Thiều quang L Phổ
Thụy Khu




Tc phẩm của L Phổ v những họa sĩ Việt Nam xuất dương cng thời với ng những năm 40: Mai Thứ, Vũ Cao m, L Thị Lựu... khng m phỏng nghệ thuật ng - Ty một cch ước lệ m nối tiếp truyền thống giao hưởng trong Ấn Tượng, phối hợp hai phong cch, hai vũ trụ nhn sinh. Ci lm cho hội họa Php v sau đ Mỹ, cng nhận gi trị của cc họa sĩ Việt Nam, l họ đ khng chối bỏ nguồn gốc của mnh như một vi họa sĩ Nhật Bản đương thời: Nishimoura, Okamoto... cng xuất thn từ trường phi Paris. Sự thnh cng của những họa sĩ Việt Nam đầu tin bn trời u, sau thế chiến, đ khng dễ dng, đ trải nhiều cay đắng. Họ xc định chỗ đứng của nghệ thuật tạo hnh giao thoa ng-Ty m L Phổ l một gi trị đch thực.

*

Năm 1932, khi vo trường Mỹ Thuật Paris, tiếp xc với những trường phi tn kỳ thời đ như Lập Thể, Siu Thực, Trừu Tượng... L Phổ hoang mang v nghi ngờ tất cả những g đ gặt hi được từ trước về hội họa. Di tch cn lại của sự hoang mang ấy l bức tranh phong cảnh Fiesole, sơn dầu, 1932, rất Ty phương, rất "trường phi Paris". Từ Php, năm ấy, ng đi một vng u chu qua Bỉ, Ha Lan, , thăm cc bảo tng viện Bruges (Bỉ), Cologne (ức) v Florence (). Tiếp xc với hội họa Phục Hưng, L Phổ tm ra những nt trng hợp giữa hội họa cổ điển Ty Phương v hội họa cổ truyền Trung Quốc. Về Việt Nam năm 1934, rồi từ Việt Nam L Phổ sang Bắc Kinh để tm hiểu hội họa Tống, Minh... Cuộc hnh hương ny đ mở đường cho một tiến trnh hơn nửa thế kỷ hội họa, c thể phn chia lm hai giai đoạn:

1. Thời kỳ cổ điển (tranh lụa): Từ 1934 đến 1944, 45. Những bức Người Thiếu Phụ Ngồi (1934) v Chim Ngi (1937), ảnh hưởng hội họa đời Tống. ường nt thanh thot, uyển chuyển, mềm mại. Khng gian phẳng, mu l (aplat), từng mảng đồng mu đồng sắc, nt bt tinh vi. Tc phẩm vừa quyến rũ v những mong manh tế nhị trong nt bt, vừa lạnh lng v dng độc sắc (camaieu), tạo khng kh thuần khiết, chay tịnh, ơ hờ; vừa mang dung sắc nghim phong của x hội Việt Nam cn nhuần nhuyễn đạo l Khổng Mạnh, đầu thế kỷ.

Vi năm sau, L Phổ đổi hướng: Những bức Mẹ Con (1938), Thiếu Nữ V Hoa Lan (1938), Thiếu Nữ V Hoa Hồng (1941), Tử V ạo (1941), Chải ầu (1942)... thuộc thời kỳ Thnh gio, dung ha nghệ thuật Trung Hoa v hội họa : nt bt tế nhị, thanh tao. Khng gian hai chiều, người phụ nữ trong tranh trang nghim tn gio, dng dấp thin thần Botticelli, mặt tri xoan, tc đen, cổ Modigliani, u buồn v huyền b. D nấp dưới bng ức Mẹ đồng trinh hay hiện hnh khỏa thn gợi cảm, những người đn b trong tranh L Phổ lun lun phảng phất vẻ trầm tư, tĩnh lự của một Quan Thế m Bồ Tt trong tư thế tham thiền nhập định.

Thời kỳ tranh lụa, tất cả nghing trong khng gian cổ điển. L Phổ dng sắc đạm, mu thiền, mu lạnh v phn chia r rng bin giới: đen - trắng, thin đng v địa ngục. y c thể gọi l thời kỳ "thủy mạc" của họa sĩ: Hương thiền, hương đạo thấm vo bt lng, biến người phụ nữ trong tranh d c khỏa thn, cũng khỏa thn "v tội", "khỏa thn bn cạnh Ngọc Hong" -như lời ht Phạm Duy- một thứ thnh nữ đồng trinh. Bất khả xm, bơ vơ trong vườn địa đng, u buồn m vẫn hướng thượng. Những đạm thanh, tinh khiết ấy lm tăng vẻ no nng tm trạng "nghĩ mnh mnh lại thm thương nỗi mnh" của một tần phi đ bị bỏ qun trong vch quế, ngập gi vng với mảnh vũ y lạnh ngắt.

2. Thời kỳ lng mạn (Tranh sơn dầu): Nếu c dịp hỏi cc họa sĩ L Phổ, Vũ Cao m: Tại sao đang vẽ tranh lụa lại đổi sang sơn dầu th cả hai đều trả lời: V tranh lụa c những giới hạn về khun khổ, mu sắc v thể lượng, kh diễn tả được hết những điều muốn vẽ. Vậy những điều muốn vẽ, muốn diễn tả của L Phổ, sau thời kỳ tranh lụa l g? Họa sĩ muốn bước ra khỏi vng đạo l: người phụ nữ trong thời kỳ ny dần dần trt bỏ lớp o "tiết hạnh khả phong" để đi vo thế giới lng mạn của tnh yu, v tranh cũng từ vng m u bước ra nh sng.

D L Phổ đ gặp gỡ hội họa Ấn Tượng ngay từ lc vo trường Mỹ Thuật, nhưng chỉ đến những năm 40, L Phổ mới thực sự rời bỏ nghim lệnh chnh xc của trường phi cổ điển để bước vo thế giới phiếm định phi pha của vũ trụ thiều quang mu nhe. Trong kỷ nguyn Ấn Tượng, Czanne đ mở thế giới mới về thể (volume), Monet kiến tạo chn trời ngũ sắc v nh sng. L Phổ đ bỏ rơi cả thể, lẫn mu v nh sng trong suốt đoạn đường mười năm tranh lụa cổ điển, mười năm tm lại "lối xưa xe ngựa hồn thu thảo".

Phải đến những năm 50, bt vẽ của L Phổ mới sực tỉnh, sng ra. Khng cn ngần ngại trước những "qu độ" trong mu nguyn chất (khng pha) của Matisse, L Phổ bước qua D Th (Fauvisme) vo Ấn Tượng rồi ngừng lại ở Linh Cảm (Nabis). Tiếp xc với hội họa Bonnard, Dufy, Matisse, từ những năm 37, nhưng ảnh hưởng Bonnard chỉ đến sau ny, cng về sau, tranh L Phổ cng đa sắc, cng đằm thắm, đắm say, vũ trụ vng của Bonnard ly sang L Phổ. Ba mu: lam, cẩm thạch, vng được ghi lại như những thời kỳ son trong hội họa L Phổ. Cuối cng vng được giữ lại như nội tại của khng gian, chiếu thm quang độ v coi như chnh sắc của L Phổ: vng diệp, vng anh, vng sen, vng l, vng hoa, vng quả, vng o, vng nước, vng my... Ở đy, vng nhớ Bch Kh, "Vng rơi! Vng rơi! Thu mnh mng".

*

Giao thoa giữa Ấn Tượng v Linh Cảm, chm đắm trong khng gian lng mạn, m hnh hi chỉ l hnh thức cụ thể ha khng gian v nh sng bằng mu sắc. Người phụ nữ trong tranh nhập nhe, thấp thong "sương in mặt, tuyết pha thn" mang dng dấp kiu sa của người con gi H Thnh thời Tự Lực Văn on, đoan trang v đi cc, nhưng khng cn thể hiện như những bức chn dung đẹp, giống, r v sắc nt như tranh cổ điển m họ đ trở thnh biểu tượng của ci đẹp: một bng hnh dễ vỡ, dễ phai, dễ tan long trong khng gian v chnh ci khng gian ấy cũng lại ph du mộng ảo. Những bức Hai Mẹ Con (1960), Trầm Tư (1968), Thiếu Nữ o Xanh (1968), Trong Vườn (1970)... khng gian hai chiều chia nhịp với những động rung mu sắc. Mu ở đy l mu ấm, sắc nồng, từ vng chanh sang cẩm thạch đến thin thanh... chnh sắc, tạp sắc, chen lẫn trong thế giới mơ mng, gy lạc cảm cho thị gic d chỉ trong khoảnh khắc m mời gọi thin thu.

Tranh L Phổ khng nghing về "nội tm" như một số họa sĩ Linh Cảm, nhưng ng vẫn gần họ ở chỗ: tranh l hnh thức trang tr, tranh để treo tường (il n'y a pas de tableau, il n'y a que des dcorations - Verkade). Treo tường th h tất phải c bề su? Quan niệm khng cần "viễn họa" ny, thot thai từ hội họa Trung Quốc, trng hợp với Linh Cảm (Nabis), sống trong tc phẩm L Phổ từ 1950 v trải di trong nhiều thập kỷ, khng thay đổi. Hiện diện trong khng gian hai chiều, dưới hnh thức trang tr, d tĩnh vật, thin nhin hay con người, trong bối cảnh no, họa phẩm L Phổ cũng ngỏ cửa vo một thin đường viễn mơ, phiếm định.











Biography:

L Phổ sinh ngy 2-8-1907 tại H ng. Cha ng l L Hoan, Kinh lược sứ (Vice Roi) Bắc kỳ. Nhập học kha đầu tin trường Cao ẳng Mỹ Thuật H Nội năm 1930.
1928: Triển lm chung với cc họa sĩ Vũ Cao m v Mai Thứ tại H Nội.
1931: ược cử lm phụ t gio sư Tardieu dự triển lm đấu xảo thuộc địa tại Paris.
1932: ng được học bổng vo trường Cao ẳng Mỹ Thuật Paris. Từ Php đi khắp u Chu. Triển lm tranh tại Roma.
1933: L Phổ trở về H Nội lm gio sư tại trường Cao ẳng Mỹ Thuật v triển lm tranh tại H Nội.
1934: Sang Bắc Kinh tm hiểu hội họa Trung Quốc.
1935: Vẽ chn dung Bảo ại, hong hậu Nam Phương v trang tr nội cung.
1937: Tham dự triển lm quốc tế ở Paris với tư cch gim đốc nghệ thuật khu ng Dương v ở hẳn lại Php.
1938: Triển lm lần đầu tại Paris, v từ đ tham dự nhiều cuộc triển lm tranh ở khắp nơi trn thế giới.
6-1947: Thnh hn với Paulette Vaux, k giả bo Time v Life. C hai con trai: L Kim nhiếp ảnh v L Tn, họa hnh.
1950-1954: L Phổ lm Cố vấn mỹ thuật cho Ta ại Sứ Việt Nam Cộng Ho tại Php.
1957 v 1958: Triển lm chung với Foujita ở Lyon, Avignon, Nice v Bordeaux.

Họa phẩm của L Phổ được trưng by ở Muse d'Art Moderne ở Paris, Muse d'Oklahoma (USA) v trong nhiều sưu tập nghệ thuật tư nhn, phần lớn ở Hoa Kỳ.

Họa sĩ L Phổ mất tại Paris, quận 15, thng 12 năm 2001.