở Quảng Đng, l nước chiếm đng Giao Chu. Ng Quyền đnh đuổi qun Nam Hn năm 938, ginh độc lập vĩnh viễn.
    8. Người Trung Hoa lun lun tự ho v gọi cc sắc dn chung quanh l đng Di, ty Địch, bắc Nhung, nam Man.
    9. Nguyễn Phương trch dịch, sđd. tt. 186-187.
    10. L Tắc, An Nam ch lược [chữ Nho],Huế: Uỷ ban Phin dịch Sử liệu Việt Nam,Viện Đại học Huế, phin m v dịch nghĩa, 1961, tr. 39.
    11. Trần Ngọc Thm, Tm về bản sắc văn ha Việt Nam, Nxb. TpHCM, 1997, tt. 75-86.
    12. Keith Weller Taylor, The Birth of Vietnam [Việt Nam khai sinh], University of California Press, 1983, tr. 35.
    13. Nguyễn Phương, sđd. trch dịch, tr. 137.
    14. Bn Trung Hoa, thời Chiến quốc (479-221 TCN), tại nước Tần, dưới đời Tần Hiếu Cng (cầm quyền 361-338 TCN), tể tướng Thương Ưởng (390-338 TCN), by ra cch tổ chức hộ khẩu để thu thuế. Đến đời Đường, từ thế kỷ thứ 7 mới bỏ thuế theo sổ hộ khẩu, đặt ra thuế dung đnh vo từng c nhn (tức thuế đinh).
    15. Keith Weller Taylor, sđd. tr. 75. Về việc nầy, tc giả Taylor căn cứ trn sch Tam quốc ch của Trần Thọ. (Sch nầy khc với Tam quốc ch diễn nghĩa của La Qun Trung l một bộ tiểu thuyết.)
    16. Nguyễn Ngọc Huy, Quốc triều hnh luật, phin m, dịch nghĩa v ch thch, Viet Publisher Thư Qun, Hoa Kỳ, tr. 188.
    17. Edward H. Schafer, Ancient China, New York: Time-Life Books, 1967, tr. 16 (17a), tt. 37, 38 (17b). Wang Ch'ung tức Vương Xung (27-97), triết gia thời Đng Hn (25-220) l tc giả nhiều sch l luận về triết học, trong đ quan trọng nhất l bộ Luận honh (Lun Heng, 30 quyển). Honh l ci cn, nghĩa rộng l cn nhắc, so snh.
    18. Hong Văn Ch, Từ thực dn đến cộng sản, [nguyn bản bằng Anh văn], bản dịch của Mạc Định, Paris: 1962, tr. 22.
    19. Yoshiharu Tsuboii, Nước Đại Nam đối diện với Trung Hoa, Nguyễn Đnh Đầu dịch, TpHCM: Ban Khoa Học X Hội, 1990, tr. 142.
    20. Nxb. Sự Thật, Sự thật về quan hệ Việt Nam Trung Quốc trong 30 năm qua [ti liệu của đảng Cộng Sản Việt Nam, khng đề tn tc giả], H Nội: 1979, tr. 16.

    A straightforward solution gives extreme effectiveness.

  2. #2
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    2,030
    Thanks
    173
    Thanked 858 Times in 530 Posts

    Default Re: Đại nạn Trung Hoa (thời cổ sử, thời trung sử ...)

    Đại nạn Trung Hoa thời trung sử

    Trần Gia Phụng

    Ng Quyền chiến thắng qun Nam Hn (Trung Hoa) tại Bạch Đằng Giang năm 938 (mậu tuất) v xưng vương năm 939 (kỷ hợi), đng đ ở Cổ Loa (thuộc huyện Đng Anh, H Nội ngy nay). Từ đy, nước Việt vĩnh viễn thot ra khỏi cảnh đ hộ của Trung Hoa, nhưng cc triều đnh Trung Hoa vẫn tiếp tục nhiều lần đem qun sang xm lấn nước Việt.

    Lần thứ nhất (981)

    Sau cuộc đảo chnh khng đổ mu lật đổ nh Đinh (968-980), L Hon ln lm vua năm 980 (canh thn), tiếp tục đng đ ở Hoa Lư (Ninh Bnh ngy nay). Về sau, ng thường được sử sch gọi l L Đại Hnh.

    Biết tnh hnh Đại Cồ Việt (quốc hiệu từ thời vua Đinh Tin Hong) đang xo trộn v chuyện đổi ngi, vua Trung Hoa l Tống Thi Tng (trị v 976-997) sai sứ đem thư qua khuyến dụ v đe dọa. L Hon (trị v 980-1005) lấy danh nghĩa con của vua Đinh Tin Hong l Vệ Vương Đinh Ton, xin nh Tống (Sung, 960-1279) cho nối ngi vua cha. Tuy nhin triều đnh nh Tống nắm r tnh thế nước Nam, biết L Hon đ ginh ngi của Đinh Ton, con của Đinh Tin Hong, nn sai người đem một thư khc qua ni rằng ...Họ Đinh truyền nối được ba đời [ chỉ Đinh Bộ Lĩnh, Đinh Liễn, Đinh Ton], trẫm muốn cho Đinh Ton lm thống sy, khanh [chỉ L Hon] th lm ph. Nếu Đinh Ton khng đng tướng ti, hy cn tnh kh trẻ con th nn cho ngay mẹ con v thn thuộc y sang đy...

    L Hon biết khng thể tiếp tục thương lượng, nn chỉ cn con đường duy nhất l chuẩn bị lực lượng để khng Tống. Trong khi đ, qun Tống chia lm hai đường thủy bộ tiến vo nước ta năm 981 (tn tỵ). Đường bộ do Hầu Nhn Bảo cng Tn Ton Hưng tiến theo ngả Lạng Sơn, cn đường thủy do Trần Khm Tộ v Lưu Trừng từ mặt biển tiến vo bằng đường sng Bạch Đằng.

    Trn đường bộ, Hầu Nhn Bảo tiến đến Chi Lăng (Lạng Sơn), trng phải kế tr hng, lọt vo vng phục kch của qun Việt, v bị bắt giết. Qun Việt phản cng mạnh mẽ, qun Tống thiệt hại nặng, hai bộ tướng của Hầu Nhn Bảo l Quch Qun Biện v Triệu Phụng Hun bị bắt. Sau trận Chi Lăng, cc lực lượng thủy bộ của nh Tống đều rt lui.

    Tuy chiến thắng, L Hon vẫn phải sai sứ, dưới danh nghĩa của vua Đinh Ton, sang nh Tống năm 982 (nhm ngọ) xin trả lại hai tướng đ bắt được, v xin triều cống. Nh Tống chỉ phong cho L Hon lm tiết độ sứ. Mi đấn hơn 10 năm sau vo năm 993 (qu tỵ), L Hon mới sai sứ giả trnh by với vua Tống rằng Đinh Ton quyết định nhường ngi cho mnh. Tống Thi Tng (trị v 976-997) biết việc L Hon nắm quyền đ lu, nhưng khng c cch g khc hơn, nn sai sứ sang phong L Hon lm Tĩnh Hải Qun tiết độ sứ Giao Chỉ Quận Vương.

    Lần thứ hai (1076-1077)

    Trong thời gian nầy nh Tống tiếp tục cai trị Trung Hoa. Vua Tống Thần Cng (trị v 1068-1085) phong cho Vương An Thạch (Wang An Shi) lm tể tướng năm 1069. Vương An Thạch (1021-1086) muốn mưu tm một chiến cng ở ngoi bin cương để hỗ trợ chnh sch cải cch ở trong nước của ng ta, chuẩn bị tấn cng Đại Việt.

    Tại Đại Việt, nh L (1010-1225) đ kh vững vng. Triều đnh vua L Nhn Tng (trị v 1072-1127) biết được tin nầy, liền quyết định ra tay trước. Thng 11 năm ất mo (1075), triều đnh cử L Thường Kiệt đnh Khm Chu v Lim Chu (thuộc Quảng Đng ngy nay); v cử Tn Đản đnh Ung Chu (tức Nam Ninh thuộc Quảng Ty ngy nay) thng ging năm bnh thn (1076). Sau khi hạ thnh, cả hai ng cho bắt người, lấy của rồi rt lui về Đại Việt.

    Thng chạp năm bnh thn (đầu năm 1077), Tống Thần Tng sai Quch Quỳ lm Chiu thảo sứ v Triệu Tiết lm Ph chiu thảo sứ, đem qun sang trả th. L Thường Kiệt chận qun Tống ở sng Như Nguyệt (sng Cầu chảy qua x Như Nguyệt, Bắc Ninh).

    Quch Quỳ chuyển qun đến sng Ph Lương (khc sng Hồng ở Thăng Long). L Thường Kiệt tiếp đnh, nhưng thế giặc rất mạnh. My bắn đ của địch ph chiến thuyền Việt, v lm cho nhiều binh sĩ nước ta tử trận. Sợ binh sĩ nn lng, L Thường Kiệt phao tin c thần nhn bo mộng v cho bốn cu thơ (bằng chữ Nho):

    "Nam quốc sơn h nam đế cư
    Tiệt nhin định phận tại thin thư
    Như h nghịch lỗ lai xm phạm
    Nhữ đẳng hnh khan thủ bại hư "
    C người dịch l:
    "Sng ni nước Nam vua Nam ở
    Rnh rnh định phận ở sch trời
    Cớ sao lũ giặc sang xm phạm
    Chng bay sẽ bị đnh tơi bời."

    Qun lnh nghe được những cu thơ nầy, đều hăng hi đnh giặc. Lực lượng nh Tống bị chận đứng. Hai bn cầm cự với nhau bất phn thắng bại. Triều đnh nh L đề nghị bi binh. Nh Tống thấy kh thắng, đồng thời binh sĩ ở lại lu, khng hạp thủy thổ, đnh chấp thuận. Như thế, cuộc xm lăng của nh Tống đầu năm 1077 bắt nguồn từ việc L Thường Kiệt cầm qun gy hấn nh Tống một năm trước đ.

    Lần thứ ba (1258)

    Pha ty bắc Trung Hoa, tại Mng Cổ, đại hn Mng Kha (Mangu, trị v 1251-1259) cử em l Hốt Tất Liệt (Qubilai) cầm qun tấn cng Trung Hoa năm 1251. Hốt Tất Liệt sai đại tướng Ngột Lương Hợp Thai (Uriyangqadai), cầm một cnh qun đnh chiếm nước Đại L ở Vn Nam năm 1257. Ngột Lương Hợp Thai sai sứ sang yu cầu Đại Việt thần phục Mng Cổ, nhưng vua Đại Việt lc đ l Trần Thi Tng (trị v 1226-1258) khng chịu.

    Ngột Lương Hợp Thai liền theo đường sng Thao, tiến qun đnh nước Việt thng 12 năm đinh tỵ (qua năm 1258). [Sng Thao l tn gọi đoạn sng Hồng từ bin giới Hoa Việt đến ng ba sng Hồng v sng Đ.] Khng chịu nổi sức tấn cng vũ bo của qun Mng Cổ, Trần Thi Tng bỏ kinh đ Thăng Long rt về Hưng Yn, cch Thăng Long khoảng 60 km về pha nam. Qun Mng Cổ chiếm Thăng Long, cướp ph giết hại người Việt khng kể gi trẻ lớn nhỏ.

    Trước thế nguy, Trần Thi Tng hỏi kiến của Trần Thủ Độ nn ha hay chiến. ng cương quyết trả lời: "Đầu thần chưa rơi, xin bệ hạ đừng lo." Chẳng bao lu, qun Mng Cổ khng quen thời tiết nước ta, bị bệnh tật mỏi mệt. Trần Thi Tng ra lệnh phản cng, đnh đuổi qun Mng Cổ về lại Trung Hoa.

    Lần thứ tư (1285)

    Năm 1259, Mng Kha từ trần. Hốt Tất Liệt được hội đồng qu tộc Mng Cổ bầu ln lm đại hn năm 1260. Hốt Tất Liệt tức Nguyn Thế Tổ (trị v 1260-1294), đổi quốc hiệu l Nguyn (Yuan), đem qun xm chiếm hon ton nước Trung Hoa vo năm 1279.(1)

    Trong khi đ, tại nước ta, Trần Thi Tng nhường ngi cho con l Trần Hoảng, ln lm thi thượng hong năm 1258 (mậu ngọ). Trần Hoảng ln ngi tức Trần Thnh Tng (trị v 1258-1278). Thượng hong Thi Tng từ trần năm 1277 (đinh sửu). Thnh Tng ln lm thi thượng hong, v nhường ngi cho thi tử Trần Khm năm 1278 (mậu dần) tức Trần Nhn Tng (trị v 1278-1293).

    Nguyn Thế Tổ sai sứ l Si Thung (Chai Chong) sang Đại Việt cuối năm 1278, hỏi vua Trần Nhn Tng tại sao khng xin php nh Nguyn m tự tiện ln ngi? Si Thung cn buộc nh vua phải sang chầu hong đế nh Nguyn mới được yn việc. Trần Nhn Tng tiếp sứ tử tế, nhưng cương quyết khng chịu sang chầu nh Nguyn.

    Năm 1282 (nhm ngọ), nh Nguyn cử sứ sang ni rằng nếu vua nh Trần khng sang Trung Hoa, th cho người đại diện sang chầu. Trần Nhn Tng cử ch họ l Trần Di i cầm đầu phi đon sang triều đnh nh Nguyn. Nguyn Thế Tổ lập ta tuyn phủ ty, đặt quan để sang gim trị cc chu huyện nước ta. Nhn Tng khng nhận, trả họ về Trung Hoa. Nguyn Thế Tổ liền phong Trần Di i lm An Nam quốc vương, v sai Si Thung đem 1,000 qun, hộ tống Trần Di i về nước. Si Thung đi vo bằng đường Lạng Sơn. Qun nh Trần chận đnh; Si Thung bị bắn m một mắt, phải quay về nước, cn Trần Di i bị bắt.

    Lc đ, Nguyn Thế Tổ muốn bnh trướng xuống Đng Nam , nhn cơ hội nầy, phong cho con l Thot Hoan (Toyan) lm Trấn Nam Vương, lấy cớ mượn đường xuống Chim Thnh, đem qun tấn cng nước Việt thng 12 năm gip thn (qua năm 1285). Lần nầy qun Nguyn tấn cng bằng hai đường: Thot Hoan từ pha bắc đnh xuống, Toa Đ (Sogatu) đ qua đnh Chim Thnh bằng đường biển từ năm 1282, nay quay ngược trở ln đnh Đại Việt.

    Thot Hoan dẫn qun qua ải Chi Lăng (Lạng Sơn), nhắm Thăng Long trực chỉ. Tướng Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Vương) lui về Vạn Kiếp (Hải Dương, nơi sng Lục Nam v sng Thương gặp nhau). Trần Nhn Tng cho người mời Trần Quốc Tuấn đến bảo: "Thế giặc mạnh như vậy, ta hy chịu hng để cứu mun dn." Trần Quốc Tuấn trả lời: "Nếu bệ hạ muốn hng, xin hy chm đầu thần trước hy hng."

    Qun Mng Cổ đnh hạ Vạn Kiếp, tiến chiếm Thăng Long. Trần Quốc Tuấn rước vua về pha nam, xuống Thanh Hoa (sau nầy l Thanh Ha). Toa Đ từ Chim Thnh đem qun tiến ln, bị Chiu Văn Vương Trần Nhật Duật (em vua Thnh Tng) chận đnh ở cửa Hm Tử (Đng An, Hưng Yn). Trần Quốc Tuấn liền đề nghị nhn đ thắng lợi nầy, tung qun khi phục kinh thnh. Trần Nhn Tng sai thượng tướng Trần Quang Khải (em vua Thnh Tng, anh của Nhật Duật) cng với Trần Quốc Toản, Phạm Ngũ Lo, đem qun từ Thanh Hoa đi vng theo đường biển, ngược sng Hồng tiến đnh qun Mng Cổ tại bến Chương Dương (khu vực Thăng Long), rồi ln bộ bao vy thnh Thăng Long. Thot Hoan thua chạy ln Kinh Bắc. Trong khi đ, Trần Quốc Tuấn đnh Toa Đ tại Ty Kết (vng Hưng Yn ngy nay). Toa Đ bị giết, M Nhi (Omar) bỏ trốn. Trần Quốc Tuấn tiếp tục phản cng, sai hai tướng Nguyễn Khoi v Phạm Ngũ Lo phục binh đnh tan qun Thot Hoan ở Vạn Kiếp, trước khi Thot Hoan trốn về nước.

    Lần thứ năm (1288)

    Tức giận về sự thất bại vừa qua, Nguyn Thế Tổ cử Thot Hoan một lần nữa cầm qun qua đnh phục th vo thng 11 năm đinh hợi (1287). Qun nh Nguyn tiến vo nước ta bằng ba hướng: ở giữa, Thot Hoan tiến xuống Lạng Sơn; pha ty, một cnh qun từ Vn Nam theo đường sng Hồng trn vo, do i Lỗ (Aruc) chỉ huy; v pha đng do M Nhi đi trước, vượt biển Đng tiến vo sng Bạch Đằng. Theo sau c Trương Văn Hổ tải 17 vạn thạch lương cung cấp cho qun sĩ.

    Lực lượng nh Trần vẫn do Trần Quốc Tuấn tổng chỉ huy. Thot Hoan chiếm Vạn Kiếp, sai M Nhi theo sng Lục Đầu đnh xuống Thăng Long. Thượng hong cng vua Trần Nhn Tng phải vo Thanh Hoa lnh nạn. Qun Mng Cổ đốt ph Thăng Long rồi rt lui về Vạn Kiếp.

    M Nhi đem chiến thuyền trở ra biển đn thuyền lương của Trương Văn Hổ. Ngang qua Vn Đồn (Quảng Yn, nay l Vn Hải, Quảng Ninh), Trần Khnh Dư chận đnh, nhưng qun Việt bị thua. Gặp được thuyền lương, M Nhi cng Trương Văn Hổ quay trở vo đất liền. Rt kinh nghiệm vừa qua, Trần Khnh Dư để cho M Nhi mở đường đi trước, đợi đến khi Trương Văn Hổ tải lương theo sau, Trần Khnh Dư mới đổ phục binh, cướp hết lương thực v kh giới. Trương Văn Hổ bỏ trốn về Trung Hoa.

    Qun Nguyn cng ngy cng cạn lương thực. Thot Hoan kiếm cch cầu viện triều đnh nh Nguyn, nhưng Trần Quốc Tuấn đ cho chận cc đường giao thng ở Lạng Sơn. Thot Hoan liền quyết định rt qun. Thng 3 năm mậu t (1288) Thot Hoan sai M Nhi xui sng Bạch Đằng, ra biển về trước. Trần Quốc Tuấn theo kế Ng Quyền trước kia, sai Nguyễn Khoi dng cọc gỗ đẽo nhọn rồi bịt sắt v cắm giữa dng sng. Nguyễn Khoi lừa M Nhi đến chỗ phục binh c đng cọc, đổ qun tấn cng khi thủy triều xuống. Trần Quốc Tuấn lại tăng viện, đnh tan chiến thuyền Mng Cổ, v bắt sống M Nhi.

    Được tin nầy, Thot Hoan liền theo đường bộ rt qun về Trung Hoa. Dọc đường qun Mng Cổ bị chận đnh một vi nơi, nhưng cuối cng Thot Hoan cũng thot được. Trần Quốc Tuấn hội cc tướng, dẫn qun rước vua Trần Nhn Tng v thượng hong Thnh Tng trở về Thăng Long.

    Lần thứ su (1407)

    Năm 1400 (canh thn), đại thần L Qu Ly tức Hồ Qu Ly lật đổ vua Trần Thiếu Đế (trị v 1398-1400), chấm dứt nh Trần. Nh Trần bắt đầu từ vua Thi Tng (trị v 1225-1258) đến vua Thiếu Đế, truyền được mười hai đời, trong 175 năm.

    L Qu Ly ln lm vua, đặt nin hiệu l Thnh Nguyn, đổi quốc hiệu từ Đại Việt thnh Đại Ngu, lấy lại họ Hồ l họ của tổ tin ng, tức Hồ Qu Ly. Lm vua được một năm, Hồ Qu Ly ln lm thi thượng hong, nhường ngi lại cho con l Hồ Hn Thương (trị v 1401-1407).

    Trong khi đ, bn Trung Hoa, Minh Thi Tổ (trị v 1368-1398) qua đời năm 1398, chu nội ln kế vị l Minh Huệ Đế (trị v 1399-1403). Huệ Đế lm vua chẳng được bao lu th bị người ch, con của Minh Thi Tổ, lật đổ v thay thế, tức Minh Thnh Tổ (trị v 1403-1424). Minh Thnh Tổ l một người đầy tham vọng, cn tham vọng hơn cả Minh Thi Tổ.

    Bang giao Việt Hoa cng ngy cng căng thẳng v nh Minh đi hỏi nhiều điều qu đng. Năm 1404 (gip thn), một hong thn nh Trần l Trần Khang, dng đường bộ trốn sang kinh đ Trung Hoa, đổi tn l Trần Thim Bnh, tự xưng l con của Trần Nghệ Tng, tố co Hồ Qu Ly cướp ngi nh Trần v tố co những lời trần tnh của Hồ Hn Thương l dối tr.

    Minh Thnh Tổ sai L Kỳ sang nước Việt thăm d. L Kỳ sang nắm tnh hnh, rồi về nước phc trnh cuộc đảo chnh của nh Hồ. Hồ Hn Thương gởi biểu qua nh Minh tạ tội, v xin đn Thim Bnh về lm vua. Năm 1406 (bnh tuất) Minh Thnh Tổ sai tướng Hn Quan, đem năm ngn qun hộ tống Trần Thim Bnh về nước. Trần Thim Bnh vừa về đến bin giới, liền bị Hồ Hn Thương ra lệnh bắt giết. Hồ Hn Thương cử Trần Cung Tc cầm đầu phi bộ sang Trung Hoa biện bạch về sự giả tr của Trần Thim Bnh. Phi bộ bị nh Minh giữ lại khng cho về.

    Thng 9 năm đ (bnh tuất), Minh Thnh Tổ cử Chu Năng lm đại tướng, cng hai ph tướng l Trương Phụ v Mộc Thạnh đem qun sang xm lăng nước ta. Trước khi qua bin giới, Chu Năng bị bệnh từ trần, Trương Phụ được cử ln thay. Qun Minh tiến xuống thnh Đa Bang (Sơn Ty), một đồn lũy được Hồ Hn Thương cho xy năm 1405 (ất dậu), lm tiền đồn bảo vệ Thăng Long. Trương Phụ v Mộc Thạnh chia nhau hai mặt tấn cng Đa Bang. Khi qun Việt dng voi phản cng, qun Minh dng hỏa pho bắn lại. Voi sợ lửa bỏ chạy. Thnh Đa Bang thất thủ, đưa đến việc thất thủ Thăng Long.

    Hồ Nguyn Trừng, con trai đầu của Hồ Qu Ly, anh của Hồ Hn Thương, đem qun chận người Minh ở sng Mộc Phm (Mộc Hon, H Nam ngy nay), nhưng bị thua phải lui về cửa biển Muộn Hải, Nam Định. Hồ Qu Ly v Hồ Hn Thương cng cc quan bỏ chạy vo Thanh Ha. Qun Minh đuổi theo. Hai bn gặp nhau ở Lỗi Giang, một phn lưu của sng M (Thanh Ha). Qun nh Hồ thua nữa. Hồ Qu Ly cng hai con chạy vo Nghệ An. Thng 5 năm đinh hợi (1407), qun Minh bắt được Hồ Qu Ly ở cửa biển Kỳ La (huyện Kỳ Anh, H Tĩnh), v bắt Hồ Hn Thương ở ni Cao Vọng (huyện Kỳ Anh, H Tĩnh), cng ton bộ gia đnh họ Hồ. Qun Minh khng giết cha con Hồ Qu Ly m chỉ giải về Trung Hoa.

    Cần ch l khi xm lăng nước Việt lần nầy, Minh Thnh Tổ đ đưa ra cho cc tướng viễn chinh ba chỉ dụ đề ngy 21-8-1406, 16-6-1407 v 24-6-1407 căn dặn v nhắc nhở cc tướng Minh thi hnh chnh sch đồng ha của nh Minh v tiu diệt ton bộ văn ha nước Việt. Chẳng những qun Minh vơ vt của cải, vng ngọc, m cn tịch thu gần như ton bộ sch vở văn chương, học thuật, tư tưởng v cả giới tr thức cũng như nghệ nhn người Việt đem về Trung Hoa. Đy l chnh sch đồng ha của nh Minh trn ton ci đế quốc của họ.(Sẽ viết trong bi tiếp.)

    Lần thứ bẩy (1788)

    Nguyn vo năm 1786 (bnh ngọ), Nguyễn Huệ dẫn qun Ty Sơn ra bắc lần thứ nhất, đnh tan qun Trịnh, tỏ ph L. Trong khi qun Ty Sơn cn ở Bắc h, vua L Hiển Tng (trị v 1740-1786) từ trần, chu đch tn ln thay l L Chiu Thống (trị v 1787-1788). Khi qun Ty Sơn rt về, họ Trịnh nổi ln trở lại. L Chiu Thống viết thư nhờ Nguyễn Hữu Chỉnh, một cựu tướng nh L, nay đ đầu qun theo Ty Sơn, đang đng ở Nghệ An, ra Thăng Long, gip diệt trừ họ Trịnh.

    Chụp lấy thời cơ, Nguyễn Hữu Chỉnh đnh đuổi nhanh chng qun cha Trịnh, v trở nn chuyn quyền khng khc g họ Trịnh. Được tin nầy, Bắc Bnh Vương Nguyễn Huệ sai tướng V Văn Nhậm cng với Ng Văn Sở, Phan Văn Ln ra đnh Nguyễn Hữu Chỉnh vo cuối năm 1787 (đinh mi). Hữu Chỉnh bị bắt giết, vua L Chiu Thống bỏ trốn. V Văn Nhậm đặt Sng Nhượng Cng L Duy Cận, ch của Chiu Thống v l anh của b Ngọc Hn (vợ Nguyễn Huệ), ln lm gim quốc, đứng đầu triều đnh nh L.

    Vua Chiu Thống trốn lẩn quẩn ở vng Lạng Giang. Mẹ của vua Chiu Thống (hong thi hậu) bồng con của nh vua chạy sang Long Chu (Trung Hoa) cầu cứu nh Thanh (1644-1911). Tổng đốc Lưỡng Quảng l Tn Sĩ Nghị trnh ln vua Thanh Cao Tng tức Cn Long (Ch'ien-lung / Qianlong, trị v 1736-1795) rằng đy l cơ hội thuận tiện, mượn cớ gip L Chiu Thống để xm chiếm "An Nam". Vua Cn Long, liền ra lệnh cho Sĩ Nghị động binh bốn tỉnh Quảng Đng, Quảng Ty, Qu Chu v Vn Nam tiến đnh Đại Việt thng 10 năm mậu thn (1788). Tn Sĩ Nghị chia qun lm ba đạo, vo nước ta bằng cc đường Tuyn Quang, Cao Bằng v Lạng Sơn.
    Trước sức tiến qun ồ ạt của Tn Sĩ Nghị, Ng Văn Sở theo kế hoạch của Ng Thời Nhậm, một mặt cho người đưa thư đến Tn Sĩ Nghị xin hon binh, vừa để ko di thời gian, vừa để nhử địch, một mặt khc bỏ ngỏ Thăng Long, rt qun về Tam Điệp ở Ninh Bnh, bảo ton lực lượng, chờ viện binh của Bắc Bnh Vương Nguyễn Huệ.

    Tn Sĩ Nghị tiến qun đến Kinh Bắc (Bắc Ninh). Vua Chiu Thống ra đn tiếp v cng Tn Sĩ Nghị vo Thăng Long ngy 20-11-mậu thn (17-12-1788). Hai ngy sau, 22-11 (19-12), Tn Sĩ Nghị lm lễ tấn phong cho L Chiu Thống lm An Nam quốc vương.

    Được tin nầy, Nguyễn Huệ ln ngi hong đế tại Ph Xun ngy 25-11-mậu thn (22-12-1788), lấy hiệu l Quang Trung (trị v 1788-1792), rồi tự mnh đem qun tiến ra Bắc, nhanh chng đnh đuổi tan tc qun viễn chinh nh Thanh, tạo nn chiến thắng Đống Đa lịch sử (mồng 5 thng ging năm kỷ dậu, 1789), giải phng Thăng Long v giữ vững bờ ci nước ta.

    Kết luận

    Như thế, từ năm 939 (Ng Quyền xưng vương) cho đến năm 1788 (Quang Trung xưng vương), trong vng 850 năm, cc triều đnh Trung Hoa đ gởi qun xm lăng nước Việt chng ta tất cả bảy lần. Chng ta c thể rt ra một số kinh nghiệm như sau:

    1) Khi no nước Việt c sự thay đổi triều đại, hay tranh chấp quyền lực nội bộ, hay nước Việt suy yếu, cc vua Trung Hoa liền lợi dụng thời cơ để xm lăng, nhất l khi con chu của cc triều đại bị truất phế chạy qua Trung Hoa cầu cứu.

    2) D lc tấn cng nước Việt, lực lượng Trung Hoa rất mạnh, như dưới thời nh Nguyn (Mng Cổ), nh Minh, hay nh Thanh, d người Việt lc đầu thất bại v phải rt lui, nhưng tổ tin chng ta lun lun cương quyết đnh đuổi xm lăng Trung Hoa, d phải khng chiến gian khổ để bảo vệ nền độc lập dn tộc, bảo vệ tổ quốc.

    3) Trong su lần Trung Hoa tấn cng nước ta, lần đầu tin do triều đnh Trung Hoa muốn trả đũa việc L Thường Kiệt đem qun tấn cng Trung Hoa trước. Từ kinh nghiệm nầy, sau đời nh L, cc triều đại từ nh Trần trở đi, tuy cương quyết duy tr chủ quyền quốc gia v độc lập dn tộc, nhưng khng khiu khch, để trnh bị bắc phương trả đũa. Chỉ khi no bắc phương xm lăng, th Đại Việt chống trả. Đặc biệt l sau khi đnh đuổi qun Trung Hoa về nước, Đại Việt vẫn gởi sứ thần sang Trung Hoa ngoại giao, m ngy xưa gọi l triều cống, để trnh ti diễn chiến tranh.

    4) Những kinh nghiệm chống qun xm lược Trung Quốc đ được Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, trước khi từ trần năm 1300, tm lược với vua Trần Anh Tng: "Đại khi qun giặc cậy vo trường trận, qun ta cậy vo đoản binh, đem đoản binh đnh lại trường trận, l việc thường trong binh php. Nhưng cần phải xt: nếu thấy qun giặc trn sang như gi, như lửa, th thế giặc c thể dễ chống cự được; nếu giặc dng cch chiếm cứ dần, như tằm ăn du, khng vơ vt của dn, khng mong đnh được ngay, th mnh phải dng tướng giỏi, phải xem xt tnh thế biến chuyển như người đnh cờ, ty theo thời cơ m chế biến cho đng, lm thế no thu ht được binh lnh như cha với con một nh, mới c thể dng để chiến thắng được. Vả lại bớt dng sức dn để lm ci kế thm căn cố đế, đ l thượng sch giữ nước khng cn g hơn." (2)

    Theo Trần Hưng Đạo, Trung Hoa xm lăng nước ta bằng hai cch: Thứ nhất, qun Trung Hoa trn sang như gi, như lửa. Thứ hai, qun Trung Hoa chiếm cứ dần, như tằm ăn du, khng vơ vt của dn, khng mong đnh được ngay.

    Trong hai cch nầy, cũng theo Trần Hưng Đạo, cch thứ nhất, tức qun Trung Hoa sang đnh nước ta như vũ bo, th c thể dễ chống cự được. Ngược lại, nếu Trung Hoa tiến qun từ từ vo nước ta, theo kiểu tằm ăn du, chng ta sẽ kh chống đỡ hơn. Trong trường hợp đ, theo Trần Hưng Đạo, muốn chiến thắng địch thủ th chng ta phải tạo nội lực quốc gia bằng cch xy dựng tnh đon kết dn tộc (như cha với con một nh), v nui dưỡng sức dn (bớt dng sức dn) để lm kế lu di m giữ nước. Tuy nhin, muốn tạo sự đon kết ton dn v muốn nui dưỡng sức dn, th người dn phải được hưởng tự do, được cng bnh trước php luật, mới cảm thấy c trch nhiệm bảo vệ đất nước, hăng hi bảo vệ độc lập dn tộc.

    Vo giữa thế kỷ 20, Hồ Ch Minh qua Trung Hoa cầu cứu Mao Trạch Đng, để đnh thực dn Php. Thực dn Php l dn da trắng, tuy khai thc v bc lột nhưng khng ở lại sinh sống tại Việt Nam. Nhờ Trung Cộng đnh Php khng khc g nhờ kẻ cướp đuổi kẻ trộm. Kẻ trộm bỏ chạy th tn ăn cướp vo chiếm nh. Năm 1939, khi cn ở Trung Hoa, Hồ Ch Minh đ từng đọc ti liệu của đảng CSTH, theo đ Mao Trạch Đng viết rằng Việt Nam l một nước phụ thuộc Trung Hoa.(3) Mời Trung Cộng qua Việt Nam, chnh l Hồ Ch Minh đ rước voi giy mả tổ.

    Tập đon lnh đạo cộng sản Trung Hoa (CSTH) chủ trương bnh trướng, cn hơn cả cc triều đnh qun chủ Trung Hoa ngy xưa: thn tnh Ty Tạng, xm lăng Tn Cương, đnh chiếm hải đảo Năm 1979, CSTH mở cuộc tấn cng đại quy m, dạy cho CSVN một bi học, nhưng gặp phản ứng khng thuận lợi. Rt kinh nghiệm từ đ, hiện nay CSTH quay qua thực hiện kế hoạch tằm ăn du. Dần dần CSTH chiếm đất pha bắc Việt Nam (ải Nam Quan), chiếm biển pha đng Việt Nam (Vịnh Bắc Việt), lấn ni pha ty Việt Nam (Trường Sơn), nghĩa l bao vy Việt Nam ba mặt bắc v đng, ty. Cộng sản Trung Hoa thực hiện được kế hoạch tằm ăn du phần lớn l do sự nội ứng tiếp tay của CSVN. Chuyện bin giới, chuyện biển cả, chuyện Trường Sơn, c thể thương thuyết cả ngn năm my bay cũng chưa xong, chuyện g CSVN vội v k hiệp ước nhượng đất, nhượng biển, rồi nhượng lun cả quyền khai thc Trường Sơn cho CSTH?

    Tnh trạng nầy thật nguy hiểm cho tương lai Việt Nam. Hy vọng những kinh nghiệm lịch sử của người xưa, nhất l những lời Đức Trần Hưng Đạo đ dặn d vua Trần Anh Tng năm 1300, c thể cn hữu ch cho người Việt, nhằm tm cch phng bị v chống lại mối đe dọa thường trực từ Bắc phương.

    Trần gia Phụng

    Ch thch

    1. Khi Hốt Tất Liệt xm lăng Trung Hoa, đặt Trung Hoa dưới ch thống trị của Mng Cổ năm 1279 nghĩa l mặc nhin sp nhập Mng Cổ vo Trung Hoa. Năm 1368, Chu Nguyn Chương lật đổ nh Nguyn (Mng Cổ), ln lm vua, tức Minh Thi Tổ (trị v 1368-1398), lập ra nh Minh. Nh Minh cai trị lun Mng Cổ. Trường hợp nầy cũng xảy ra với nh Thanh ở Mn Chu. Cuối đời Minh, L Tự Thnh nổi ln ở Thiểm Ty, tự xưng vương năm 1643. Năm sau (1644), L Tự Thnh ko qun chiếm Bắc Kinh, vua Minh Hoi Tng (trị v 1628-1644) tự tử. Tướng nh Minh l Ng Tam Quế thng đồng với người Mn Thanh (nh Thanh) ở pha bắc, để dẹp L Tự Thnh. L Tự Thnh thua chạy, vua Thanh vo Bắc Kinh lm lễ đăng quang tức Thanh Thế Tổ, nin hiệu Thuận Trị (trị v 1644-1661). Từ đ, nh Thanh lm chủ Trung Hoa, Mn Chu tự động sp nhập vo Trung Hoa. Khi nh Thanh sụp đổ sau cuộc cch mạng Tn Hợi năm 1911, đất Mn Chu cũng bị xem l thuộc Trung Hoa.
    2. Quốc sử qun triều Nguyễn, Khm định Việt sử thng gim cương mục, (Chữ Nho), H Nội: bản dịch của Nxb. Gio Dục, 1998, tập 1, tt. 558-559.
    3. Nxb. Sự Thật, Sự thật về quan hệ Việt Nam Trung Quốc trong 30 năm qua [ti liệu của đảng Cộng Sản Việt Nam, khng đề tn tc giả], H Nội: 1979, tr. 16.

    A straightforward solution gives extreme effectiveness.

  3. #3
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    2,030
    Thanks
    173
    Thanked 858 Times in 530 Posts

    Default Re: Đại nạn Trung Hoa (thời cổ sử, thời trung sử, cận đại)

    ĐẠI NẠN TRUNG HOA THỜI CẬN ĐẠI

    Trần Gia Phụng

    1.- TRUNG HOA GẶP ĐẠI NẠN
    Vo thế kỷ 19, trong nền giao thương giữa Trung Hoa v cc nước u Chu, một cuộc tranh chấp gay gắt đ đưa đến việc người u Chu xu x Trung Hoa. Nguyn trong những sản phẩm người Anh đem đến Trung Hoa, c một mn hng vừa dễ chuyn chở, lại bn được nhiều v được gi cao, đ l thuốc phiện (nha phiến).
    Thuốc phiện m người Trung Hoa gọi l c tc, đ được người Ả Rập nhập vo Trung Hoa từ thế kỷ thứ 8, nhưng chỉ được sử dụng trong y học. Đến thế kỷ 16, những nh giu c Trung Hoa bắt đầu dng ống dọc tẩu để ht. Cng ty Đng Ấn Anh Quốc (The English East India Company) nhập cảng ồ ạt thuộc phiện vo Trung Hoa để kiếm lợi, lm tăng nhanh giới nghiện thuốc phiện tại nước nầy. Con số người nghiện ln đến khoảng mười triệu người vo năm 1830. Năm 1838, Anh nhập vo Trung Hoa 40,000 thng thuốc phiện; một thng khoảng 70 k-l, gi c khi ln đến hai ngn tiền vng Mễ Ty Cơ. Việc nầy gy ra hai thiệt hại quan trọng cho Trung Hoa: Thứ nhất người nghiện cng ngy cng đng, bệnh tật, đi ngho v trở nn v dụng. Thứ hai, người Hoa tốn rất nhiều tiền nhập thuốc phiện qua tay thương giới Anh.
    Vua Đạo Quang (Tao-kuang / Dao Guang), tức Thanh Tuyn Tng (Qing Xuan Zong, trị v 1821-1850), quyết định bi trừ v cấm nhập cảng thuốc phiện năm 1838. Việc nầy đưa đến chiến tranh giữa Anh Quốc v Trung Hoa năm 1840, thường được gọi l Nha phiến chiến tranh.
    Trung Hoa thất bại, phải k hiệp ước Nam Kinh (Nanking) năm 1842, gồm 12 khoản, theo đ cc khoản quan trọng l: Trung Hoa phải nhượng Hồng Kng (Hương Cảng) cho Anh; mở năm hải cảng Quảng Chu (Kwangchow), Hạ Mn (Xiamen hay Hsiamen), Phc Chu (Fuzhou hay Fuchow), Ninh Ba (Ningpo hay Ningbo), Thượng Hải (Shanghai) cho người Anh bun bn v gia đnh cư tr, c lnh sự trng coi việc bun bn; bồi thường cho Anh 21,000,000 tiền vng Mễ; hng ha Anh nhập cảng chịu thuế một lần, v thương nhn Trung Hoa khng đng thm thuế khi chuyển hng tiếp vo nội địa; cng văn trao đổi hai bn c tnh cch bnh đẳng. V việc mở năm hải cảng nn hiệp ước nầy được cc sch Trung Hoa gọi l Ngũ khẩu thng thương điều ước.
    Cả hai bn Anh Quốc v Trung Hoa đều vi phạm hiệp ước Nam Kinh. Cuộc xung đột lớn xảy ra vo năm 1856. Qun Anh tấn cng Quảng Chu rồi rt lui. Người Hoa tức giận đốt hết cc thương qun, dinh thự của Anh, Php, Hoa Kỳ. Cuối năm 1857, lin qun Anh Php đnh chiếm Quảng Chu, rồi tiến ln đnh Thin Tn (Tianjin hay Tientsin), đe dọa Bắc Kinh.
    Nh Thanh vội v k hai hiệp ước Thin Tn ring lẽ, một với Anh v một với Php năm 1858. Hai hiệp ước nầy c những điểm chung sau đy: 1) Đại diện Anh, Php tự do cư tr ở Bắc Kinh. 2) Gio sĩ Anh, Php tự do truyền đạo ở nội địa Trung Hoa, cng dn Anh, Php c hộ chiếu được tự do du lịch Trung Hoa. 3) Mở thm nhiều thương cảng. 4) Cng dn Anh, Php được quyền lnh sự ti phn, nghĩa l nếu họ phạm tội trn đất Trung Hoa, th sẽ do lnh sự của họ xử; nếu họ c tranh tụng với người Hoa th sẽ do quan lại Trung Hoa cng lnh sự xử. 5) Gi biểu quan thuế mới sẽ c sự bn bạc với đại diện Anh, Php.
    Năm 1859, khi qun Anh, Php đến Bắc Kinh để trao đổi hiệp ước đ được ph chuẩn, qun Thanh bất ngờ tấn cng. Lin qun Anh Php liền trả đũa, bắn ph dữ dội. Vua Hm Phong (Xian Feng) tức Thanh Văn Tng (Qing Wen Zong, trị v 1851-1861) bỏ chạy, giao trch nhiệm cho hong thn Cung Thn Vương. ng nầy thương thuyết v k hiệp ước Bắc Kinh năm 1860, lập lại những điều trong hiệp ước Thin Tn, cộng thm ba điều quan trọng l mở cửa Thin Tn, bồi thường cho Anh v Php mỗi nước 8 triệu lạng bạc (trong khi theo hiệp ước Thin Tn, Trung Hoa chỉ trả cho Anh 4 triệu v cho Php 2 triệu m thi), v cắt đất gần Hồng Kng l Cửu Long (Kowloon) v cc đảo phụ cận l Stonecutters Inlands cho Anh.
    Chẳng những phải bồi thường cho Anh v Php, Trung Hoa cn phải đền cng cho Nga, l nước đ lm trung gian gip đưa đến hiệp ước Bắc Kinh năm 1860. Nga được hưởng lợi nhiều hơn cả Anh v Php, v được Trung Hoa nhượng nhiều đất ở pha ty bắc Trung Hoa. Từ đ, cc cường quốc u Mỹ cng nhau xu x Trung Hoa. Năm 1895, Trung Hoa lại thua Nhật, phải nhượng bộ trong ha ước Shimonoseki (Hạ Quan) ngy 17-4-1895.
    Vo gần cuối thế kỷ 19, bị cc nước Ty phương đe dọa, Trung Hoa khốn đốn khng km Việt Nam ở phương nam, nhưng triều đnh nh Thanh vẫn cứ tự nhận Trung Hoa l thượng quốc, c ưu quyền ở Việt Nam.

    2.- TRUNG HOA TỰ NHẬN ƯU QUYỀN THƯỢNG QUỐC
    Trn đường tm kiếm thuộc địa sau cuộc cch mạng kỹ nghệ ở u Chu, Php viện dẫn l do triều Nguyễn đn p Ky-T gio, Php đem qun tấn cng Đ Nẵng ngy 1-9-1858, mở đầu cuộc xm lăng Việt Nam. Php chiếm cc tỉnh Gia Định, Định Tường, Bin Ha, Vĩnh Long, buộc triều đnh Huế phải k ha ước Nhm Tuất ngy 5-6-1862, nhượng ba tỉnh Bin Ha, Gia Định, Định Tường (ba tỉnh miền Đng Nam Kỳ) cho Php.
    Khng dừng lại ở đ, Php tiếp tục chiếm ba tỉnh miền Ty Nam Kỳ l Vĩnh Long, An Gia, H Tin năm 1867, v tiến qun ra đnh Bắc Kỳ lần thứ nhất năm 1873, chiếm H Nội, Ninh Bnh, Hải Dương, Nam Định. Php p triều đnh Huế k ha ước ngy Gip Tuất 15-3-1874, nhường đứt lun ba tỉnh miền Ty Nam Kỳ cho Php, để Php trả lại cc tỉnh Bắc Kỳ. Ha ước Gip Tuất ngy 15-3-1874 gồm 22 điều khoản, trong đ điều khoản số 2 ni rằng Tổng thống Php nhận Đại Nam l một quốc gia độc lập, khng phải thần phục nước no, hứa gip Hong đế Đại Nam nếu cần, bảo vệ an ninh trong v ngoi nước..., v điều khoản số 3 tiếp theo Để đp lại sự bảo hộ ấy, Hong đế Đại Nam từ nay chịu theo chnh sch ngoại giao hiện thời của nước Php... Ni cch khc, từ nay Việt Nam phải theo chnh sch ngoại giao của Php, v khng được thần phục hay giao thiệp với nước khc m khng c sự đồng của Php.
    Khi ha ước năm 1874 đ được hai bn Việt Php ph chuẩn v trao đổi, đại diện Php tại Bắc Kinh l De Rochehouart chuyển bản ha ước nầy cho chnh phủ Trung Hoa ngy 24-5-1875. Triều đnh nh Thanh trả lời rằng: Ch Giao Chỉ tức Việt Nam bổn hệ Trung Hoa thuộc quốc. (nghĩa l: Từ Giao Chỉ đến Việt Nam vốn l thuộc quốc của Trung Hoa.). Cu nầy được ta lnh sự Php dịch qua Php văn theo nghĩa l: An Nam cũng l xứ được gọi l Việt nam. Xứ nầy từng l nước thần phục Trung Hoa.(1) Do cch hnh văn khc nhau, Trung Hoa nghĩ rằng họ đ phản đối Php, nhưng Php lại cho rằng Trung Hoa chẳng phản đối g.
    Trong cuộc tiếp xc với thủ tướng Php l Charles de Freycinet ngy 25-1-1880, đại sứ Trung Hoa tại Php l Tăng Kỷ Trạch (Zeng Ji Ze) khẳng định với Php rằng Việt Nam l chư hầu của Trung Hoa.(1) Vua Trung Hoa lc nầy l Quang Tự (Kuang-hsu) hay Thanh Đức Tng (Qing Te-tsung, trị 1875-1908) mới 10 tuổi v b thi hậu Từ Hy (Tzu-Hsi / Ci Xi, 1835-1908) giữ quyền nhiếp chnh.
    Tăng Kỷ Trạch cn viết thư ngy 10-11-1880 khi ng đến St Ptersbourg (Nga), yu cầu ngoại trưởng Php cho Trung Hoa biết lập trường của Paris về những biến chuyển ở Bắc Kỳ. Trong thư trả lời ngy 27-12-1880, ngoại trưởng Barthlemy St. Hilaire đp lại rằng theo điều 2 ha ước năm 1874, Php c bổn phận v trch nhiệm với Việt Nam. Thư nầy được gởi đến cho Tăng Kỷ Trạch v chnh phủ Trung Hoa. Tăng Kỷ Trạch cho đại diện Php ở St. Ptersbourg biết rằng Php c thể chiếm Trung Kỳ, nhưng nếu chiếm Bắc Kỳ th sẽ gy quan ngại cho Trung Hoa, v vng nầy tiếp gip với bin giới Trung Hoa. Ngoại trưởng Php liền ra lệnh cho vin đại diện Php bo cho Tăng Kỷ Trạch biết rằng từ năm 1874, ngoi nước Php Việt Nam đ hon ton cắt đứt lin hệ với cc nước khc.(2)
    Về pha Việt Nam, dầu đ k Ha ước Gip Tuất (15-3-1874), chịu nhận nền ngoại giao Php, vua Tự Đức vẫn gởi phi bộ ngoại giao sang Trung Hoa năm 1876, để chc mừng vua Thanh Đức Tng ln thay vua Thanh Mục Tng (Mu-tsung) (trị v 1862-1874), tức vua Đồng Trị (T'ung-chih) từ trần năm 1874. Thng 7-1880, vua Tự Đức cn cử sứ thần sang Trung Hoa thm lần nữa. Chuyến đi nầy, chẳng những c tnh cch ngoại giao thng lệ bốn năm một lần cống sứ, m cn để nhờ Trung Hoa gip đỡ.
    Năm sau (1881), Trung Hoa gởi Đường Đnh Canh sang kinh đ Huế bn chuyện bun bn, lập chiu thương cuộc. Những sự kiện nầy khng thể qua mặt người Php. Khm sứ Php tại Huế l Rheinart đ bo co đầy đủ cc chuyến đi sứ của Việt Nam sang Trung Hoa cho thượng cấp ngy 2-8-1882.(Yoshiharu Tsuboii, sđd. tt. 298-299.)
    Về pha nh Thanh, tại Bắc Kinh, đại diện Trung Hoa phản đối với đại sứ Php, cho rằng Việt Nam l thuộc quốc của Trung Hoa v yu cầu Php rt qun khỏi Bắc Kỳ để duy tr tnh hữu nghị Hoa Php. Tại Paris, ngy 6-5-1882, đại sứ Tăng Kỷ Trạch cũng ln tiếng phản đối Php v yu cầu Php rt qun.
    Thủ tướng Freycinet (Php) cho rằng lời lẽ của họ Tăng bất nh, nn yu cầu đại sứ Php tại Bắc Kinh cho chnh phủ Trung Hoa biết rằng sẽ khng ni chuyện với Trung Hoa v yu cầu Trung Hoa đừng xen vo chnh sch Php ở Bắc Kỳ.(3)
    Về qun sự, ngy 30-6-1882, tổng đốc Vn Nam (Trung Hoa) loan bo rằng qun đội Trung Hoa sẽ tiến vo lnh thổ Bắc Kỳ để truy đuổi cc thổ phỉ Cờ đen. Trong thng sau, tướng Tạ Knh Bưu đem ba doanh qun Vn Nam đến đng tại Quản Ty (Hưng Ha). [Một doanh khoảng 1,000 qun.] Vo thng 9, nh Thanh cử tướng Hong Quế Lan đem mười hai doanh qun đng ở cc tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Thi Nguyn, Bắc Ninh, v tướng Triệu Ốc đem năm doanh qun đng ở Tuyn Quang. Ti liệu Php cho rằng số qun Trung Hoa tại Bắc Kỳ lc đ ln đến 20,000 người. Dầu vậy, lực lượng Trung Hoa dần dần bị Php đẩy lui.
    Trong thực tế, Trung Hoa điều qun qua Việt Nam nhắm mưu lợi, chứ chẳng phải thực tm gip đỡ Việt Nam chống Php, nn khi thấy khng thể chiến thắng được Php, Trung Hoa quay qua thương thuyết với Php để chia phần ở Việt Nam.

    3.- TRUNG HOA M MƯU CHIA HAI BẮC KỲ
    Ngy 27-10-1882, Paris thng bo cho đại sứ Php ở Trung Hoa l Boure biết, trong phin họp ngy 21-10, chnh phủ Php quyết định bảo hộ Việt Nam, để Boure ni chuyện với Bắc Kinh. Trước sự cương quyết của Php, vo đầu thng 11-1882, L Hồng Chương (Li Hongzhang hay Li-Hung-Tchang), một vin chức cao cấp trong Tổng l nha mn, cơ quan phụ trch ngoại giao của triều đnh Trung Hoa, đề nghị với Boure rằng Trung Hoa v Php chia nhau bảo hộ Bắc Kỳ. Boure bo co sng kiến của L Hồng Chương về Php.
    Lc đ, cc chnh phủ Paris kế tiếp nhau, đều muốn chiếm Bắc Kỳ, nhưng vừa ngại tốn km v Quốc hội Php khng chuẩn chi, vừa ngại đụng chạm với Trung Hoa, nn đường lối của chnh phủ Php khng r rng v hay thay đổi. Ngy 5-12-1882, Boure cho Paris biết l Bắc Kinh đ ra lệnh qun Thanh rt khỏi Bắc Kỳ về Vn Nam v Quảng Ty. Cũng trong ngy nầy, bộ Hải qun v Thuộc địa ra Php lệnh cho soi phủ Si Gn trnh đụng chạm với qun Trung Hoa. (Vũ Ngự Chiu, sđd. tr. 291)
    Ngy 20-12-1882, tại Thin Tn (Tianjin hay Tientsin), Boure v L Hồng Chương k tạm ước Thin Tn về Bắc Kỳ, theo đ Trung Hoa chiếm pha bắc sng Hồng (vng ni non v hầm mỏ), v Php chiếm pha nam sng Hồng (vng chu thổ, sản xuất nng phẩm). Lo Cai được xem l một thương cảng Trung Hoa, nhưng người Php được quyền tự do bun bn với Vn Nam.(4) tạm ước Thin Tn thật ra rất mơ hồ, chỉ lấy sng Hồng chia hai địa phận, nhưng chưa vạch ra cụ thể ranh giới giữa hai bn Php v Trung Hoa ở Bắc Kỳ.
    Tuy nhin, chẳng bao lu, Tạm ước Thin Tn bị Php bi bỏ. Nguyn tại Paris, chnh phủ Charles Duclerc sụp đổ ngy 22-1-1883. Armand Fallires tạm thay một thời gian, th Jules Ferry trở lại lm thủ tướng lần thứ hai ngy 21-2-1883. Lc đ, Php dứt khot về vấn đề Ai Cập (Egypt) v nước nầy đ do nước Anh đ hộ từ 1882. Jules Ferry dồn nỗ lực về pha Việt Nam.
    Việc lm đầu tin về Việt Nam của chnh phủ Jules Ferry l bi bỏ tạm ước Thin Tn m Boure đ k với L Hồng Chương, v theo chnh phủ nầy, tạm ước đ ginh cho Trung Hoa qu nhiều quyền lợi ở Bắc Kỳ. Quyết định bi bỏ được Php bo cho Trung Hoa biết ngy 5-3-1883. Hai thng sau, đại sứ Boure bị triệu hồi. Chnh phủ Php đưa Tricou, nguyn đại sứ Php tại Nhật, sang Bắc Kinh lm đại sứ từ ngy 1-6-1883.
    Ngy 18-8-1883, đại sứ Trung Hoa l Tăng Kỷ Trạch giao cho chnh phủ Php lập trường su điểm của Trung Hoa về Bắc Kỳ, theo đ: (1) Ngoại trừ Nam Kỳ, Php khng được chiếm bất cứ phần lnh thổ no của An Nam; (2) An Nam l chư hầu của Trung Hoa; (3) Php phải triệt binh khỏi những nơi đ chiếm của An Nam, mở một số hải cảng để giao thương, v cc cường quốc c quyền đặt ta lnh sự tại cc cảng nầy; (4) Sng Hồng phải được mở rộng để giao thương; (5) Trung Hoa sẽ bảo đảm việc tự do giao thương trn sng Hồng; (6) Những ha ước giữa Php v Việt Nam phải được Trung Hoa chấp thuận.(Vũ Ngự Chiu, sđd.tt. 328-329.)
    Trong khi đ, Php đưa qun từ Bắc Kỳ, tiến đnh cửa Thuận An (Huế) ngy 20-8-1883. Thất bại, triều đnh Huế đnh xin điều đnh v k ha ước Qu Mi ngy 25-8-1883, gồm 27 điều khoản, trong đ điều 1 viết rằng Nước Nam nhận v chịu sự bảo hộ của nước Php với những hậu quả của mối tương giao nầy theo luật php ngoại giao u Chu, nghĩa l nước Php chủ trương mọi sự giao thiệp của nước Nam với cc nước ngoi, kể cả nước Tu, v nước Nam c giao thiệp ngoại giao với nước no th chỉ do một mnh nước Php mi giới m thi.
    Bảo hộ xong Việt Nam, hai ngy sau, ngoại trưởng Php từ chối yu cầu su điểm của Trung Hoa trong thư trả lời ngy 27-8, v cho Trung Hoa biết rằng Php sẵn sng giải quyết vấn đề an ninh bin giới v quyền lợi người Hoa bun bn trn sng Hồng.
    Ngoại trưởng Php cn gởi cng văn ngy 15-9-1883 cho chnh phủ Trung Hoa, một lần nữa xc nhận rằng Php khng chấp nhận tạm ước Thin Tn ngy 20-12-1882, giữa đại sứ Boure v L Hồng Chương về Bắc Kỳ. Cng văn ngy 15-9 cn đưa ra đề nghị mới của Php gồm hai điểm: (1) Lập một khu phi qun sự giữa hai vĩ tuyến 21 v 22, nếu một bn muốn động binh để đnh dẹp thổ phỉ th phải c sự đồng của bn kia. (2) Thị trấn Man Hao trn sng Hồng trong lnh thổ Trung Hoa sẽ được mở ra cho việc giao thương. Chnh sch của chnh phủ Jules Ferry được Quốc hội Php hậu thuẫn mạnh mẽ trong cuộc đầu phiếu tại Quốc hội ngy 31-10-1883. (Vũ Ngự Chiu, sđd. tt. 330-332.)
    Hai chnh phủ Php Hoa tranh ci khng dứt về vấn đề Bắc Kỳ. Php muốn độc quyền tại miền Bắc Việt Nam, trong khi Trung Hoa muốn chia một phần Bắc Kỳ cho Trung Hoa, v bảo đảm an ton bin giới Việt Hoa. Trung Hoa tin tưởng rằng Php kh c thể chiến thắng lực lượng Trung Hoa ở Bắc Kỳ. Ngoi ra, Trung Hoa cn hy vọng hai nước Anh v Đức sẽ can thiệp, nhưng lc đ, Anh đang bận rộn ở Ai Cập v Đức muốn Php bnh trướng ở Bắc Kỳ hơn l tập trung lực lượng để chống Đức ở bin giới giữa hai bn.
    Cuối cng, tại Bắc Kỳ, Php đ đnh đuổi qun Trung Hoa v qun Cờ đen chạy ln miền bin giới, lm chủ tnh hnh Bắc Kỳ. Lc đ, Trung Hoa thấy khng thể kiếm lợi được ở Việt Nam m cn lo ngại Php sẽ tiến chiếm Đi Loan hay Hải Nam để đi chiến ph, nn Trung Hoa bắt đầu thay đổi chnh sch.

    4.- HIỆP ƯỚC THIN TN LẦN THỨ NHẤT (11-5-1884)
    Đầu tin, L Hồng Chương, nhờ một thn hữu tn l Gustav Detring, người Đức, cng chức cao cấp trong ngnh thương chnh Trung Hoa v đ phục vụ 20 năm ở Quảng Chu, vận động với chnh phủ Php. Vo thng 4-1884, Gustav Detring đem việc nầy thảo luận với một người bạn l trung t Ernest Franois Fournier, hạm trưởng tuần dương hạm Volta, đang đng ở Quảng Đng. Fournier trnh by lại định của L Hồng Chương với cấp chỉ huy l ph đ đốc Sbastien Lesps, tư lệnh hạm đội Php tại Trung Hoa v Nhật Bản. Một mặt, Lesps thuận cho Fournier ni chuyện với L Hồng Chương, một mặt Lesps trnh về Paris.
    Ernest Fournier nhờ Gustav Detring chuyển cho L Hồng Chương một văn thư cho biết cc điều kiện về pha Php để đi đến một cuộc dn xếp với Trung Hoa: giải nhiệm đại sứ Tăng Kỷ Trạch, từ bỏ ưu quyền đối với Việt Nam, rt lui qun đội Trung Hoa khỏi Bắc Kỳ, v bồi hon chiến ph.(5)
    Để tỏ thiện ch, triều đnh Trung Hoa quyết định chấm dứt nhiệm vụ đại sứ ở Php của Tăng Kỷ Trạch, m vẫn giữ ng ta lm đại sứ ở Anh; v Trung Hoa cử Hứa Cảnh Trừng lm đại sứ tại Php, Đức, , Ha Lan v o.
    Cuộc ni chuyện tiếp tục, Fournier đến Thin Tn, gặp L Hồng Chương v nhanh chng k hiệp ước ngy 11-5-1884, gồm năm khoản, thường được gọi l hiệp ước Fournier hay hiệp ước Thin Tn, đại để như sau: 1) Php hứa tn trọng bin giới Việt Hoa. 2) Trung Hoa cam kết rt qun khỏi Bắc Kỳ v tn trọng những ha ước k kết giữa Php v Việt Nam. 3) Php khng đi bồi thường chiến ph. 4) Hủy bỏ những hiệp ước trước đy giữa Trung Hoa v Việt Nam, v nuớc Php cam kết khng lm tổn hại thể diện Trung Hoa. 5) Hai bn thỏa thuận sẽ gặp nhau lại trong vng 90 ngy để k kết hiệp ước chnh thức.
    Ernest Fournier tiếp tục thương lượng với L Hồng Chương về thời biểu Trung Hoa rt qun. Ngy 17-5, Fournier trao cho L Hồng Chương một gic thư (mmorandum) theo đ Php sẽ tiếp thu Lạng Sơn, Cao Bằng ngy 5-6-1884, v Lo Cai ngy 1-7-1884.(Alfred Schreiner, sđd. tr. 362.)
    Nhận được tin nầy, trung tướng Millot, tư lệnh lực lượng Php ở Bắc Kỳ nghĩ rằng Php c thể chiếm đng vng Lạng Sơn, Cao Bằng khoảng từ 15 đến 20-6, nn ng cử qun đi tiếp thu Lạng Sơn. Trn đường đi Lạng Sơn, ngang qua thị trấn Bắc Lệ ngy 22-6, đon qun Php bị qun Trung Hoa tấn cng dữ dội v gy thiệt hại nặng nề.
    Chnh phủ Paris được tin Bắc Lệ, liền ra lệnh cho đại diện Php ở Bắc Kinh gởi cho triều đnh Mn Thanh một tối hậu thư ngy 12-7, yu cầu Trung Hoa phải ra lệnh qun đội mnh lập tức rời Bắc Kỳ, hạn cht l 31-7, v triều đnh Trung Hoa phải bồi thường 250 triệu quan chiến ph, nếu khng Php sẽ đnh Trung Hoa.
    Ph đề đốc Prosper Courbet, đang chỉ huy hạm đội Php ở Bắc Kỳ, được cử kim lun chỉ huy hạm đội Php ở Trung Hoa, đem qun đến cửa sng Mn ở Phc Chu (Fou-Tchou), thủ phủ tỉnh Phc Kiến (Fukien) ngy 16-7, trong khi một hạm đội Php khc đến đảo Cơ Long (Klung) ở eo biển Đi Loan. Ngy 5-8-1884, Php bắt đầu tấn cng, gy thiệt hại nặng cho Trung Hoa.
    Trn biển, hạm đội Php truy lng v tấn cng cc tu của Trung Hoa, phong tỏa cửa sng Dương Tử (Yang-tse), vng Thượng Hải, v cho đến cuối thng 3-1885, Php lm chủ hon ton quần đảo Bnh Hồ ở eo biển Đi Loan. (Qun sử III, Si Gn: 1971, tt. 227-228.)

    5. HIỆP ƯỚC THIN TN LẦN THỨ HAI (9-6-1885)
    Trong khi Php kh thắng Trung Hoa, th r rng Trung Hoa thất thế cả ở Trung Hoa lẫn ở Bắc Kỳ. Cả hai bn Php Hoa đều muốn tm kiếm một giải php ha bnh v hon cảnh ring của mỗi bn. Sau những cuộc thảo luận ko di, hai bn dự tnh đi đến việc k kết ha ước vo cuối thng 3-1885, th chnh phủ Jules Ferry sụp đổ. Chnh phủ Brisson ln thay thế. Bộ trưởng ngoại giao vẫn l Charles Freycinet.
    Cuộc đm phn về một ha ước mới bắt đầu tại thnh phố Thin Tn từ ngy 13-5-1885 giữa hai bn Php-Hoa; kết thc bằng Hiệp ước ho bnh, hữu nghị v thương mại k ngy 9-6-1885 giữa Jules Patentre (đại diện Php) v Si Tchen, L Hồng Chương (Li Hongzhang / Li-Hung-Tchang) v Teng Tcheng Sieou (đại diện Trung Hoa).
    Ha ước Thin Tn lần thứ hai nầy gồm 10 điều khoản, c thể được tm lược như sau: Trung Hoa đồng rt qun về nước (điều 1). Trung Hoa nhn nhận việc Php bảo hộ Việt Nam (điều 2). Hai bn sẽ tiếp tục ha đm về vấn đề bin giới Việt Hoa (điều 3). Hai bn sẽ thảo luận về một hiệp ước thương mại (điều 5, 6, 8). Php đồng rt qun khỏi Đi Loan v Bnh Hồ (Pescadores) (điều 9).
    Như thế l chiến tranh Php Hoa về vấn đề Bắc Kỳ kết thc. Bắc Kinh gởi một phi đon đến H Nội để gip chấm dứt tranh chấp Php Hoa, v đưa qun đội nh Thanh trở về Trung Hoa.

    KẾT LUẬN
    Dầu Việt Nam, quốc hiệu của nước ta từ khi vua Gia Long ln ngi năm 1802, l một nước độc lập, Trung Hoa vẫn mặc nhin tự xem Trung Hoa l thượng quốc v c ưu quyền đối với Việt Nam. Khi người Php xuất hiện, Trung Hoa tự xem c quyền thương lượng với Php về Việt Nam, muốn chia phần với Php v quyết định số phận Việt Nam. Cho đến khi bị Php đnh bại, Trung Hoa đnh nhượng bộ, nhưng những nh cầm quyền Trung Hoa khng bao giờ từ bỏ mục tiu truyền kiếp l đnh chiếm v đ hộ Việt Nam.
    V vậy, nh cầm quyền Trung Hoa lun lun tm kiếm cơ hội nhằm trở lại Việt Nam. Cơ hội đ l việc giải giới qun đội Nhật Bản ở Đng Dương sau thế chiến thứ hai vo năm 1945 v sau đ thm một lần nữa khi Hồ Ch Minh qua Bắc Kinh cầu viện năm 1950, dầu Hồ Ch Minh biết rằng trong một ti liệu của đảng Cộng Sản Trung Hoa năm 1939, Mao Trạch Đng đ khẳng định Việt Nam l một nước phụ thuộc Trung Hoa.

    TRẦN GIA PHỤNG
    (phungtrangia@yahoo.com)

    CH THCH
    1. Yoshiharu Tsuboii, Nước Đại Nam đối diện với Php v Trung Hoa, Nguyễn Đnh Đầu dịch, TpHCM: Ban Khoa học X hội, 1990, tr. 142.
    2. Vũ Ngự Chiu, Cc vua cuối nh Nguyễn 1883-1945, tập 1, Houston: Nxb. Văn Ha, 1999, tt. 273-274.
    3. Alfred Schreiner, Abrg de l'histoire d'Annam, Si Gn: 1906, tr. 353.
    4. Khối Qun sử, Qun dn Việt Nam chống Ty xm (1847-1945), Qun sử III, Si Gn: Bộ Tổng tham mưu Qun lực Việt Nam Cộng Ha, 1971, tr. 164.
    5. Alfred Schreiner, sđd.. tt. 371-372.

    A straightforward solution gives extreme effectiveness.

  4. #4
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    2,030
    Thanks
    173
    Thanked 858 Times in 530 Posts

    Default Re: Đại nạn Trung Hoa (thời cổ sử, thời trung sử, thời cận đại ...)

    ĐẠI NẠN TRUNG HOA THỜI NH MINH
    Trần Gia Phụng


    Bn Trung Hoa, năm 1368 (mậu thn), Chu Nguyn Chương (Zhu Yuan Zhang) lật đổ nh Nguyn, ln ngi hong đế tức Minh Thi Tổ (trị v 1368-1398), lập ra nh Minh (1368-1644). Đối với người Trung Hoa, nh Nguyn l ngoại tộc, v thuộc giống Mng Cổ; cn nh Minh mới l chnh tng người Hn. Minh Thi Tổ (Ming Tai Zu) từ trần năm 1398 (mậu dần), truyền ngi lại cho chu đch tn l Minh Huệ Đế (trị v 1399-1403), v cha của Huệ Đế l hong thi tử Tiu đ qua đời.
    Minh Huệ Đế (Ming Hui Di) chủ trương tập trung quyền hnh về trung ương, mưu trừ v giết hại cc phin vương. Phin vương nước Yn tn l Lệ, ở pha bắc Trung Hoa, con trai thứ của Minh Thi Tổ v l ch của Minh Huệ Đế, tức giận nổi ln chống Huệ Đế. Yn Vương Lệ l một người c ti cầm qun, đnh thẳng vo kinh đ Kim Lăng (Jin Ling) (Nam Kinh ngy nay), lật đổ Huệ Đế, rồi tự mnh ln lm vua tức Minh Thnh Tổ (trị v 1403-1424).
    Minh Thnh Tổ (Ming Cheng Zu) l một người rất tham vọng, mạnh mẽ chủ trương bnh trướng thế lực ra nước ngoi. ng thnh lập một hạm đội hng hậu do Trịnh Ha (Zheng He) điều khiển. Trịnh Ha (1371-1433) đ dẫn hạm đội xuống Bắc c, qua bn đảo Ả Rập, đến Đng Phi Chu, v c ti liệu cho rằng Trịnh Ha qua tận Mỹ chu.
    Chnh Minh Thnh Tổ đ cử hai tướng Trương Phụ (Zhang Fu) v Mộc Thạnh cầm qun sang đnh Đại Việt năm 1406. Qun Minh bắt được gia đnh Hồ Qu Ly năm 1407. Con chu nh Trần l Giản Định Đế (trị v 1407-1409) v Trng Quang Đế (trị v 1409-1413) nổi ln tiếp tục chống qun Minh, cũng lần lượt bị qun Minh dẹp yn. Nh Minh đ hộ Đại Việt v cch thức thực hiện cuộc đ hộ của nh Minh rất thm độc, c thể sơ lược như sau.

    I.- SP NHẬP ĐẠI VIỆT VO TRUNG HOA

    1. NH MINH ĐỔI ĐẠI VIỆT THNH QUẬN GIAO CHỈ
    Trước khi bắt được gia đnh Hồ Qu Ly, vua Minh Thnh Tổ xuống chiếu thng 4 năm đinh hợi (1407) ni l tm kiếm con chu nh Trần để lập lm vua thay nh Hồ, v nh Hồ đ cướp ngi nh Trần. Ni thế để lừa phỉnh dn Việt, chứ khi Trần Thc Dao, con của quan Tư đồ Trần Nguyn Đn, dng di Trần Quang Khải, ra hợp tc với qun Minh, qun Minh lm ngơ v khng đưa ln ngi. Vo thng 6 năm đinh hợi (1407), nh Minh quyết định đổi Đại Việt thnh quận Giao Chỉ, sp nhập vo Trung Hoa.

    2. TỔ CHỨC HNH CHNH
    Tổ chức hnh chnh trung ương quận Giao Chỉ giống như một quận bn Trung Hoa, gồm ba ty l Giao Chỉ đ chỉ huy sứ ty, Thừa tuyn bố chnh ty v Đề hnh n st sứ ty. Nh Minh đổi tn thủ đ Đng Đ (Thăng Long) thnh Đng Quan, chia quận Giao Chỉ (Đại Việt) thnh 15 phủ v 5 chu lớn như sau: phủ Giao Chu, Bắc Giang, Lạng Giang, Tam Giang, Kiến Bnh, Tn Yn, Kiến Xương, Phụng Ha, Thanh Hoa, Trấn Man, Lạng Sơn, Tn Bnh, Diễn Chu, Nghệ An, Thuận Ha; chu Thi Nguyn, Tuyn Ha, Gia Hưng, Quy Ha, Quảng Oai.(1)

    Nh Minh đưa người Trung Hoa sang nắm giữ những chức vụ then chốt quan trọng, v dng một số người Việt chịu cộng tc với họ trong cc chức vụ địa phương, nhắm chiu dụ những người yu nước đang tiếp tục chiến đấu chống qun Minh.

    3. SỰ BC LỘT CỦA NH MINH
    Về thuế m, năm 1414 nh cầm quyền đ hộ của Minh triều quy định rằng mỗi mẫu ruộng chỉ c 3 so. Đy l một điều hết sức gian manh. Thng thường, mỗi mẫu ruộng gồm 10 so, nay chỉ cn 3 so. Vậy một người c 3 so ruộng phải chịu thuế một mẫu; hoặc ngược lại, một người c một mẫu ruộng (tức 10 so), nay phải chịu thuế hơn 3 mẫu. Ni cch khc, dưới nền đ hộ của nh Minh, thuế nng nghiệp tăng hơn gấp ba so với thuế cũ. Nng nghiệp l ngnh sinh hoạt kinh tế chnh của người Việt lc bấy giờ. Đa số dn chng nng thn ngho đi, m tăng thuế nng nghiệp sẽ lm dn chng Việt cng thm bần cng thiếu ăn..
    Một năm, mỗi mẫu ruộng (tức chỉ 3 so), nh đ hộ Minh triều thu thuế 5 thăng la, đất bi du mỗi mẫu thu thuế 1 lạng tơ, mỗi cn tơ thu thuế 1 tấm lụa. Năm 1415, nh Minh lập cc trường (ruộng) muối ven biển, kiểm sot việc sản xuất v đnh thuế muối. Ai bun lậu hay sản xuất lậu đều bị phạt như nhau. Muối l thực phẩm căn bản quan trọng của người Việt, nhất l dn ngho, hon ton nằm trong quyền kiểm sot của qun Minh.
    Về qun sự, vo đầu năm bnh thn (1416), Trương Phụ ra lệnh xt duyệt danh số qun đội địa phương (thổ qun). Ba đinh (đn ng) th lấy một người lm lnh. Số lnh địa phương được tuyển, dng để chia đi canh giữ cc nơi.
    Để kiểm sot chặt chẻ dn chng như bn Trung Hoa, năm 1419 (kỷ hợi), L Bn cho thi hnh biện php hong sch v hộ thiếp. Theo biện php nầy, ở hạ tầng tại thnh phố gọi l phường, tại vng chung quanh thnh phố gọi l tương (hay sương), tại nng thn gọi l l. Mỗi l c 110 hộ (gia đnh) do một l trưởng đứng đầu. Mười hộ l một gip c một gip thủ đứng đầu.
    Mỗi hộ giữ một hộ thiếp ghi r tn tuổi, qu qun, số đinh trong hộ đng theo sổ hộ khẩu do nh cầm quyền giữ. Mỗi l phải lm một quyển sổ gọi l sch, ghi r số đinh, số điền dựa trn căn bản hộ. Đầu sch c vẽ bản đồ, cuối sch liệt k những người tn tật c quả. Sch viết lm bốn bản: một bản ba vng gọi l hong sch nạp ln bộ hộ, ba bản kia ba xanh đặt ở ty bố chnh sứ, phủ, huyện, mỗi nơi một bản.(2)

    II.- CHNH SCH ĐỒNG HA
    Khi gởi qun sang đnh Đại Việt lần đầu năm 1406, Minh Thnh Tổ đưa ra ba chỉ dụ lin tiếp đề ngy 21-8-1406, 16-6-1407 v 24-6-1407 căn dặn cc tướng lnh nh Minh thi hnh chnh sch đồng ha v tiu diệt tận gốc nền văn ha Đại Việt.

    1. BẮT NHN TI VIỆT NAM
    Việc đầu tin l nh Minh bắt hết nhn ti Đại Việt, đưa về Trung Hoa sử dụng ty theo khả năng. Khi bắt được gia đnh Hồ Qu Ly, người Minh khng giết m chỉ gởi về Trung Hoa. L do chnh l v con của Hồ Qu Ly l Hồ Nguyn Trừng c biệt ti về kỹ thuật. Nh Minh chỉ đy Hồ Qu Ly v Hồ Hn Thương đi Quảng Chu, cn phong cho Hồ Nguyn Trừng lm quan ở triều đnh để gip nh Minh chế tạo sng ống.(3) Người Minh lng tm những người thng minh, thng kinh, học rộng, quen thuộc việc quan, chữ đẹp, tnh giỏi, ni năng hoạt bt, tướng mạo khi ng, khỏe mạnh, dũng cảm, quen nghề đi biển, kho nghề sản xuất gạch, lm hương... đưa về Trung Hoa.

    2. TỊCH THU V TIU HỦY TON BỘ SCH VỞ ĐẠI VIỆT
    Thi hnh chỉ thị của Minh Thnh Tổ, qun Minh tịch thu hoặc tiu hủy ton bộ tất cả cc loại sch vở của nước Nam, kể cả cc bia đ ghi lại sự nghiệp của tiền nhn. Sau đy l lệnh của Minh Thnh Tổ gởi cc tướng Minh ngy 21-8-1406: "... Trừ cc sch kinh v bản in của đạo Phật, đạo Lo th khng tiu hủy, ngoi ra hết thảy mọi sch vở, văn tự cho đến cả những loại [sch ghi chp] ca l dn gian, hay sch dạy trẻ ... một mnh chữ đều phải đốt hết. Khắp trong nước phm những bia do Trung Quốc dựng từ xưa đến nay th đều giữ gn cẩn thận, cn cc bia do An Nam dựng th ph hủy tất cả, một chữ chớ để cn."(4)
    Qun Minh cn chở về Trung Hoa hầu như ton bộ sch vở đ c từ thời Hồ Qu Ly trở về trước. Đ l sch của cc tc giả sau đy: L Thi Tng (Hnh thư), Trần Thi Tng (Hnh luật, Quốc triều thng lễ, Kiến Trung thường lễ, Kha hư tập, Ngự thi), Trần Thnh Tng (Di hậu lục, Cờ cừu lục, Thi tập), Trần Nhn Tng (Trung hưng thực lục, Thi tập), Trần Anh Tng (Thủy vn ty bt), Trần Minh Tng (Thi tập), Trần Dụ Tng (Trần triều đại điển), Trần Nghệ Tng (Bảo ha điện dư bt, Thi tập), Trần Hưng Đạo (Binh gia yếu lược, Vạn Kiếp b truyền), Chu Văn Trinh tức Chu Văn An (Tứ thư thuyết ước, Tiều ẩn thi), Trần Quốc Toại (Sầm lu tập), Trần Quang Khải (Lạc đạo tập), Trần Nguyn Đn (Băng Hồ ngọc hc tập), Nguyễn Trung Ngạn (Giới Hin thi tập), Phạm Sư Mạnh (Gip thạch tập), Trần Nguyn Đo (Cc Đường di thảo), Hồ Tng Thốc tức Hồ Tng Vụ (Thảo nhn hiệu tần, Việt nam thế ch, Việt sử cương mục), L Văn Hưu (Đại Việt sử k), Nguyễn Phi Khanh (Nhị Kh thi tập), Hn Thuyn (Phi sa tập), L Tế Xuyn (Việt điện u linh tập) ...(5)

    3. P ĐẶT VĂN HA V PHONG TỤC TRUNG HOA
    Để đồng ha người Việt, thng 9 năm 1414 (gip ngọ), người Minh ra lệnh lập Văn miếu (thờ Khổng Tử) , cc đn thờ thần x tắc, ni, sng, gi, mưa ở cc phủ chu huyện. Về phong tục, người Minh buộc thanh nin nam nữ khng được cắt tc m phải để tc di;(6) phụ nữ phải bận o ngắn quần di như người Minh. Người Minh cn cấm người Việt khng được ăn trầu.(7) Ăn trầu l một tục lệ lu đời của người Việt.
    Cũng trong năm 1414, nh Minh mở trường học ở Thăng Long v cc phủ, chu, huyện. Để thay thế sch vở người Việt đ bị qun Minh tịch thu v tiu hủy, năm 1419 (kỷ hợi) nh Minh cho pht hnh rộng ri sch vở Trung Hoa do vua Minh cho san định lại như Tứ thư [Đại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh tử], Ngũ kinh [Dịch, Thi, Thư, Lễ, Xun thu], Tnh l đại ton... (8)

    III.- CHNH SCH KHAI THC TI NGUYN

    1. NNG NGHIỆP
    Sau khi nh Hồ sụp đổ, Trương Phụ ra lệnh đặt đồn điền năm 1410 (canh dần) ở cc nơi gần thnh Thăng Long, thu mua la ở cc phủ Tuyn Ha, Thi Nguyn, Tam Giang, để cung ứng thực phẩm cho đon qun viễn chinh,
    Chiến thắng xong nh Hậu Trần, người Minh ra lệnh cho cc phủ, huyện, chu ở nước ta phải trồng hồ tiu. Từ thng 4 năm mậu tuất (1418), họ bắt đầu trưng thu hồ tiu đem về Trung Hoa, nhắm cung cấp cho ngnh xuất cảng qua ty phương theo con đường hương liệu v gia vị. Người Minh buộc cc địa phương (phủ, huyện) phải nạp đặc sản để chuyển về Trung Hoa như: hương liệu, hươu trắng, chim vẹt, vượn bạc m, trăn ...
    Người Minh cn bắt dn chng vng rừng ni tm bắt voi, t gic, v dn chng lm nghề chi lưới ven biển đi m ngọc trai. Thng 7 năm mậu tuất (1418), người Minh thiết lập trường sở thu ngọc trai tại hai địa điểm c hải phận sinh sản nhiều ngọc trai. Đ l Vĩnh An (Tin Yn, Vạn Ninh, Quảng Yn) v Vn Đồn (Vn Hải, Quảng Yn). Hằng ngy, hng ngn dn bị đưa đi m ngọc trai cho người Minh.

    2. CNG NGHỆ
    Người Minh thu mua vng bạc qu hiếm chở về Trung Hoa. Thng 8 năm ất mi (1415), nh Minh thiết lập cc trường cục cai quản cc vng mỏ vng bạc, đốc thc dn đinh khai đo cc kim loại qu, kiểm điểm sản lượng v nim phong nạp ln thượng cấp

    3. GIAO THNG THƯƠNG MẠI
    Để dễ vận chuyển, người Minh thiết lập một lộ trnh mới từ Quảng Đng qua Đng Quan (Thăng Long), chia lm hai đoạn: từ Khm Chu (thuộc Quảng Đng ngy nay) đi đường biển tới cc cảng Vạn Ninh (thuộc Quảng Yn), Đng Triều, Ch Linh (Hải Dương). Cc nơi nầy đều c đặt trạm lin lạc bằng thuyền. Từ Vạn Ninh, Đng Triều, Ch Linh đến Đng Quan (Thăng Long), người Minh đặt cc trạm chạy bằng ngựa theo đường bộ.

    KẾT LUẬN

    Chnh sch tận lực khai thc ti nguyn nước ta của qun Minh được Nguyễn Tri ghi lại hết sức r rng trong bi "Bnh Ng đại co": "Qun cuồng Minh thừa cơ tứ ngược,[9] bọn gian t bn nước cầu vinh. Nướng dn đen trn ngọn lửa hung tn, vi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ. Chước dối đủ mun nghn khe, c chứa ngt hai mươi năm. Bại nhn nghĩa, nt cả cn khn, nặng khoa liễm [10] vt khng sơn trạch. No ln rừng đo mỏ, no xuống bể m chu, no hố bẫy hươu đen, no lưới d chim sả. Tn hại cả cn trng thảo mộc, nheo nhc thay! quan quả đin lin.[11] Kẻ h miệng, đứa nhe răng, mu mỡ bấy no n chưa chn. Nay xy nh, mai đắp đất, chn tay no phục dịch cho vừa. Nặng nề về những nỗi phu phen, bắt bớ mất cả nghề canh cửi. Độc c thay! trc rừng khng ghi hết tội; dơ bẩn thay! nước bể khng rửa sạch mi. Lẽ no trời đất tha cho, ai bảo thần nhn nhịn được."(12)
    Cuộc đ hộ của nh Minh tuy ngắn ngủi, chỉ trong vng hơn 20 năm (1407-1428), nhưng ảnh hưởng lu di về nhiều mặt, do chnh sch khai thc thuộc địa rất tn nhẫn, v chnh sch tận diệt nền văn ha Đại Việt, nhằm đồng ha người Việt của nh Minh.
    Năm 1975, khi cưỡng chiếm miền Nam, nh cầm quyền Cộng sản Việt Nam (CSVN) đ tập trung v đốt hết sch vở miền Nam nhằm tiu diệt văn ha miền Nam, truyền b văn ha Mc-xt, khng khc g nh Minh đ tiu diệt văn ha Đại Việt, truyền b văn ha Trung Hoa. Nh Minh khng thực hiện được mưu đồ thm độc của nh Minh. Cộng sản Việt Nam cũng khng thực hiện được mưu đồ thm độc của CSVN. Chẳng những thế, CSVN lại cn bị ảnh hưởng ngược lại của nền văn ha miền Nam, v căn bản nền văn ha miền Nam vốn l nền văn ha dn tộc cổ truyền, được bảo lưu ở miền Nam Việt Nam sau khi đất nước bị chia hai năm 1954.
    Về pha Trung Hoa, từ cuối năm 1924, đảng CSTH đ bảo trợ cho tay điệp vin Đệ tam Quốc tế Nguyễn i Quốc, gip huấn luyện cn bộ để ci người vo Việt Nam. Sau đ, từ năm 1950, đảng CSTH đ đầu tư di hạn vo cng cuộc chiến tranh của Hồ Ch Minh, thao tng nh cầm quyền CSVN. Từ đầu thế kỷ 21, CSTH đi lại vốn v lời đ đầu tư, thực hiện kế hoạch tằm ăn du của nh Minh, kiếm cch từ từ khai thc ti nguyn trn biển cũng như trn đất liền của Việt Nam, tiến hnh từng bước m thầm, chậm chạp, v chắc chắn.
    Với đ thm nhập nầy, rồi đy CSTH sẽ dng CSVN để Hn ha người Việt v sẽ sp nhập Việt Nam vo Trung Hoa, biến Việt Nam thnh một tỉnh hay một quận Trung Hoa, khng khc g nh Minh vo thế kỷ 15.
    Trước tnh hnh nầy, ngy nay người Việt Nam chỉ cn cch duy nhất l phải tự mnh cứu lấy mnh thot ra khỏi đảng CSVN. Thot ra khỏi đảng CSVN, người Việt mới thot ra khỏi sự đ hộ của CSTH. Tuy kh khăn nhưng khng cn con đường no khc.

    TRẦN GIA PHỤNG
    phungtrangia@yahoo.com

    CH THCH

    1. Đo Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua cc đời, in lần thứ hai, Huế:Nxb. Thuận Ha, 1997, tr. tr. 163. [Đo Duy Anh căn cứ trn ti liệu Thin hạ quận quốc của Trung Hoa.] Ngoi 15 phủ trn đy, năm 1414, qun Minh đặt thm phủ thứ 16 l phủ Thăng Hoa, nhưng chưa tổ chức đưọc nền cai trị tại phủ nầy th bị qun Chim Thnh chiếm.
    2. Chnh sch nầy do nh Minh p dụng ở Trung Hoa từ năm 1381. (Quốc sử qun triều Nguyễn, Khm định Việt sử thng gim cương mục (Chữ Nho), H Nội: bản dịch của Nxb. Gio Dục, 1998, tập 1, tt. 767-768.)
    3. Theo L Qu Đn trong Vn đi loại ngữ, mục "Vựng điển loại", trch dẫn sch C thụ biều đm, L Trừng tức Hồ Nguyn Trừng được nh Minh phong lm hộ bộ thượng thư. L Qu Đn cũng trch dẫn Minh sử ni rằng "trong nin biểu của thất khanh (bảy vị quan to), c ni đến L Trừng lm binh bộ thượng thư". Minh sử cn chp rằng: "Năm Vĩnh Lạc [1403-1424], vua Minh thn chinh Mạc bắc. Khi giặc ko o đến, bn đem thần sang của nước An-Nam ra đnh..." (Vn đi loại ngữ, bản dịch của Phạm Vũ v L Hiền, Tự Lực ti bản, Hoa Kỳ, tt. 238-239). Thần sang An Nam ở đy l sng thần cng do Hồ Nguyn Trừng chế tạo. Hồ Nguyn Trừng c soạn sch Nam ng mộng lục, viết về 31 nhn vật nổi tiếng trong lịch sử nước nh. C lẽ nhờ Hồ Nguyn Trừng m Hồ Qu Ly v Hồ Hn Thương khng bị giết, m chỉ bị đy đi Quảng Chu.
    4. Phạm Cao Dương "Từ nạn trộm cắp cc cổ vật tại Việt Nam đến tham vọng b quyền về văn ha của Trung Quốc", nguyệt san Thế Kỷ 21, số 130-131, thng 2 & 3-2000, tr. 54.
    5. Cương mục, sđd. tr. 765, "Lời chua". Khi chua như trn, cc soạn giả bộ Cương mục dựa vo "Văn tịch ch" trong Lịch triều hiến chương loại ch của Phan Huy Ch. Tuy Phan Huy Ch đề tn tc giả cc sch về hnh luật, điển lễ trn đy l cc vua, thật ra l do cc quan soạn dưới triều cc vua đ. Ngoi ra, vi tc phẩm hiện đ tm thấy lại được như Kha hư tập của vua Trần Thi Tng, Việt điện u linh tập của L Tế Xuyn, hoặc cn st lại vi bi thơ như của Trần Thi Tng, Trần Quang Khải...
    6. Đời nh Trần trở về trước, dn Việt theo tục xm mnh v cắt tc.
    7. Stanley Karnov, Viet Nam a History, New York:The Viking Press, 1983, tr. 103.
    8. Ng Sĩ Lin, Đại Việt sử k ton thư [chữ Nho], H Nội: Nxb. Khoa học X hội, bản dịch tập 2, 1998, tt. 236, 242. Tnh l đại ton: Bộ sch do Hồ Quảng vng lệnh vua Minh soạn ra, nội dung dựa vo học thuyết của cc Nho sĩ đời Tống.
    9. Tứ ngược: hết sức tn ngược. [Ch thch 10, 11 v 12 theo Trần Trọng Kim trong Việt Nam sử lược.]
    10. Khoa liễm: thuế m.
    11. Quan quả đin lin: Quan: người khng vợ; quả: người ga chồng; đin lin: những kẻ khng c nh ở, khng trng cậy vo đu được.
    12. Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Si Gn: Nxb. Tn Việt ti bản, 1964, tr. 229.

    A straightforward solution gives extreme effectiveness.

  5. #5
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    2,030
    Thanks
    173
    Thanked 858 Times in 530 Posts

    Default Re: Đại nạn Trung Hoa (thời cổ sử, thời trung sử, thời cận đại ...)

    Đại nạn Trung Hoa thời hiện đại
    Trần Gia Phụng

    1 - CC CƯỜNG QUỐC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

    Tại u Chu, thế chiến thứ hai chấm dứt khi Đức Quốc X đầu hng Đồng minh ngy 7-5-1945. Tại Chu, sau khi hai quả bom nguyn tử của Hoa Kỳ thả xuống Hiroshima ngy 6-8-1945 v Nagasaki ngay 9-8-1945, Nhật Bản đầu hng Đồng minh ngy 14-8-1945. Thế chiến thứ hai hon ton chấm dứt.

    Trước khi Đức đầu hng, đại diện ba cường quốc Anh, Hoa Kỳ, Lin X họp hội nghị thượng đỉnh tại Yalta, một thnh phố nghỉ mt ở Crimea, pha ty nam Lin X từ 4-2 đến 14-2-1945.

    Tại đy, Winston Churchill (thủ tướng Anh), Franklin Roosevelt (tổng thống Hoa Kỳ), v Joseph Stalin (b thư thứ nhất đảng CS Lin X), bn về việc phn chia vng ảnh hưởng tại u Chu (chnh l phn chia Đức v cc nước chịu ảnh hưởng của Đức), việc thnh lập Lin Hiệp Quốc (LHQ) v việc Lin X tham chiến chống Nhật Bản ở Chu, v lc đ Lin X chưa tuyn chiến với Nhật Bản.

    Ring về vấn đề Đng Dương, thuộc địa cũ của Php, ngoại trưởng Hoa Kỳ l Edward Reilly Stettinius chnh thức trnh by kế hoạch Quốc tế quản trị (International trusteeship) cho Đng Dương trong phin họp ngy 9-2-1945 tại hội nghị Yalta.

    Hội nghị Yalta, năm 1945, Churchill, Roosevelt, and Stalin. Nguồn: wikipedia.org

    Theo kế hoạch nầy, sau khi Nhật Bản đầu hng, Đng Dương sẽ được đặt dưới quyền của một hội đồng quản trị quốc tế gồm đại diện Hoa Kỳ, Trung Hoa, Php, Lin X, cc nước Đng Dương v Phi Luật Tn. Hội đồng quản trị sẽ hoạt động trong vng năm chục năm cho người Đng Dương đủ sức tự trị, rồi mới giao trả độc lập cho cc nước Đng Dương, giống như kinh nghiệm nước Phi Luật Tn. Thủ tướng Anh Winston Churchill cực lực phản đối kế hoạch International trusteeship.[1] Theo Franklin Roosevelt, tại Yalta lnh tụ Lin X l Joseph Stalin đồng kế hoạch nầy.[2] Tuy nhin, sau đ ngoại trưởng Lin X l Mikhailovich Molotov lại phủ nhận.[3]

    Tổng thống Roosevelt từ trần ngy 12-4-1945 (trong nhiệm kỳ), ph tổng thống Harry Truman ln thay, v thay lun chnh sch Hoa Kỳ về Đng Dương. Từ thời Truman, Hoa Kỳ chủ trương tn trọng chủ quyền Php ở Đng Dương để đổi lấy sự hợp tc của Php ở u Chu.[4] Đy l một thay đổi quan trọng trong chnh sch Hoa Kỳ đối với Đng Dương trong đ c Việt Nam.

    Sau khi Đức thất trận v đầu hng ngy 7-5-1945 v trước khi Nhật đầu hng, đại diện Hoa Kỳ l tổng thống Harry Truman, đại diện nước Anh lc đầu l thủ tướng Winston Churchill, sau l Clement Attlee (lnh tụ đảng Lao Động, thắng cử ngy 25-7, ln lm thủ tướng thế Churchill), đại diện Lin X l Joseph Stalin, b thư thứ nhất đảng CSLX, cng họp hội nghị thượng đỉnh tại thị trấn Potsdam, cch 17 dặm về pha ty nam Berlin (Đức), từ ngy 17-7 đến 2-8-1945.

    Hội nghị c mục đch bn về cc vấn đề hậu chiến tại Đức, chung quanh việc phn chia cc khu vực chiếm đng, việc ti thiết nước Đức v cc điều kiện đưa ra cho nước Đức thất trận. Bn cạnh đ, cũng tại Potsdam, đại diện cc nước Hoa Kỳ, Anh v Trung Hoa (Tưởng Giới Thạch khng họp, nhưng đồng qua truyền thanh), khng tham khảo kiến của Php, cng gởi một tối hậu thư cho Nhật Bản ngy 26-7-1945. Lc đ, Nhật Bản cn tiếp tục chiến đấu ở Chu. Lin X khng tham dự vo tối hậu thư v Lin X chưa tham chiến ở Chu v chưa tuyn chiến với Nhật Bản.

    Tối hậu thư nầy, thường được gọi l tối hậu thư Potsdam, buộc Nhật Bản phải đầu hng v điều kiện, chấp nhận những điều kiện của Đồng minh, như chấm dứt qun phiệt, giải giới qun đội, từ bỏ đế quốc... Ring về Đng Dương, qun Nhật sẽ bị giải giới do qun Trung Hoa ở bắc v do qun Anh ở nam vĩ tuyến 16. Tối hậu thư Potsdam khng đề cập đến ai sẽ cai trị Đng Dương sau khi qun đội Nhật bị giải giới v rt về nước, nghĩa l khng đưa ra một giải php chnh trị cho tương lai Đng Dương.

    Điều nầy sẽ tạo ra một khoảng trống hnh chnh v chnh trị tại Đng Dương một khi những quyết định trong tối hậu thư Potsdam được thi hnh, v nếu Nhật đầu hng, chnh phủ Trần Trọng Kim do Nhật bảo trợ, sẽ sụp đổ, th ai sẽ l người c thẩm quyền tại Đng Dương? Phải chăng Anh v Hoa Kỳ cố tnh bỏ ngỏ khoảng trống chnh trị để tạo điều kiện cho Php trở lại Đng Dương?

    Như thế, c nghĩa l sau khi Nhật Bản đầu hng, qun đội hai nước Trung Hoa v Anh sẽ vo Đng Dương để giải giới qun đội Nhật. Trong thế chiến thứ hai (1939-1945), Trung Hoa chỉ ở thế thủ, chống lại cuộc xm lăng của Nhật Bản tại nội địa Trung Hoa. Trung Hoa chẳng c cng g trong việc chống Nhật tại Việt Nam, nhưng một lần nữa, Trung Hoa lại vận động với cc cường quốc, để chen vo chia phần kiếm lợi tại Việt Nam.

    2 - QUN TRUNG HOA VO VIỆT NAM

    Theo tối hậu thư Potsdam ngy 26-7-1945, việc giải giới qun đội Nhật ở Bắc vĩ tuyến 16 do qun đội Trung Hoa (Quốc Dn Đảng) phụ trch. Tướng Lư Hn (Lu Han), tổng đốc kim chỉ huy trưởng qun đội tỉnh Vn Nam, được chỉ định phụ trch dẫn qun Trung Hoa qua Việt Nam để giải giới qun đội Nhật. Lư Hn dẫn qun ra đi ngy 28-8-1945. Trong bộ chỉ huy của tướng Lư Hn, cn c tướng Tiu Văn (Siao Wen), lm uỷ vin chnh trị. Ngy 14-9-1945, Lư Hn cng bộ tham mưu đến H Nội, đng bản doanh ở phủ ton quyền Php cũ. Trong cuộc họp bo ngy 15-9, Lư Hn tuyn bố rằng khoảng 200,000 qun Trung Hoa vo Việt Nam, v chỉ lo việc giải giới qun đội Nhật, khng dnh lu vo chuyện nội bộ Việt Nam.[5]

    Lễ đầu hng v giải giới qun đội Nhật Bản tại Việt Nam chnh thức được tổ chức ngy 28-9-1945 ở H Nội tại phủ ton quyền Php cũ, dưới sự chủ tr của Lư Hn v đại diện Đồng minh. Trong phng hnh lễ treo bốn l cờ Hoa Kỳ, Lin X, Trung Hoa v Anh Quốc. Khng c cờ tam ti (cờ Php), dầu tướng Marcel Alessandri, đại diện Php ở miền Bắc, được mời tham dự.

    Tại H Nội khng c phi bộ ngoại giao của Lin X. Phi đon Ba Lan (Poland) thay mặt cho Lin X trong những lin lạc ngoại giao với Việt Nam.[6] Tuy nhin, trong buổi lễ qun Nhật đầu hng tại H Nội, ngoi đại diện cc nước Đồng minh, cn c sự hiện diện của đại diện Lin X l Stephane Solosieff.

    Khi Archimedes Patti, thiếu t tnh bo Hoa Kỳ, trưởng ton O.S.S. 202, đến H Nội ngy 22-8-1945, th ngy hm sau, Stephane Solosieff lin lạc ngay với Patti. Theo Patti, Solosieff c thể vừa l nhn vin ngoại giao, vừa l nhn vin tnh bo của Lin X, được cử đến H Nội để theo di tnh hnh.

    Lc đ, khng ai được biết Solosieff lin lạc như thế no với Hồ Ch Minh? Thiếu t Patti cho biết Solosieff đang kiếm cch rời H Nội, v đưa những nhn vin Lin X trong mặt trận VM rời H Nội hoặc rời Đng Dương trước khi lực lượng Php v Trung Hoa đến Việt Nam. Cũng theo Patti, c một ton cộng sản, gồm người Nga, Đức, Bỉ, Hung, trong đạo qun L-dương của Php, đ từng cộng tc với VM trước khi VM chiếm được chnh quyền.[7]

    Qun Trung Hoa vo Việt Nam gồm c bốn sư đon, trong đ hai sư đon Vn Nam v hai sư đon Quảng Ty. Hai sư đon Vn Nam do Lư Hn trực tiếp chỉ huy, gồm sư đon 93 do tướng Lư Cổ Truyền dẫn đầu, vo ng Lo Cai, theo thung lũng sng Hồng đến H Nội v sư đon 60 do tướng Vạn Bảo Bang chỉ huy, tiến vo miền trung Việt Nam qua hai hải cảng Vinh v Đ Nẵng. Hai sư đon Quảng Ty l sư đon 62 do Hong Đo lnh đạo, vo đường Cao Bằng - Lạng Sơn, xuống thẳng H Nội v sư đon 52 do tướng Triệu Cng Vũ phụ trch tiến đến Hải Phng. Từ thng 12-1945, sư đon 52 v 62, được gọi về Trung Hoa, sư đon 53 (Quảng Ty) đến thay thế.

    Đon qun Trung Hoa l những ton qun hợp, ăn bận li thi, km theo đon ty tng l phu khun vc, đn b, trẻ em, vừa đi rch, bệnh tật, vừa v kỷ luật, gy ra nhiều vụ cướp ph khắp nơi.

    Ngy 2-10-1945, tướng H Ứng Khm, tổng tư lệnh qun đội Trung Hoa, tới H Nội thanh tra. Cng đi với H Ứng Khm c trung tướng Hoa Kỳ l Robert McLure. Tướng H Ứng Khm tuyn bố rằng Trung Hoa khng c tham vọng đất đai ở Việt Nam, m chỉ đến gip Việt Nam thực hiện dần dần nền độc lập theo kế hoạch của cc cường quốc Đồng minh. H Ứng Khm cn tiếp rằng khng một chiến thuyền no của Php được đến Đng Dương, m khng c sự ưng thuận của Đồng minh, đặc biệt vng đất do qun đội Trung Hoa kiểm sot. (Philippe Devillers, sđd. tr. 193.)

    Khi vo Việt Nam, qun Trung Hoa dng tiền Trung Hoa gọi l quan kim v quốc tệ,[8] đổi lấy tiền Việt Nam để sử dụng. Cng về sau, hai loại tiền nầy cng mất gi. Lư Hn đi Ngn Hng Đng Dương (NHĐD) phải giao cho qun đội Trung Hoa 300 triệu đồng để chi tiu, nhưng cho đến ngy 26-9-1945, NHĐD chỉ trao từ từ đến 45 triệu m thi.

    Nh cầm quyền Việt Minh (VM) phải nhiều lần ln tiếng trn bo ch để khuyn dn chng đừng gy gổ, chống đối qun đội Trung Hoa. Việt Minh cn ca tụng qun Trung Hoa vo Việt Nam với thiện ch gip đỡ Việt Nam, giải giới qun đội Nhật. Điều lm cho Hồ Ch Minh v VM lo ngại nhất, l khi qun Trung Hoa vo Việt Nam. những lnh tụ chnh trị cc đảng phi Việt Nam theo chủ nghĩa dn tộc ở Trung Hoa cũng trở về Việt Nam. Cc tướng lnh Trung Hoa ở Vn Nam v ở Quảng Ty đều quen biết cc lnh tụ Việt Nam Quốc Dn Đảng (VNQDĐ) v Việt Nam Cch Mạng Đồng Minh Hội, (Việt Cch), như Vũ Hồng Khanh, Nguyễn Tường Tam, Nguyễn Hải Thần ...

    Hồ Ch Minh v VM rất lng tng. Lc đ, VM phải đối ph với ba thế lực cng một lc: qun đội Trung Hoa, cc đảng phi Việt Nam đối lập với VM cộng sản từ Trung Hoa trở về, v người Php đang trở lui Việt Nam. Việt Minh tm cch đối ph với ba thế lực trn bằng những biện php ring biệt. Ring đối với qun đội Trung Hoa, VM theo phương php cổ điển l hối lộ cho cc tướng lnh Trung Hoa. Vo cuối thng 9-1945, c nguồn tin cho rằng VM đ hối lộ cho tướng Tiu Văn v tướng Lư Hn, mỗi người một bộ đồ nghề ht thuốc phiện bằng vng rng.[9]

    3 - QUN TRUNG HOA RT LUI

    Tối hậu thư Potsdam ngy 26-7-1945 giao cho Trung Hoa giải giới qun Nhật ở pha bắc vĩ tuyến 16. V vậy, muốn ti chiếm Bắc Kỳ, Php phải thương lượng thẳng với Trung Hoa.

    Về pha Trung Hoa, thi hnh tối hậu thư Potsdam, Trung Hoa đưa khoảng 200,000 qun vo Bắc Việt để giải giới qun Nhật, chỉ nhắm mục đch trục lợi, chứ Trung Hoa cũng khng muốn đng qun lu ngy ở Việt Nam, v sẵn sng thương lượng Php để giao Việt Nam lại cho Php, v cc l do ring của Trung Hoa:

    Thứ nhất, về kinh tế, Trung Hoa muốn Php trả lại cho Trung Hoa đất đai Php đ chiếm của Trung Hoa trước đy, quyền kiểm sot cc thiết lộ trn đất Trung Hoa. Thứ hai, về chnh trị v ngoại giao, Trung Hoa muốn chứng tỏ Trung Hoa tn trọng chủ quyền Php đối với thuộc địa cũ của Php l Đng Dương, để yu cầu Lin X tn trọng chủ quyền của Trung Hoa đối với Mn Chu v trả Mn Chu lại cho Trung Hoa. Thứ ba, về qun sự, Tưởng Giới Thạch muốn dng hai hải cảng Hải Phng v Hn Gai để đưa sư đon 60 do tướng Vạn Bảo Bang chỉ huy, từ tỉnh Vn Nam vng qua Việt Nam, rồi đi Mn Chu,[10] để đối ph tnh hnh ở vng nầy. Tuy dự tnh rt qun, Trung Hoa biết Php nn nng ti chiếm Bắc Kỳ nn Trung Hoa gy kh khăn cho Php để mặc cả.

    Tại Việt Nam, vấn đề chnh l Lư Hn yu cầu cung cấp ti chnh v thực phẩm cho qun đội Trung Hoa. Tướng Trung Hoa l Ma Chang Yang vo Si Gn ngy 12-11-1945, đi Php phải cung cấp cho qun Trung Hoa mỗi thng 5,000 tấn gạo. Cao uỷ Php tại Đng Dương, đ đốc D'Argenlieu, đồng với điều kiện Trung Hoa rt lui khỏi Lo trước ngy 1-1-1946.

    Dầu VM chiếm được chnh quyền, nhưng Đng Dương Ngn Hng (ĐDNH) ở H Nội cũng như ở Si Gn do qun Nhật bảo vệ, nn VM khng chiếm được hai ngn hng nầy. (Đặng Phong, sđd. tt. 121 v 153.) Khi giải giới qun đội Nhật, qun Trung Hoa thay qun Nhật bảo vệ ĐDNH.

    Tướng Lư Hn tăng dần cc đi hỏi về ti chnh. Ngy 14-11-1945, Lư Hn buộc ĐDNH phải xuất 600,000 đồng ĐD để đổi tiền quan kim cho qun Trung Hoa, mỗi người được đổi 50 quan kim. Ngoi ra, mỗi thng ĐDNH phải ứng cho qun đội Trung Hoa 110 triệu đồng tiền qun ph, trừ vo tiền bồi thường chiến tranh của Nhật. Ngy 20-11, Lư Hn lập lại tối hậu thư trn đy.

    Sau khi tham khảo kiến của Sainteny, ngy 25-11 đ đốc D'Argenlieu từ chối đi hỏi của Trung Hoa, th ngy 29-11-1945, qun đội Trung Hoa bắt giam vin gim đốc chi nhnh ĐDNH ở H Nội. Cuối cng, bộ tư lệnh Trung Hoa v Php đạt thỏa thuận về vấn đề cung cấp ti chnh cho qun đội Trung Hoa ở Đng Dương ngy 4-12-1946.

    Tại Trung Hoa, Php đẩy mạnh cuộc thương lượng với Trung Hoa từ gần cuối năm 1945. Đ đốc D'Argenlieu, cao uỷ Php tại Đng Dương, từ Ấn Độ đến Cn Minh (Kunming), thủ phủ tỉnh Vn Nam (9-10-1945), rồi Trng Khnh (Chungking/ Chong Qing), thủ đ của Trung Hoa thời kỳ khng Nhật, thuộc tỉnh Tứ Xuyn (Sichuan / Szechwan), dự lễ Song thập (10-10) tức Quốc khnh Trung Hoa. Trong cuộc gặp gỡ với Tưởng Giới Thạch, D'Argenlieu được Tưởng Giới Thạch cam kết Trung Hoa khng c tham tm dm ng Bắc Kỳ.

    Đầu năm 1946, tướng Raoul Salan (Php), tư lệnh lực lượng Php tại Trung Hoa v Bắc Kỳ, đồng thời đại diện Php bn cạnh bộ Tư lệnh Trung Hoa từ 1-11-1945, đến Trng Khnh để thảo luận về việc qun Php thay thế qun Trung Hoa ở bắc vĩ tuyến 16. Cuộc thảo luận bắt đầu từ 8-1-1946. Để tỏ thiện ch, ngy 16-1-1946, Trung Hoa đồng cho Php tiến qun vo đất Lo (Laos). Cuộc thương thuyết Php Hoa bế tắc một thời gian. Đến ngy 15-2-1946, hội nghị được khai thng. Ảnh hưởng đầu tin l tướng Tiu Văn, uỷ vin chnh trị của đon qun viễn chinh do Lư Hn cầm đầu, bị triệu hồi về nước ngy 23-2-1946. Tiu Văn l người quen biết cc lnh tụ Việt Cch cũng như VNQDĐ từ khi cn ở Trung Hoa v thường bnh vực hai đảng chnh trị nầy.

    Ngy 28-2-1946 tại Trng Khnh, ngoại trưởng Trung Hoa l Vương Thế Kiệt (Wang Shih-chiek) v đại sứ Php tại Trung Hoa l Jacques Meyrier k kết hiệp ước về việc qun Php thay thế qun Trung Hoa ở pha bắc vĩ tuyến 16 tại Đng Dương theo đ Trung Hoa chịu rt qun ra khỏi Việt Nam từ ngy 1 đến 15-3, v chậm nhất l ngy 31-3-1946.

    Ngược lại, Php trả về cho Trung Hoa cc t giới Php ở Thượng Hải, Hn Khẩu, Quảng Đng, Quảng Chu Loan, bn cho Trung Hoa thiết lộ Vn Nam, sửa đổi quy chế người Hoa ở Đng Dương, miễn thuế người Hoa ở Hải Phng, v người Hoa chuyn chở hng ha ngang qua Bắc Bộ sẽ khỏi phải chịu thuế.[11] Hiệp ước Php Hoa ngy 28-2-1946 về sau thường được gọi l Hiệp ước Trng Khnh.

    Trong khi đang cn thương lượng với Trung Hoa, ngy 20-2-1946, Ủy ban Lin bộ về Đng Dương của chnh phủ Php đ thng qua tại Paris, với sự hiện diện của đ đốc D'Argenlieu, kế hoạch hnh qun "Bentr" để ti chiếm Bắc Kỳ, do trung t Jean Lecomte, trưởng Phng 3 bộ Tham mưu tướng Leclerc soạn. Kế hoạch nầy nhắm mục đch đưa qun Php thay thế qun Trung Hoa ở Bắc Kỳ trong thng 3, trước khi ma mưa bắt đầu từ thng 5 ở ngoi Bắc v nhất l trước khi nh cầm quyền VM được củng cố.

    Thi hnh kế hoạch nầy, ngy 27-2-1946, Php đ dng 35 chiến hạm, chuyn chở từ trong Nam ra Hải Phng 21,000 qun của sư đon 9 bộ binh Php (9 Division d'infanterie coloniale [DIC]) do tướng Jean Valluy chỉ huy, v binh đon số 2 (groupement de la 2 Demi-brigade) do đại t Massu chỉ huy.[12] Vo chiều ngy 5-3-1946, chiến hạm Php xuất hiện ở ngoi khơi Hải Phng. Sng sớm hm sau, ngy 6-3-1946, đon qun Php đổ bộ xuống Hải Phng.

    V chưa được lệnh trn, qun Trung Hoa tại đy đ khng cự mạnh, gy thiệt hại nặng cho Php: chết 34 người, bị thương 93 người, Valluy cũng bị thương nhẹ. Đến trưa, hai bn mới thỏa thuận được với nhau. Cuối cng, qun Php chnh thức đổ bộ Hải Phng với sự đồng của người Trung Hoa ngy 8-3-1946.

    Từ đy, Trung Hoa dần dần rt qun về nước. Ngy 13-3-1946, đại diện Php v Trung Hoa k kết quy ước qun sự tại Trng Khnh, theo đ, Trung Hoa chnh thức thỏa thuận cho qun đội Php thay thế qun đội Trung Hoa ở Bắc Kỳ.

    Lịch trnh qun Trung Hoa rt lui v giao lại cho Php ở cc tỉnh như sau: Tourane (Đ Nẵng) v Đng H (Quảng Trị) (26-3), Huế (27-3), Đồng Hới (28-3, Thanh Ha (29-3), Ninh Ha (30-3), Thi Bnh v Nam Định (31-3). Sau khi rt, qun Trung Hoa tập trung ở cc thnh phố Huế, Vinh, Thanh Ha, v Nam Định để được đưa về nước. Qun Php lần lượt đến tr đng ở những nơi qun Trung Hoa rt đi.

    KẾT LUẬN

    Trong thế chiến thứ hai, Trung Hoa chẳng gip g cho Việt Nam v cũng chẳng đng gp cng lao g trong việc Đồng minh chiến thắng Nhật Bản. Bản thn qun đội Trung Hoa khng đủ sức bảo vệ đất nước Trung Hoa, để cho Nhật Bản xm lăng v chiếm đng nhiều nơi. Do hai quả bom nguyn tử của Hoa Kỳ, Nhật Bản đầu hng, đnh phải rt qun về nước. Trung Hoa mới thot khỏi bị Nhật Bản chiếm đng.

    Với tham vọng cố hữu, Trung Hoa nhờ Anh v Hoa Kỳ gip trong tối hậu thư Potsdam nn Trung Hoa đưa qun qua Việt Nam để giải gip qun đội Nhật Bản ở pha bắc vĩ tuyến 16. Thế l qun đội Trung Hoa lợi dụng thời cơ, nui bo cc đạo qun đi rch bệnh tật ở Vn Nam v Lưỡng Quảng. Php muốn ti chiếm Bắc Kỳ đnh nhượng bộ v trả lại cho Trung Hoa những quyền lợi kinh tế m Php đ sở hữu trn đất Trung Hoa từ thời Nha phiến chiến tranh (1840).

    Ni cch khc, sau thế chiến thứ hai, cc cường quốc đề cao quyền dn tộc tự quyết, nhưng cc cường quốc khng tn trọng quyền dn tộc tự quyết của người Việt Nam. Việt Nam trở thnh mn hng trao đổi giữa cc cường quốc trn thế giới tại hội nghị Potsdam v sau đ giữa Trung Hoa v Php.

    V sự trao đổi chia chc giữa cc thế lực quốc tế, một lần nữa Việt Nam phải gnh lấy đại nạn Trung Hoa. Đại nạn nầy sẽ cn nặng hề hơn nữa khi Hồ Ch Minh du nhập chủ nghĩa cộng sản vo Việt Nam v nhất l khi Hồ Ch Minh cầu viện Trung Hoa.

    Trần Gia Phụng

    [1] W. A. Williams, T. McCormick, L. L. Gardner, W. LaFerber, America in Vietnam, W. W. Norton, New York, 1989, tr. 31.
    [2] Chnh Đạo, Việt Nam nin biểu, tập A, Houston: Nxb. Văn Ha: 1996, tr. 204.
    [3] Đặng Phong, Lịch sử kinh tế Việt Nam 1945-2000, tập I: 1945-1954, Nxb. Khoa Học X Hội, 2002, tr. 221. Tc giả Đặng Phong cho biết đại sứ Lin X tại Php gởi cng điện ngy 28-8-1945 về Moscow, đề nghị p dụng chế độ quản trị quốc tế tại Đng Dương, th bộ trưởng Ngoại giao Lin X l Molotov chỉ thị rằng "Lin X khng c lập trường như thế". Như thế c nghĩa l Lin X khng đồng vấn đề quốc tế quản trị ở Đng Dương.
    [4] Spencer C. Tucker chủ bin, Encyclopedia of the Vietnam War, a Political, Social, and Military History, Volume three, Santa Barbara, California, 1998, tr. 888. Ngoi ra, trong sch Histoire du Vit-Nam de 1940 1952, ấn bản lần thứ ba, Paris: Editions Du Seuil, 1952, tr. 150, tc giả Philippe Devillers c kể rằng khi tướng Php l Philippe Leclerc de Hautecloque gặp đ đốc Louis Mountbatten (người Anh), tư lệnh tối cao lực lượng Đồng minh tại Đng Nam , ngy 22-8-1945 ở Kandy (Tch Lan), Mounbattaten đ ni với Leclerc: "Nếu Roosevelt cn sống, cc ng sẽ khng vo được Đng Dương."("Si Roosevelt vivait encore, vous ne rentreriez pas en Indochine.")
    [5] Chnh Đạo, sđd. tr. 264.
    [6] Bảo Đại, Con rồng Việt Nam, Cali. : Nxb. Xun Thu, 1990, tr. 233.
    [7] Archimedes L. A. Patti, Why Viet Nam?, California: University of California Press, Berkely, 1980, tt. 178-181.
    [8] Quan kim l giấy bạc do chnh phủ Trưởng Giới Thạch pht hnh. Khng r xuất xứ quốc tệ. C 2 kiến về quốc tệ: 1) Quốc tệ c thể l loại tiền "Military bank note" m qun đội viễn chinh cc nước Hoa Kỳ, Anh, Nhật đ dng. Tiền Military Bank Note của Hoa Kỳ được gọi l "dollar đỏ". 2) Sau cuộc cch mạng Tn Hợi (1911), ngoi giấy bạc do Ngn Hng Trung Ương Trung Hoa pht hnh, cc tỉnh Trung Hoa đều pht hnh tiền ring. Do đ, quốc tệ cũng c thể l tiền do tỉnh Vn Nam pht hnh. Xin tồn nghi để nghin cứu thm.
    [9] Đon Thm, Hai mươi năm qua, 1945-1964, Si Gn: 1965, California: Nxb Xun Thu ti bản, khng đề năm, tr. 14.
    [10] Stein Tonnesson, "La paix impose par la Chine: l'accord Franco-vietnamien du 6 mars 1946", Les Cahiers de l'Institut D'Histoire Du Temps Prsent, thng 6-1996, tt. 47-48.
    [11] Hong Văn Đo, Việt Nam Quốc Dn Đảng, ti bản kỳ 2, Si Gn 1970, tr. 300.
    [12] Stein Tonnesson, bi đ dẫn, sđd. tt. 36-38.

    A straightforward solution gives extreme effectiveness.

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •