-
Vấn Đề Nguồn Gốc Văn Ho Việt Nam - Kim Định
Nguồn: anviettoancau
Vấn Đề Nguồn Gốc Văn Ho Việt Nam
Kim Định
KHAI TỪ
I. Nền mng Việt Nho
II. Đng gp của Lạc Việt
III. Đng gp của Hoa Tộc
IV. Phương php huyền sử
V. Chn trời huyền sử
VI. Tinh ty Việt Nho
VII. Hướng vọng qu tố
PHỤ TRƯƠNG
VIII. Trả lời những thắc mắc
IX. Những học giả mở đầu
X. Những thm quật mới nhất
XI. Việt Nho tự kiểm điểm
XII. Bốn ngn năm văn hiến
-
-
Re: Vấn Đề Nguồn Gốc Văn Ho Việt Nam - Kim Định
Khai Từ
Với bất cứ dn tộc, hay tn gio no, hễ đ ni tới nguồn gốc l trở thnh vấn đề,
nghĩa l ni đến những kh khăn, những nghi ngờ, do dự, tm kiếm rồi nhn đ nẩy
ra rất nhiều kiến, nhiều giả thuyết.
Nước Việt Nam tất nhin khng nằm ngoi thng lệ đ được: v nguồn gốc thường
bị chn su dưới những dĩ vng hỗn tạp: ai dm tự ho biết đch xc v biết hết cả được.
Thnh ra mỗi thuyết chỉ ni ln được một vi điểm no đ. Người sau thấy c những
điều thiếu st th lại đưa ra một thuyết mới, để cố ni ln những điều bỏ st
nọ, v đấy l trường hợp Việt Nho, n dựa trn một số sự kiện hoặc bị cc thuyết
trước bỏ qun hoặc để lu mờ sau đy:
- Trước hết l mối lin hệ giữa Việt Nam v Bch Việt bị bỏ lơ l, nhiều người cn
cho l khng lin hệ chi cả với người Việt Nam ny.
- Khng đặt nổi được sự dị biệt giữa hai thứ Nho Gio, một của thị dn, một của
thn dn, nn khng nhn ra trận tuyến văn ha đch thực nằm giữa Hn Nho v
Nho sơ khởi m lại đặt lầm sang địa hạt chnh trị giữa Tu v Việt.
- Bởi thế thay v nhn nhận mối lin hệ thm su giữa văn ha Việt Nam với Nho
Gio, th lại đặt chng trn hai trận tuyến chống nhau.
- Do đ khng thể ni ln cch l giải đu l nt đặc trưng của văn ha nước
nh, t ra những nt cơ bản nhất.
- V vậy khng thể thiết lập nổi cho nước một chủ đạo thch hợp tnh tnh phong
thổ v trnh độ tiến ha ring biệt.
Đấy l những khuyết điểm m Việt Nho muốn bổ cứu. C thể ni năm điểm trn
thuộc đối tượng. Ngoi ra n cũng muốn đng gp cả về phương php. L v trong
lng văn ho quốc tế đ c những phương php mới rất đng ch m cho tới nay
chưa thấy được p dung, t ra cch triệt để vo việc tm hiểu văn ha nước nh.
Thế m với bất cứ nền văn ha no th những phương php nọ cũng rọi nhiều
tia sng mới lạ rất đng ch , huống nữa với nền văn ha Việt Nam c hai điểm
khc văn ha Ty phương: một l n ưa lối khng ni m ni, gọi l tại ngn
ngoại. Hai l c sự tham dự của dn chng vo việc hnh thnh văn ha, thế
m dn chng khng viết sch di nhưng chỉ ni vắn tắt qua ca dao, qua thể
chế, thi tục, lễ lạy, huyền thoại
Vậy cần một phương php ch tới tất cả những ci đ, v đấy l điều chng
ti thử lm với thuyết Việt Nho v gọi l huyền sử. Huyền sử l kết tinh bởi
những phương php của cc khoa nhn văn mới như x hội học đặt nặng trn
thi tục, thể chế uyn tm ch đến huyền thoại được coi như tiếng ni của
tiềm thức, cơ cấu ch hơn hết đến cc con số tiu biểu, khảo cổ dựa trn
cc di tch thm quật được.
Đ l những yếu tố mới lạ, khc với phương php quen dng tới nay nặng tnh
chất hn lm hoặc duy sử. V c sự khc biệt cả về đối tượng lẫn phương php
nn tất nhin Vit Nho đưa ra một lối nhn khc xưa cng với những đề quyết
nhiều khi động trời khiến một số học giả bỡ ngỡ. Vậy với quyển ny tuy chưa l
tận cng nhưng đ l thứ chn trong ton bộ nn chng ti đ c thể ni r hơn
về lập trường ring, đồng thời đưa ra một vi kiểm điểm để gọi l mời độc giả cng
chng ti nghỉ giải lao để nhn trở lại những bước đ kinh qua. Con đường tm về
nguồn gốc văn ha dn tộc l đường bất tận, chẳng bao giờ tới cng, nn lu lu
phải dừng lại để kiểm điểm. Xong lại ln đường.
Chữ viết tắt
------------------------------
Archeo : The archeology of ancient china, by Kwang - chih chang.
Yale University Press. New haven. 1968.
Bezacier : Lart Vietnamien par L. Bezacier. Ed. Union Francaise. Paris 1954
Caedes : Les tats himdouiss dlndochine et dlndonsie par G.
Caedes. d. de Boccard. Paris. 1948
Escara : Les institutions de la Chine par Henri Maspro et Jean Escara P.U.F 1952
Eberhard : A History of China by Wolfram Eberhard. London 1955. Bản dịch Php của nh Payot Paris.
Huard : Connaissance du Vietnam. EFEO 1954
Keim : Panorama de la Chine par Jean Keim Hachette 1951
Marg : La langue et lcriture chinoises par Georges Margoulies. Payot Paris 1943.
Terrien : The languagas of China before he chinese by Terrien de La
Couperie. Tapel 1970.
Ch : Cc k hiệu đ cho trong cc quyển trước cng bộ khng nhắc tới.
-
-
Re: Vấn Đề Nguồn Gốc Văn Ho Việt Nam - Kim Định
I. NỀN MNG CỦA VIỆT NHO
A. NHỮNG YẾU TỐ VĂN MINH CỦA LẠC VIỆT
Trong Việt l Tố nguyn c hai đề thuyết động trời một l Bch Việt lm chủ
trọn vẹn nước Tu trước người Tu, hai l chnh người Bch Việt đ chủ xướng
ra Nho gio, người Tu chỉ lm cho hon bị cũng như lm sa đoạ ra Hn Nho.
Chủ đề nhất kể như được kiện chứng rồi. Ở đy ti chỉ ch đến chủ đề hai
c tnh chất thuần ty văn ha.
Đ quả l một chủ đề qu to bạo; nn c người cho rằng người Tu sẽ khng
thm ci m chỉ cười, cười khinh. Cn học giả ta th một vi vị mới ni ngầm l
i quốc qu khch, l chủ quan, ngoại giả cn chờ xem (wait and see). Ti
khng ch đến người Tu hay những người cho l qu khch, hay vội vng,
v mỗi người c quyền ni ln cảm nghĩ của mnh, nhưng đ mới l cảm nghĩ
chưa xi được. Muốn xi (tức l đưa ra tranh luận) phải k khai ra điểm no
l qu khch, điểm no l chủ quan. Điều đ chưa ai lm, nn những bi sau
đy chưa hẳn nhằm trả lời ai m chỉ c đp ứng sự chờ đợi của một số độc
giả mong ti minh định thm về chủ trương Việt Nho.
Vậy việc trước hết phải lm l xem thuyết Việt Nho c nền tảng no chăng.
Muốn thế th cần xt xem khi hai chủng gặp gỡ th ai hơn, ai km: nếu Hoa tộc
hơn hẳn Việt tộc th thuyết Việt Nho thiếu nền, ngược lại l c nền. Dấu hiệu
để xt đon hơn km l sự vay mượn: ai vay l km. Nếu người Tu vay mượn
Lạc Việt nhiều th ta c quyền đưa ra thuyết như trn.
Vậy m c nhiều việc chứng tỏ người Việt hơn. Tất nhin khng hơn v c ti
đặc biệt, nhưng hơn v vo nước Tu trước, chiếm cứ miền tốt nhất l Hồ quảng,
nn c dịp đi trước về một số điểm th dụ về đng thuyền b đ giỏi đủ để vượt
trng dương đến cc đảo xa xi. Thứ đến l Lạc Việt hơn Tu về ci nỏ. Trung Hoa
đ tiếp xc với Việt ở Kinh man từ đời nh Hạ, m mi đến đời Tần, Tu vẫn cn
km về nỏ; ẩn tch sự vụ đ cn để lại trong cu truyện huyền thoại nỏ thần của
An Dương Vương chống Triệu Đ.
Tu học của Việt ở đất Kinh man rất nhiều nhưng t ai ch đến l v khng ch
đến sự kiện Lạc Việt đ vo nước Tu trước cả hng ngn năm, khiến cho Tu
đến sau phải mượn của Việt kh nhiều ci, ta hy ln sổ tạm:
1. Trước hết l ci nỏ. Người Tu dng cung thiếu cy dọc nn khng bắn nhiều
tn một trật được như nỏ.
2. Thứ đến l nh nc oằn, gc mi cong ln trời người Tu mới lm tự đời nh
Đường, trước kia mi nh của họ thẳng như khoa khảo cổ chứng minh
(xem Lart Vietnamienne tr. 32 Bezacier. Hoặc Archo tr. 99).
3. Đi đũa ăn cơm. (Naissance de la Chine tr. 307. Hoặc Huard tr. 198)
4. Lm thuyền.
Về điểm ny Việt nổi hơn qu nhiều. Lc Si Vưu thua Hin Vin th Lạc Việt đ
vượt được biển m người Tu mi tới đời nh Hạ mới vượt sng H ở qung hẹp
nhất nơi cửa sng Vị, chứ chưa dm vượt pha đng rộng hơn.
5. Thủy vận v nghề đnh c của dn Việt ng Huard (tr.227) nhận xt ngn
ngữ Việt đầy tiếng về thuyền b
6. Cch lợi dụng nước thủy triều để lm ruộng của dn Lạc Việt. Đy l điểm
được người Tu đặc biệt ch tm coi như lin hệ tới vận số quốc gia của họ*
thế m cn phải mượn của Việt th cn c thể ni đến nhiều ci khc như sơn
mi m người Thi ở Thục hơn Tu. Ni chung th trong hai ngn năm đầu chỉ
thấy c Tu mượn Việt m khng thấy Việt mượn Tu. Tu hơn Việt được ci
xe, nhưng Việt khng mượn v chuyn về thuyền.
------------------
* C thể nhận thấy điều đ qua luận n Key economic in Chinese history,
as revealed in the development of public works for water control của Chi
Chao Tinh, London, 1936. Chủ thuyết trong cuốn ny l khi no Tu săn
sc sng ngi th nước cường thịnh, đ l lối giải nghĩa thượng tầng văn
ha chnh trị bằng hạ tầng kinh tế. Chng ta khng theo lối giải nghĩa đ,
nhưng cng nhận rằng tc giả nhn thấy tầm quan trọng của việc trị thủy.
B. NGƯỜI TU C THU NHẬN NHỮNG YẾU TỐ VĂN HA LẠC VIỆT CHĂNG?
Đ l phần văn minh. By giờ chng ta bước sang phần văn ha v hỏi người
Tu c mượn chi chăng? Thưa c nhiều. Hy đi từ hnh thức đến nội dung.
Về hnh thức th nn ch đến ngn ngữ l đầu, v vay mượn ngn ngữ của
ai l đầu phục văn ha của họ, coi l cao hơn. Thế m trong vụ ny th cổ
M lai c cho Trung Hoa vay. Thế m cổ M lai với Bch Việt đồng tng
(xem Việt L tr. 341). Việt chỉ học với Tu về sau. Cn lc mới gặp gỡ th Tu
mượn của ta nhiều tiếng như đậu do đồ, bản do vn, vn do my...
Về điểm ny ti khng chuyn mn m chỉ đọc t nhiều ti liệu ni đến chuyện
Hoa tộc vay nhiều tiếng của Lạc Việt đến nỗi cả c php của họ cũng c
thay đổi (Xin xem chi tiết trong quyển The languages of China before the
Chinese của Terrein de Lacouperie mới được Chieng Wen ti bản tại Đi Bắc
1970) v l ngnh chuyn mn nn ti xin thng qua để bn sang cc chuyện
khc nhất l triết.
C. BA CỘT CI CỦA NHO.
Ni đến triết th quan trọng khng cn nằm trong hnh thức (ngn ngữ, chữ
viết) m l trong nội dung: từ đạt nhi dĩ hĩ. Vậy xt nội dung th thấy trong
Nho Gio c những yếu tố sau đy của Lạc Việt l đạo thờ trời, lễ gia tin
v ngũ hnh.
1. Đạo thờ trời l của Bch Việt về sau Tu mượn v dnh cho vua, dn khng
được thờ, đang khi bn ta đến năm 1945 c nơi đến 80% gia đnh trong nh c
bn thờ ng Thin.*
-------------
* Chỗ ny V phiến c một bi nhận xt nhan đề l Đất của con người
đăng trong Bch Khoa số 376 thng 9-12 ni về miền Nam. Đại khi: Đu
cũng c dấu tn ngưỡng: ngoi sn thờ ng Thin, trong nh thờ ng Địa
v khắp cng nơi rong chơi cc ng Đạo Đất miền Nam cơ hồ thuộc cc
đấng thần linh. Thế m lạ: khng ở đu con người được đề cao bằng ở đy.
Đy mới chnh thị l đất của con người
Đy l bi ti cho l su sắc v rất hợp với thuyết nhn chủ của ti, con
người ha hợp với trời đất, m vẫn giữ được nhn chủ tnh cũng như chủ
trương coi miền Nam phản chiếu Việt Nho hơn hết (xem Vấn đề Quốc học).
------
Trời m Việt Nho thờ rất bao dung như mẹ hiền. C lẽ sau ny Tu đổi ra
ng Trời, cn trước kia với Lạc Việt l b Trời. ng trăng m lấy b trời.
Cng với Thi dương thần nữ của Nhật, hay Cửu thin huyền nữ của ta l
một gốc. Chnh đạo thờ trời ny lin hệ với nhn chủ tnh (xy trn tam ti)
m biểu hiện l gia tin.
2. Vậy lễ gia tin cũng l của Lạc Việt, Tu mượn v dnh cho qu tộc, chứ
dn chng khng được thờ, C người nhận xt l gia đnh Tu khng c bn
thờ tổ tin khc hẳn với Việt Nam nh no cũng c. Như vậy đ r nơi pht
xuất phải l Việt th người Việt mới thấm nhuần nhiều hơn được như vậy.
3. Cn ngũ hnh th đến nay cc học giả cho l pht xuất tự đng nam kể
cả tử vi căn cứ trn ngũ hnh. Cn kiến bảo tự Ty u bị bc bỏ v Ty
thường l tứ hnh với kh v gi lửa, đất (xem Need 11.244,246,355). Cũng
như m Dương khng thể do Perse v khng c tốt xấu, m khng xấu
(Need 11.277). V thế c thể coi l do Kinh sở tức do Lạc Việt, cả ngũ hnh
lẫn m dương.
Đ l những cột ci hay l cơ cấu của Nho gio sơ khởi v c thể coi như l
những lẽ chứng minh tức căn bổn, cn l do ty để kiện chứng th c thể đưa
ra hai điểm sau:
Trước hết l việc Khổng Tử tuyn bố thuật nhi bất tc tức chỉ thuật lại đạo
cổ xưa chứ ng khng sng tc v nếu cần xc định l đạo cổ ở phương no
th ng bảo ở phương Nam. Trong cu: Khoan nhu dĩ gio, bất bo v đạo
Nam phương chi cường d, qun tử cư chi Trung dung 10. V những l do
trn chng ta nn từ bỏ hai thi quen: trước hết l coi Khổng Tử như người
sng lập ra Nho gio. Cng của Khổng Tử l lm cho đạo Nho phục hồi sức
mạnh m thi.
Hai l trung tm văn ha của Tu lun lun ở Hồ Quảng, tức miền của Lạc
Việt hoặc thời Khổng Tử l Sơn Đng (Tề, Lỗ) cũng l miền c sự hiện diện l
u đời của Lạc Việt.
Với ba l chứng lớn lao, với hai lẽ kiện chứng cụ thể ti cho l khng những
c nền để đặt giả thuyết Việt Nho, m thuyết đ cn đng nng ln bậc
chủ thuyết.
D. KHẢ NĂNG TIẾP XC.
C người căn cứ trn sự kiện l khng c sọ Lạc Việt ở vng Hoa Bắc m
chối từ giả thuyết trn, nhưng giả sử l cuộc thm quật đ đầy đủ đi nữa
th vẫn cn nhiều lối khc như Vim Việt ở hai pha Hoa Bắc l Sơn Đng
(Đng di) v pha Ty (Khuyển nhung) p Hoa tộc vo giữa, cn pha Nam
th nắm trọn. Nếu người Tu chưa vượt được Hong H th đ c người
Việt: chữ Việt c nghĩa cụ thể l vượt H: vượt xuống Nam cũng như
vượt ln Bắc.
V thế m năm 672 trước kỷ nguyn, nh Chu cn phải xuống chiếu phủ
dụ sở Thnh vương phải chế phục v bnh định những rợ Nam man, để cho
lũ man di Việt đừng xm phạm Trung Nguyn. Vả lại về ảnh hưởng văn ha
đu c cần sự ở chen kẽ, chỉ cần tiếp xc, m Hoa tộc th tự lc vo nước
Tu đ lin tục tiếp xc với Lạc Việt cả ba pha Đng, Ty, Nam. Vả lại Nho
gio chỉ kết tinh vo đời Chu th khng nn gảy bỏ ảnh hưởng miền dưới sng
Hong H m sức ảnh hưởng lớn lao đến nỗi đổi cả tm hồn tr no, tm tnh
vc dng v mu da của người Tu đến cư ngụ ở miền Kinh Việt, cả chỉ số
của họ cũng đổi đến nỗi c người nghĩ phải đặt ra cho họ một chủng ring l
Nam Mng g lch. Tất cả những sự việc ny xảy ra thời chung đc Việt nho
với Hoa nho lm nn Vương nho.
Việt nho thuần chủng l tự đầu đến Hin vin. Vương nho tự Hin vin tới thời
Xun Thu, rồi Đế nho thời Ngũ B. Sau đ l Hn nho. V những l do trn m
ti cho l Tu đ vay mượn cả văn ha Lạc Việt nữa. Văn ha đ ti gọi l
Nho gio đang thai nghn tức mới cảm thấy lơ mơ nn diễn bằng huyền thoại.
C thức đủ để diễn ra bằng ngn từ, văn tự, tưởng th sẽ được người Tu
(hay lai Tu) lm về sau đời nh Chu, nhất l với Khổng Tử, tức l lối hai ngn
năm sau khi người Tu đặt chn vo nước Tu, nn qu đủ lu di để gồm cả
ảnh hưởng Lạc Việt ở Kinh man vo đ. Vậy ni người Tu vay mượn văn ha
Việt l c qu nhiều tang chứng, chứ khng phải v bằng chủ quan hay vội
vng như c người nghĩ đu.
Đ. THIẾU SNG PHẲNG
Trong phạm vi văn ha việc chủng ny vay mượn chủng kia l qu thường
khng cần phải khai ra cũng chẳng sao, nhất l đối với Tu l kẻ mạnh hơn
Việt th trước việc khai ra cng c l do. Thế hỏi tại sao lại bảo người ta
ăn cướp. Thưa rằng đ chẳng qua l lối nhấn mạnh cho cu văn mang tnh
chất kch động vậy thi. Tuy nhin v l những danh từ c vẻ dao ba th
cũng phải c l do no đ mới được php xi, v l do đ ở tại việc Tu c
vay mượn của Việt m lại khi dễ người ta cho l Man di Bch Việt, thế cho
nn ti mới đi tm thử coi Man di đng khinh chăng th t ra khng hẳn như
vậy, m tri lại Tu c vay mượn lại cn c cả cạo số nữa chứ.
Th dụ Lạc bộ chuy m Tu đ vay mượn tn gio th lại viết với bộ thủy,
thnh ra Lạc bộ chuy mất tch lun. Thế m Lạc bộ chuy l Mn tức tổ tin
xa nhất của ta v cn để ẩn tch lại trong danh hiệu Hồng Bng (chữ Hồng
với chuy c lin hệ Điểu) thế m sự cạo số đ thnh cng đến nỗi người
Việt về sau mất trọn thức về mối lin hệ với Mn với Điểu, đến nỗi ngy
nay nhiều người cn cho truyện Hồng Bng thị l hoang đường th đủ biết
đ c sự cố tm xa bỏ gốc tch người ta.
Đấy l những chuyện lặt vặt, chắc cn nhiều m ta chưa kịp truy tầm,
nhưng đy chỉ cần nu ra một việc quan trọng l trong khi ln sổ những
chủng tộc lm thnh dn tộc nước Tu th họ chỉ kể tới c Mng, Mn,
Hồi, Tạng cn Bch Việt th qun ắng đi. Đang khi ấy th chnh Bch Việt
vừa đng người nhất vừa đng gp văn ha nhiều nhất.
Đng nhất đến nổi c thể ni l 60 hoặc 70% dn Tu hiện nay l người
Bch Việt. V thế ti coi đ l một cuộc cạo số to nhất m chng ta c
thể kiểm k xuyn qua lối pht m v được khoa ngn ngữ tỉ giảo cho
biết c đến 7, 8 phần mười người Tu ni theo giọng Việt, hay ni theo
phương m l 9 trn 10.
E. CHN PHẦN MƯỜI NGƯỜI TU NI THEO GIỌNG VIỆT.
Đ l căn cứ trn phương m của Tu hiện nay m ni. Theo cc nh ngn
ngữ th Tu c tất cả 10 phương m, trong đ Trung Nguyn của Tu chnh
cống chỉ l một gồm Đng Thiểm Ty, Nam H Bắc, Nam Sơn Ty. Ngoại giả
ton l Tu đọc giọng Lạc Việt gồm:
1. Tần ngữ: Ở Thiểm Ty được coi như tiếng tiền quan thoại.
2. Thục ngữ: l m của người Thi xưa.
3. Yn, Tề ngữ: Đng Di ( Sơn Đng) hay l Lạc Địch.
4. Sở ngữ: Kinh Man, Lạc Việt. Trung tm văn ha nước Tu.
5. Mn ngữ: Mn Việt ở Phc Kiến.
6. Việt ngữ: Quảng Đng, Quảng Ty.
7. Giang Hoi ngữ: Bắc Giang T, Việt Chiết Giang.
8. Ng, Việt ngữ: Giang T, Chiết Giang - Việt xưa.
9. Điền Kiềm ngữ: Vn Nam.
Với một sự đng gp cả về nhn số lẫn văn ha lớn lao như vậy m
lại bỏ qun th c dng chữ cướp tưởng khng qu khch chi cả.
Thế l tạm xong, người Tu c mượn của Việt cả văn minh (nỏ, đũa,
thuyền, thủy vận) lẫn văn ha: đạo thờ trời, gia tin, ngũ hnh, giong
ni Vậy thuyết cho rằng người Việt đ đng gp vo việc hnh thnh
Nho gio c nền tảng.
G. PHẦN ĐNG GP CỦA DN GIAN.
Đề quyết trn cng r hơn khi ta ch đến điều ny l văn ha trong cc
x hội Việt nho được kiến tạo đầu tin do dn gian, nhất l dn gian nước
Sở, tức l Kinh Việt của tiền nhn ta dưới triều đại Kinh Dương Vương m
chng ti đ ni nhiều nơi về phần đng gp quan trọng của dn gian,
cũng như việc nh Hn dng dn nước Sở lm chủ lực thế m dn Sở
l Hoa gốc Việt, nn Hn chnh l dn Kinh Việt.
Xt như trn th những cu kết luận to bạo của chng ti c đầy căn cứ,
phương chi sự to bạo cũng nhiều khi rất cần thiết trong phạm vi khoa học,
dầu c sai đi nữa nhưng chnh chng mới lm cho khoa học tiến bước.
Gi trị của chng l khơi dậy sự ch , tạo dịp cho những chống đối,
bắt phải điều chỉnh Đấy l những tc động hợp khoa học vậy.
-
-
Re: Vấn Đề Nguồn Gốc Văn Ho Việt Nam - Kim Định
II. THỬ ƯỚC LƯỢNG ĐỘ SỐ ĐNG GP CỦA LẠC VIỆT.
A. NHỮNG PHN BIỆT CẦN THIẾT.
Trước hết cần ni về nội dung hai chữ Hn nho v Việt nho. Đ l bộ danh
từ ti đặt ra để chỉ hai thứ nho khc nhau. Ti rất lấy lm lạ tại sao cc cụ
xưa đ khng ch tới sự phn biệt nền tảng ny, chỉ bằng lng với hai bộ
danh từ Vương Đạo, B Đạo, m khng bn tới nguồn gốc , cũng như những
sự kiện lịch sử lớn lao c chứng tch như vụ Thạch Cừ, cng khng k khai
ra những dị biệt căn bản giữa hai thứ nho.
Theo ti đ l sự thnh cng của nh Hn trong việc xuyn tạc Nho gio,
xuyn tạc ti tnh đến độ người sau khng ch tới việc xuyn tạc nn
đ cũng l dấu chỉ sự thất bại của Nho gio đ khng vươn ln được trải
hng ngn năm. Mi cho tới thời hiện đại mới được cc nh nghin cứu
Ty phương ch tới v phn ra cẩn thận hơn, th dụ ng Ren Grousset
cũng như ng Demiville th phn ra confucisme l Hn nho (La Chine et
son art, p.42). Tuy nhin học giả Ty phương c phn biệt nhưng chưa một
ai khai thc sự phn biệt đ đến cng triệt nguồn ngọn, nn vẫn cn l một
thiếu st trầm trọng v v thế chng ti thử lm để b đắp.
Sở dĩ ti khng chấp nhận những bộ danh xưng trn v qu hẹp chưa bao
qut nổi vấn đề nguồn gốc cũng như sự su xa của triết nho m Hn nho
đ khng nhn ra. V thế mới phải đặt ra cặp danh xưng Hn nho v Việt
nho. Với danh từ Hn nho ti khng những muốn chỉ ci nho tự đời Hn
đ bị xuyn tạc m chứng tch l thư viện Thạch Cừ (xem Cửa Khổng
chương II) v tnh chất l php hnh tức qu nặng l sự đến t tnh người,
m cn muốn gộp vo đ cả yếu tố du mục như l nguồn gốc, dầu sau ny
c hon ton nng nghiệp nhưng nếu cn đặt qu nặng l tr, đề cao t
trưởng (vua) đến độ chuyn chế, đn p đn b, đặt ra cc đặc quyền
km theo giai cấp th vẫn cứ l du mục.
Về điểm ny độc giả tham khảo trong hai quyển Cơ cấu Việt nho v
Triết l ci Đnh chng ti đ giải thch tường tận v sẽ bn thm ở
dưới. Cn bn vương đạo th chng ti gọi l Việt nho đi với nng nghiệp
v c những đức tnh khc như nặng tnh cảm, khng đn p đn b, c
cng thể thay cho đẳng cấp hay đặc n, đề cao kinh nghiệm (trọng sĩ)
hơn l sức mạnh tức đặt văn trn v. Những điểm ny được phn tch tới
cng triệt v được trnh by theo lối tổng hợp Đng Ty v ti gọi l Việt
nho, theo nghĩa nho siu việt, siu hnh. Km theo đ cn một nghĩa nguồn
gốc: Việt nho đ l của người Việt hiểu cả về xưa lẫn nay: xưa l tổ tin
Lạc Việt đ đặt nền mng, cn nay l c người Việt khai quật ln. Giả thuyết
ny được đưa ra l cốt để bơm sinh kh cho lng văn học Việt Nam m thi,
nn danh nghĩa hai ny rất l ty phụ, nghĩa siu hnh trn mới l chnh cốt.
Ti sẽ trở lại điểm ny sau.
By giờ xin tiếp tục bn đến phương php mới gọi l chỉ số văn ha tức l
ln sổ những yếu tố căn bản của nho rồi cho số điểm của Hn nho v Việt
nho để xem hơn km. Vậy trước hết xin phn tch Việt nho ra cc điểm then
chốt. C hai tiểu đề lớn một l cơ cấu hai l nội dung. Mỗi đng chỉ xin lấy
5 điểm lm mẫu.
B. NỘI DUNG.
1. - Nhn chủ.
2. - Dn chủ.
3. - Bnh quyền mọi người.
4. - Bnh quyền nam nữ.
5. - Bnh qun tnh l.
Cơ cấu gồm cc số sau:
6. - Nhất = Thi cực.
7. - Nhị = Lưỡng nghi.
8. - Tam = Tam ti.
9. - Ngũ = Ngũ hnh.
10. - Cửu = Cửu nữ.
Thế l c 10 mục mẫu. Tất nhin c thm được nhiều nhưng lấy 10 cho gọn.
Mỗi đề cho tối đa 10 điểm cộng cả l 100 điểm, 50 điểm l trung bnh, đỗ hạng
thứ; 60 bnh thứ, 70 ưu Vậy by giờ chng ta đi vo chi tiết.
1. Điểm nhất l dn chủ: Nhn chủ l khi xem con người đứng độc lập
với trời v đất v tự lm chủ lấy bản thn mnh, nghĩa l những thể thi sinh
động giao lin được căn cứ trn bản tnh con người hơn l trn những qui luật
pht xuất tự trời hay đất. V đ l thi độ độc lập căn bản lm nn nhn chủ
tnh, đưa lại cho con người qui chế vương giả, đường hong trong ci ring
của mnh. Nhưng độc lập m khng c lập v vẫn giữ lin hệ với trời với đất,
bởi vậy gọi l nền nhn bản thi ha. N khc với duy thin l đi hẳn với
trời (bi vật) cũng như duy địa đi hẳn với đất (duy vật) m cn khc cả duy
nhn nữa, v thuyết ny đối lập với trời cng đất, coi người l trung tm duy
nhất. Ngược lại nhn chủ của Việt nho đứng trong thể tam ti tức c lin hệ
mật thiết với trời cng đất. Vậy phải gọi l nhn chủ, m l tưởng l phụng sự
con người khi sống cũng như lc chết, v do đ m c lễ gia tin kể được như
biểu hiệu của nhn chủ tnh, nn gia tin chỉ c ở những nơi no c nhn chủ
tnh. Đ l nt đặc trưng của Lạc Việt y như tam ti cũng l nt đặc trưng v
n đặt con người ngang hng cng trời đất. V trong đ con người được tự do
khng phải n lệ cho hệ no. Khng c chuyện giết người hay bắt người hy
sinh cho những tư tưởng; Tu cn chn người theo kẻ chết chứ Việt Nam
th khng. Bch Việt cũng giống như tất cả mọi chủng tộc, ban đầu cũng đi
qua bi vật: hy sinh người cho thần minh như giết người tế thần, nhưng rồi Việt
bỏ tục man rợ đ trước Tu, v mi tới thời Chiến Quốc m Tu cn giữ tục d
man đ. Vậy th nhn chủ tnh nn quy cho Hn hay Việt? Hn nho xt như l du
mục, nơi nh cai trị quen xem bị trị như kiểu đon vật, th khng thể no chịu
để cho nảy sinh c nhn chủ: sợ sẽ kh bảo. V thế m ti cho nhn chủ l của
Lạc Việt đến 80%. By giờ bn đến dn quyền.
2. Dn quyền: Đy l hệ quả của nhn chủ. V hễ đ l nhn chủ chn
thực th quyền bnh được đặt trong tay nhn quyền nghĩa l ai nhn đức nhất
tức thực hiện được nhn tnh nhất th nắm quyền bnh. Đy l ni l thuyết m
khng kể hiện thực t khi đạt. Tuy nhin vẫn đng ni v c tiến trn l thuyết
rồi mới tiến được trn thực hiện. L thuyết l tiền h nn thắng trn l thuyết
cũng l chuyện rất căm go phải cả từng ngn năm mới đạt. Vậy dấu hiệu của
dn quyền chn thực l trong x hội khng cn thin quyền địa quyền. Thin
quyền l thần quyền, theo ci nghĩa l c hng tăng lữ nắm chnh quyền hay
ra lệnh cho những người nắm chnh quyền như trong x hội u Ấn thời Trung
cổ vua phải tun lệnh quyền đạo. Cn địa quyền l những thế lực ti chnh
như bn u Chu sau cch mạng 1789 cho tới ngy nay. Cả hai thời đ chưa
c dn quyền. Ci gọi l dn quyền ngy nay chỉ l hnh thức, trong thực trạng
l cc thế lực kim tiền nắm trọn. Về điểm ny th Việt Nam vẫn hơn Tu, th dụ
x thn Việt Nam dn chủ hơn hẳn x thn Tu* cũng như lễ gia tin khng bao
giờ dnh cho qu tộc như bn Tu. Đằng khc bn Tu php gia (thương gia)
đ ảnh hưởng kh mạnh vo chnh quyền. Tức l để cho thế quyền (địa) nắm
chnh quyền m khng cn l nhn quyền. V thế ở điều ny ta cũng c thể quy
cho Việt Nam đến 70%.
-----------
* Về điểm ny nn đọc quyển Việt Nam sociologie dune guerre c thể
ni ton quyển đặt nền trn ci lng Việt Nam. Nhất l những trang 280.
Ty cố ph lng Việt Nam ra sao trang 330.
3. Bnh quyền: l hết mọi người đều được hưởng quyền lợi như nhau: cng
ăn cng chịu, khng c đặc n đặc quyền. Bởi v nhn chủ coi mọi người đều
l người, nn mọi người đều được quyền lợi như nhau. V thế khng c đặc
quyền lm người dnh cho một thiểu số, ngoại giả l n lệ. Cũng khng c đặc
quyền ti sản dẫn đến tư sản tuyệt đối, nhưng ai cũng được tham dự vo ti
sản chung gọi l bnh sản. Về điểm ny tuy ti chưa để tm nghin cứu tỉ mỉ,
nhưng c thể ni chung l Việt Nam trội vượt hơn bn Tu. Bn Tu khng kể
đến những triều ngoại quốc như Mng Cổ th ti sản tch luỹ lại qu nhiều trong
tay triều đại v thn thch, đến như những nh bổn quốc th sự chnh lệch cũng
đầy. Ti đọc thấy chẳng hạn đời Tống ruộng cng chỉ cn 4% so với bn ta năm
1940 cn được đến 20% (tất cả những chi tiết ny xin dnh lại cho những người
đang đi tm đề ti luận n cao học hay tiến sĩ) vậy điểm ny c thể quy cho
Việt Nam t ra 60%.
4. Bnh quyền nam nữ: Điều ny chỉ l hệ luận của điểm 3. Nhưng v địa
vị đn b c một nt biểu tượng r rng hơn nn chng ta để ring ra một số.
Ni chung từ trước đến nay đn b ở đu cũng bị lp vế, v mi tận ngy nay
vẫn cn phải c những mặt trận tranh đấu cho nữ quyền. Nhn trong chiều
hướng chung đ ta c thể ni ở Việt Nam th tương đối đn b được tự do tuy
sau bị ảnh hưởng Hn nho c sứt mẻ nhiều nhưng ni chung đn b vẫn tự do
hơn bn Tu, đến nỗi c những học giả cho rằng điểm duy nhất Việt Nam nổi
vượt khng những hơn Ty m cn hơn cả Tu l địa vị đn b ngang hng
với đn ng. La Femme Annamite P: 16 Lustguy).
Khng nn ni rằng xưa kia đu đu cũng như vậy, v lc ấy kể như chưa c
văn ha. C văn ha tự lc con người can thiệp sắp xếp sao đ, v tự lc
ấy th ta thấy r l c sự khc nhau giữa Tu v ta mi tự xa xưa rồi. Mi
tự đ ta đ thấy phụ nữ Việt Nam nắm quyền tư tế (cc b đồng) hay t nữa
l đồng tế trong lễ gia tin. Về ti sản tuy chồng lm chủ nhưng đ l tự
nhin, trong nh một chủ mới ổn, người đ tất nhin l chồng nhưng khi chồng
chết th đến lượt vợ, chứ khng c chuyện b ga khng được quyền hnh chi
trn ti sản như bn Ty phương. C người xin tha cho thuyết văn minh cồng
gặp văn minh lệnh nhưng ti c ni g khc hơn l đưa ra một số quyền lợi m
phụ nữ Viễn Đng vẫn giữ được trội vượt hơn hai nền văn minh u Ấn? V cả
bn Tu nơi người chồng xem vợ con như n lệ?
V thế điểm ny ti cho Lạc Việt 70%
5. Qun bnh tnh l: Hay ni khc l văn v song hnh. Văn đi với tnh
người, v đi với l sự. Ti thch nhn bn chiu l biểu thị tnh người v đi về
tay tri l bn c tri tim, nn l bn tm linh, cn bn mục l tay mặt l sức
mạnh. Đại khi thuyết chiu mục chỉ ni c thế khng hiểu v l do no c
người muốn bc đi m vẫn đồng thời cng nhận tả nhậm l nt đặc trưng
của Lạc Việt, đang khi người Tu nhiều thời trọng bn mục: nh Thương, Chu,
Tần Cn chuyện người Tu nặng l tr, cn tm tnh cằn cỗi th hiển nhin.
V thế nhiều khi chiu được coi trọng như mục hay c khi cn hơn th l biểu
thị cho vị tr tnh vẫn được duy tr cn đối với l lm nn nt đặc trưng l tnh
l tương tham v ti cho l sự qun bnh nay thuộc Vim Việt đến 80%.
By giờ bn đến cơ cấu tức l ci khun tin thin dng để diễn tả những
tưởng chnh. Đ l những lược đồ, những biểu tượng như trn vung, kinh vĩ
v. v hay l những huyền số. C tất cả 10 số trong đ quan trọng hơn cả l
1, 2, 3, 5 ,9. Ta sẽ lần lượt bn:
6. Số một: Trong cổ sử Tu c hai lối biểu thị con số quan trọng ny
l vng trn phẳng, đi khi c lỗ ở giữa, hai vng trn gắn liền với m dương
v gọi l vng thi nhất. Về vng một khng c g đng ni lắm v l của chung
nhn loại đu đu cũng c v cu ni Thượng Đế l một vng trn l th dụ
(xem bi Thi cực trong chữ Thời). Vậy th điều đng ch ở đy l ci thi
nhất hay vng thi cực m cũng gọi l nhất nguyn lưỡng cực được dng tới
nhiều nhất v được coi l đặc trưng của Viễn Đng v ti cho l thuộc Bch
Việt đến 80% như sẽ bn r hơn ở số 2 sau, v một đng thch nghi với tiềm
thể gọi l m, một đng thch nghi với xuất lộ gọi l dương. Đ l hai mối thch
nghi bao qut, khng bao giờ được ly la, bởi đ l đạo.
Kinh dịch viết nhất m nhất dương chi vi đạo. Cu ấy ni ln sự bao qut của
đạo cả m lẫn dương. Cả trời cả đất cng với người lm nn nhất thể. C lẽ đy
l chỗ phải ni đến mi nh cong v thuyền cong mũi của Lạc Việt th hầu chắc
l do ảnh hưởng ny, bởi xt về đng thực tế th mi cong nc oằn thật l v
ch. V khng phải để trnh tuyết. Người Tu cn ở mạn Bắc, nghĩa l gần tuyết
hơn vậy m gc mi nh của họ lại thẳng, cho nn gc mi cong nc oằn chỉ c
thể do triết. V mi cong l của Lạc Việt nn ti cho vng thi nhất l của Lạc
Việt đến 80%.
7. Số hai: Trn kia mới l vi dấu bn ngoi, ci nt đi đi nền tảng hơn
hết l m dương. Hai nt ny ti cho l của Lạc Việt đ được kiểu thức ha
từ đạo phong nhiu m nghi lễ căn bản l cc b tư tế xin mời trời giao hợp
với. Do đ sau ny gọi l lễ tế giao đ được l tưởng ha; cn nguồn gốc l
sự giao hợp được biểu thị trong hai nt m dương, một cơ một ngẫu. Cc nh
nghin cứu u Mỹ đầu tin cứ bị m ảnh v chuyện ny v cho rằng m dương
chỉ l đạo phong nhiu tức l cơ quan sinh dục tr hnh. Ti cho đng như thế,
nhưng khng l tr hnh m l được kiểu thức ha để theo nhịp tiến của con
người. Những bức chạm trổ hnh b Nữ Oa v Phục Hy cuốn lấy đui nhau c
thể được xem như những khoen trung gian. Cn chặng đầu th dấu cụ thể như
hai thần Nam Nữ m nhau trong thể giao hợp gặp đầy bn Ty Tạng, hay trong
những tượng rời nhận thấy trn những bnh đồng đo được ở Đo Thịnh (Lao
Kay) c 4 đi nam nữ giao hợp. Rồi tiến đến đợt nh l hnh Nữ Oa Phục Hy quấn
lấy đui nhau; ở đy đui thay cho cơ quan sinh dục. Chặng cuối cng sẽ l
một nt m đứt với một nt dương liền nn m dương chnh l tiếp nối đạo
phong nhiu. Vậy m tn gio phong nhiu (fcondit) l nt đặc trưng của
Vim-Việt nn ti cho số hai l thuộc Việt đến 90%. C hai số sinh chỉ đất l
2 v 4. Xem ra Lạc Việt ch trọng đặc biệt số 2 như c thể thấy những lin hệ
ngầm no đ với số 2, được kể như đạo (nhất m nhất dương chi vi đạo) m
đ l đạo th khng thể ly la d một giy. V thế sử mệnh đ trao vo tay
Lạc Việt con số hai để biểu lộ ra trong những việc căn bản hơn hết của con
người l ở, ăn, ni.
Ở l nh nc oằn mi cong (cong do ảnh hưởng lưỡng nghi).
Ăn l đi đũa
Ni l thch dng nhị m: như chiếu chăn, non nước, chợ ba, viết lch,
quan kiếc. Người Tu độc m.
Lm th c thể biểu thị bằng Tị dực điểu sch nhĩ nh ni phương Nam c
loi chim liền cnh khng bao giờ bay m khng liền cnh, gọi l kim kim.
Đ l điều biểu thị cho mọi việc lm đều c lưỡng tnh.
V thế số hai thuộc Lạc Việt đến 90% v do đ Lạc l chủ Kinh dịch một
quyển kinh xy trọn vẹn trn hai biểu tượng m dương.
8. Tam ti: Đy l hệ quả của hai nt trước, n lm nền mng cho
nhn bản, cũng gọi l nhn chủ. Đ l điều ti khm ph thấy trong Nho gio,
một nền nhn bản tm linh trung thực nhất, v được xy trn nền siu hnh l
tam ti. V chnh v thế m ti ch đến số 3 lu trước khi ch đến cu
tham thin trong kinh Dịch, với hai hướng Đng Nam. C người cho rằng: sở
dĩ hai hướng Đng Nam cũng như hai số 3, 2 được quan trọng v đ l hai hướng
người Tu thấy mần ăn được nn coi trọng chứ chẳng c triết l no hết.
Đ l ni phỏng chừng. Xưa nay rất nhiều dn đ thin di tự Bắc xuống Nam,
tự Ty sang Đng m sao lại chỉ c văn ha Tu mới quan trọng ha hai hướng
đ th khng thể quyết đon sung kiểu duy vật, tức l do việc lm ăn được, m
phải giải nghĩa theo lối tm linh, v đ l bầu kh văn ha với hệ thống cc con
trong đ c số ngũ hnh, hồng phạm, cửu tr, cũng như thuyết địa l, phong
thủy, coi hướng, coi giờ c thể l những biến thể của một niềm tin no đ.
Niềm tin đ chnh nền tảng đ được hệ thống v kiểu thức ha như thấy r
trong nguyệt lệnh: phương Đng đi với số 3, mu xanh v.v th khng cn l
một sự tin thường m l một nền triết l tức đ được những phần tử sng
suốt nhất trong dn nước chấp nhận, pht huy v hệ thống ha. V thế m ti
cho l của Lạc Việt đến 80%.
9. Số ngũ: By giờ đến số 5 th r rệt đy l con số nổi của Đng Nam;
của văn minh mẹ. Tuy đu cũng c dng biểu hiệu số 5 nhưng khng đu n
được quan trọng ha như ở vng Lạc Việt. V ngự ở trung cung của ngũ hnh
v do đ trở nn then chốt cho nguyệt lệnh rồi Hồng Phạm, Cửu Tr l ci l
tưởng uyn nguyn của Lạc Thư. V thế m ta c thể gặp lu b số 5 ở pha
Nam hơn ở pha Bắc: ngũ lĩnh, ngũ kh, ngũ hồ, ngũ cốc, ngũ m tất cả đều
pht xuất tự ngũ hnh. Thế m ring ở Viễn Đng th ngũ hnh xuất hiện trước
hết ở miền Đng v Kinh Việt (xem Need II 244, 246, 355), rồi sau người Tu
mượn. Mượn từ lc no? Chắc khng phải thời nh Chu m t ra ngay từ đời
nh Hạ Lc trời ban cho Hạ vũ Lạc thư .
(Xem bi Qui lịch v Ngũ hnh trong Chữ thời).
Cn c thể kể ra phận d nước Việt c sao tỉnh l nguyn ủy khung Lạc thư,
v thế m ti cho Lạc thư chnh l điền chương của dn Lạc Việt v số 5
thuộc Lạc Việt đến 80%.
10. Số cửu: Đy l con số hơi kh ni v nhiều nơi xi, như Mng Cổ
v.vtuy nhin xem gần ta nhận ra một sự khc biệt l n được Lạc Việt
ch đặc biệt bằng hệ thống ha: như tự Tam miu ln ngũ hnh rồi cửu
L v tự nhn ln thnh 81 chi hội của Si vưu (9 x 9) th đ l dấu r của
việc hệ thống ha mấy số trn. Cn Hin vin t trưởng của Hoa tộc khi
đầu chia nước thnh 6 chu th cũng khng l 6 chu m hầu chắc chỉ
tm hồn hướng theo lối du mục ưa số chẵn l số biểu thị triết học vng
ngoi chạy theo lưu tục (một chiều) thường l của phương Bắc được m
chỉ trong cu con sng lục đẩu su khc nước chảy một chiều anh ơi
tuy sau Hong Đế c dng số 9 nhưng l sau khi thắng Si Vưu mới dng
v cũng chỉ dng phất phơ, cn cch triệt để th phải kể từ ng Hạ Vũ, đến
nỗi người ta cho văn minh Tu c tự lc biết xy nh, c thế tập v chia
nước lm 9 chu. V thế nước Tu kể l c nh vua cũng như Kế tập tự ng
Hạ Vũ. Tuy nhin đ chỉ l huyền sử tức khng c thực m chỉ c thật nghĩa
l c như một l tưởng tin thin. V thế bản đồ cửu chu hnh học theo
kiểu Lạc thư phải vẽ theo hnh Lạc thư mới đng nghĩa thm su của n.
Đn xem bi Vũ ch cửu đỉnh trong quyển Cơ cấu Việt nho. Thin đ ni
về đo su sng th t m đo su triết (tuấn triết) th nhiều. Triết no?
Thưa l nền triết tng ẩn trong Hồng Phạm của Lạc Thư, diễn bằng cc số
2, 3, 5 ,9, v.v v như thế ti c qu đủ l do m bảo số 9 thuộc Vim
Việt đến 70%.
Kết.
Thế l tạm xong cuộc đo chỉ số văn ha ta hy tm lại một bảng để nhn
bao trm xem mỗi điểm Vim Việt được bao nhiu:
A. 1. Nhn chủ được 80% ..hay l 8 điểm
2. Dn quyền được 70%................................ hay l 7 điểm
3. Bnh quyền được 60% hay l 6 điểm
4. Bnh quyền nam nữ được 70%................... hay l 7 điểm
5. Tnh l tương tham được 90%......................hay l 9 điểm
B. 6. Thi nhất được 80% ...hay l 8 điểm
7. Lưỡng nghi được 90% .. hay l 9 điểm
8. Tam ti được 70% . hay l 7 điểm
9. Ngũ hnh được 80% . hay l 8 điểm
10. Cửu l được 70% hay l 7 điểm
____
72
Tổng số l 72 vo trn lại l 70. C nhiều số cho điểm cn qu ngặt.
Chẳng hạn mục Tam ti lẽ ra phải cho đến 8, 9 điểm, vậy m lại được c
7 th hơi oan cho Vim Việt. Nhưng việc cho điểm số rất dễ chủ quan. Mỗi
độc giả thử cho điểm lấy xem sao. Ring phần ti muốn cho điểm hơi ngặt
l cốt để ăn chắc.
By giờ ta đi đến kết luận, thường th chỉ cần 50 điểm đ đỗ, tức đ đủ
l do lập ra một giả thuyết, vậy m đy đạt 72 th kể l ưu hạng, tức giả
thuyết c đủ nền tảng để ln bậc chủ thuyết: rằng trong Nho gio sơ khai
người Lạc Việt đ đng gp lối qu bn phần vậy.
__________________________
Những phần kế tiếp khng tm thấy
ở anviettoancau .
-
Tags for this Thread
Posting Permissions
- You may not post new threads
- You may not post replies
- You may not post attachments
- You may not edit your posts
-
Forum Rules