Hằng năm, người Hoa Kỳ c một lễ lớn vo ngy thứ Năm của tuần lễ cuối thng 11. Đ l ngy Thanksgiving, tạm dịch l Lễ Tạ Ơn. Lễ Tạ Ơn năm nay nhằm vo ngy Thứ Năm 25-11-2010.
Lễ Tạ Ơn của người Mỹ bắt đầu từ năm 1621 do những người Anh di cư đến Tn Thế Giới vo những năm đầu của thế kỷ thứ 17. Những người Pilgrim[*] đ bỏ xứ Anh Quốc ra đi để được tự do tin theo tn gio của mnh lựa chọn. Đon người quyết định di cư sang Mỹ đ phải trải qua bao nhiu nguy hiểm trn đường vượt biển, khi đến Mỹ lại gặp phải một ma đng v cng khắc nghiệt, lương thực kh cạn... đi, lạnh v bệnh đ lm chết một nửa số người tại Plymouth. Trong cơn nguy khốn, họ lại thấy dn da đỏ bản xứ ko đến, lảng vảng bn ngoi chỗ tạm tr của họ... Di dn vừa bn đến việc phng thủ, tự vệ... th bỗng c tiếng một người da đỏ vừa đi vo vừa ni: Welcome, Englishmen. Người đi vo đ tn l Samoset, t trường của bộ lạc Pemaquid, đ học tiếng Anh với cc ngư dn Anh ở bờ biển. Sau đ Samoset trở lại với một người bạn tn l Squanto. Squanto l ngưi sống st sau một bệnh dịch của bộ lạc Patuxet, chủ nhn của vng đất Plymouth. Squanto mừng rỡ v muốn được cng ở với mọi người. Squanto đ giới thiệu để di dn gặp Massasoit, một t trưởng thế lực nhất trong vng. Nếu khng c Squanto, chắc cc di dn sẽ chết hết v đi, lạnh... Dn da đỏ qua Squanto đ gip di dn qua cơn hoạn nạn. Squanto đ chỉ cch cho họ trồng trọt trn thủy thổ mới, chỉ cch săn th v đnh c... nhờ đ họ c đủ thực phẩm. Ma thu năm 1621, di dn Anh tổ chức lễ Tạ Ơn mừng được ma. Họ mời Squanto, nhờ Squanto mời Massasoit cng một số người da đỏ khc tham dự. Cc b nấu ăn chỉ dự tr chừng 60 phần ăn cho khoảng 50 di dn v 10 vị khch. Người Pilgrims chưa biết tục lệ địa phương l người da đỏ khi được mời đi ăn họ thưng rủ theo bạn b... cho nn số khch thay v 10 th con số ln tới 90... Thế l thiếu thức ăn. Massasoit liền bảo mấy chiến sĩ da đỏ đi săn nai. Thịt nai đ cung cấp đủ cho mọi người ăn uống vui chơi, thi đua vui vẻ trong nhiều ngy. Đy l lễ Tạ Ơn đầu tin.
[*] Pilgrim: c nghĩa l những người đi hnh hương. The Pilgrim Fathers dng để chỉ những người theo đạo Tin Lnh Puritan ở Anh Quốc, họ đến Mỹ từ năm 1620 v thnh lập khu kiều dn đầu tin ở Plymouth, tiểu bang Massachusets.

ƠN L G ?
ƠN cũng thường gọi l N (gốc Hn Việt). ƠN l những việc lm, những hnh vi gip ch, đem lại phc lợi cho người khc (tha nhn) do lng thương yu, từ i thc đẩy, chứ khng bắt nguồn từ một ch vụ lợi no cả. ƠN l một biểu lộ cao qu của tnh yu, một tnh cảm ban bố v điều kiện...

Chữ N ny Hn tự viết theo lối hội gồm chữ Nhn (c nghĩa l: do từ, bởi do...) pha dưới l chữ Tm (c nghĩa l tri tim, l lng yu thương) như vậy ơn l hnh động pht xuất từ lng[do tm]. Hn tự cn một chữ N c bộ Tm nữa với nghĩa l sự lo lắng, l tnh cảm đậm đ như trong từ ngữ n cần. Một chữ đồng m n khc c nghĩa l thịnh vượng, đầy đủ, chẳng hạn: n ph l giầu c. Chữ n ny khng c bộ tm, nghĩa l khng thuộc về tnh cảm.

NHỮNG TIẾNG KP C CHỮ N

Hnh như Ơn hay n từ ngn xưa v khắp đng ty đều đ rất phổ biến trong mọi sinh hoạt hng ngy của loi người. Quốc gia no dường như cũng c tiếng cảm ơn v c nhiều cch để by tỏ lng biết ơn. C lẽ v thế cho nn trong ngn ngữ Trung Hoa v Việt Nam đ c kh nhiều từ ngữ để chỉ cc hnh khi khc nhau của hnh vi gọi l ƠN hay N.
Theo thứ tự tự mẫu xin trnh by lần lượt như sau:

1/ n i: theo từ điển Thiều Chửu th n i l vợ chồng cng yu nhau v cho nhau tất cả. C khi ni l i n c nghĩa l những hạnh phc, vui sướng vợ chồng ban cho nhau. Từ điển Đo Duy Anh ghi l i tnh rất thn thiết (affection mutuelle).
2/ n ba: nguồn n lu bền như sng (bienfaits inpuisables) ĐDA/sđd.
3/ n cần: lo lắng chu đo.
4/ n điển: Sự ban thưởng của Vua nhn ngy khnh tiết (dịp vui mừng lớn).
5/ n đức: Lng hay lm ơn, ban ơn.
6/ n hận: lng thấy hối tiếc về hnh vi sai phạm của mnh km theo hướng muốn đền b.
7/ n huệ: Việc tốt, phc lợi đem lại cho tha nhn v lng thương bao dung...Chữ Huệ cũng c nghĩa l lng thương cao qu đối với con người, Huệ l cho ơn, thể hiện Ơn bằng hnh vi cụ thể (faveur, favor).
8/ n khoa: Khoa thi đặc biệt dnh cho sĩ tử thời qun chủ nhn dịp vui mừng của Quốc gia.
9/ n nghĩa: Mối tương quan giữa người ra ơn v người nhận ơn (sẽ bn thm trong phần n Nghĩa).
10/ n nhn: người lm ơn (cũng gọi l n gia).
11/ n sủng: Ơn huệ từ vua ban xuống (faveur impriale).
12/ n tnh: những cho nhận, ban pht do tnh yu (favors of love).
13/ n trạch: Ơn vua dnh cho triều thần
14/ n tứ: Ơn vua
15/ n x: tha thứ một cch quảng đại, v điều kiện.

NHỮNG THỨ ƠN TRONG CUỘC ĐỜI

Đời sống tnh cảm của con người ở-đời rất phong ph v phức tạp. Sự phức tạp của tnh cảm thường pht xuất từ vấn đề tnh nghĩa. Tnh l lng yu thương v nghĩa l thức về điều hay lẽ phải, về những ci nn lm, đng lm. Tnh l những biểu lộ của tri tim, nghĩa l những hnh vi từ khối c, tr tuệ. Con người c đủ Tm Tr th tnh nghĩa mới điều ha v cuộc đời mới hạnh phc an vui.
Xưa nay, người đời sợ nhất l những kẻ v tnh v bất nghĩa, hoặc những người bội nghĩa vong n. V nhn loại đ chịu biết bao nhiu nỗi đau thương do hnh vi v ơn bạc nghĩa gy nn! Do đ vấn đề ƠN NGHĨA rất cần được tm hiểu su xa. Tuy xuất pht từ Tm, nhưng mỗi hon cảnh biểu lộ đều c một số dị biệt, cho nn cần khảo st xem c bao nhiu thứ ƠN trong cuộc đời.

1.- ƠN CHA MẸ

Ca dao Việt Nam ghi nhận:
Ơn cha như ni Thi Sơn
Nghĩa mẹ như nước trongnguồn chảy ra
Một lng thờ mẹ knh cha
Cho trn chữ hiếu mới l đạo con."

Ơn cha mẹ thường được ni đến một cch tổng qut như ba năm dưỡng dục, chn thng cưu mang hoặc Cha sinh mẹ đường đức c lao... Chng ta c thể tạm liệt k như sau:

-- Ơn sinh sản: mẹ mang thai 9 thng 10 ngy... chịu đủ thứ nhọc nhằn vất vả khi con nằm trong bụng. Khi con ra đời mẹ phải chịu nhiều đau đớn, khổ sở. Cha th phải lo ngược xui để nui sống v sắm sửa vật dụng cho đứa con tương lai, lo chu ton cấp dưỡng cho người mẹ, cầu mong cho mẹ trn con vung.

-- Ơn nui nấng: b mớm, bồng ẵm, chăm sc, nng niu... mẹ cha phải thường trực lo lắng cho đứa b.

-- Ơn thuốc thang, canh thức, dỗ dnh khi ốm đau.

-- Ơn dạy bảo: từ sơ sinh đến lớn khn cha mẹ đều lun lun lo uốn nắn, dạy bảo để trau dồi đức hạnh v tr tuệ để con nn người.

2.- ƠN THẦY V BẠN


-- Ơn Thầy: con người sinh ra nếu khng được gio dục th đời sống sẽ rất gần với bản năng th vật, do đ con người phải học tập, phải được gio huấn. (Sch xưa c cu Dưỡng nam bất gio như dưỡng lư, dưỡng nữ bất gio như dưỡng trư: nui con trai m khng dạy th như nui lừa, nui con gi m khng dạy th như nui heo!). Trong qu trnh gio huấn để nn người, thầy l người nhiều cng lao v hao tổn tm tr nhất. Thầy khai sng kiến văn v đạo l.

-- Ơn Bạn: trong qu trnh thnh nhn, bạn cũng l một thnh phần rất cần thiết. Con người cần c bạn như chim c đn cng ht, tiếng ht mới hay, ngựa c bạn cng đua, nước đua mới mạnh. Bạn l người đồng trang lứa, cng thanh kh tức l cng một ước mơ, sở thch, ch hướng với mnh... thường chung vui, chia buồn, khuyến khch, cổ vũ mnh trong những lc gặp trở lực, nghịch cảnh hoặc thất bại. Trong học vấn, bạn c khi gip ta hữu hiệu hơn thầy: Học thầy khng tầy học bạn. Tnh bạn cng thắm thiết chn thnh bao nhiu th ơn bạn cng su xa bấy nhiu.

Ở đy cũng cần phn biệt r hai thnh phần thường hay bị nhầm l một, đ l bạn v b. Người ta thường gọi chung l bạn b, nhưng thực sự th BẠN v B rất khc nhau.

B, nghĩa đen l nhiều khc gỗ, nhiều cy tre, cy nứa hoặc cy chuối kết lại với nhau trong lc khẩn cấp hoặc cần cấp để vuợt qua sng, để chạy nước lụt... Qua cơn khẩn cấp th b khng cần thiết nữa, người ta r b ra, gỗ tre rời sẽ đem về lm những việc khc. Trong cuộc sống con người cũng vậy, lc nguy nan khẩn cấp, v vấn đề sống cn v tự vệ, nhiều người khc nhau về nhiều mặt, vẫn c thể kết b với nhau để giải quyết hoặc đối ph với những việc xẩy ra trước mắt. Chẳng hạn, mọi người trong khu vực bị nước lũ đe dọa, ku gọi nhau ra cng đo đất đắp bờ ngăn nước; trn đường di nhiều người tụ với nhau thnh b nhm để cuộc đi đỡ lẻ loi, để vui, để đối ph với những bất trắc trn hnh trnh... Khi thủy nạn đ qua, cuộc đi đ đến nơi, đến chốn... nhm người đ đồng hnh ny sẽ tan r, ai lo phận nấy, ai về nh nấy, khng c trch nhiệm g với cuộc sống của nhau cả. Đ l tnh chất của B: kết hợp với nhau v một mục đch v tư lợi nhất thời v trước mắt.

Tri lại, BẠN đng nghĩa phải l những người đồng cảm, đồng tm, cng một ch hướng, kết hợp với nhau v tnh nghĩa, c trch nhiệm hỗ tương đối với cuộc sống của nhau, chia buồn, chung vui, vinh quang cng hưởng, hoạn nạn cng chia... Kinh nghiệm v sch sử đ cho ta thấy rất nhiều tnh bạn cao qu, keo sơn, n nghĩa trn đầy, thủy chung như nhất.

3.- ƠN TNH NHN (ƠN LNG)

Sau ơn sinh thnh, dưỡng dục, ơn thầy, ơn bạn l ơn người tnh. Đy l một loại n su nặng, nhưng người đời thường t quan tm để nhắc nhở. Thật vậy, bnh thường, con người khi đến tuổi yu đương, ai cũng khao kht c được một TNH NHN đch thực, nghĩa l một người bạn khc phi tm đầu, hiệp, tức l c chung một tần số rung cảm của tm hồn trước cuộc đời v vũ trụ. Một đi tnh nhn đch thực phải l hai tm hồn ha hợp một cch tự nhin, chứ khng phải l cố gắng điều chỉnh c tnh của mnh cho thch hợp với c tnh khc biệt của người kia, nhằm mục đch chiếm hữu cho được những g mnh thch nơi người m mnh cho l yu.

(Sự điều chỉnh để cho vừa lng đối tượng đang chinh phục, qua thời gian sẽ bị lệch lạc trầm trọng hơn, v tnh tnh cố hữu chỉ c thể che giấu chứ khng thể no thay đổi được. Một nh tm l học Php đ nhận định rằng: La nature chasse, revient au galop nghĩa l Bản tnh tự nhin bị xua đuổi n sẽ phi nước đại trở về. Thật vậy, tnh tnh con người bị ch khống chế v hon cảnh, khi c dịp bộc lộ n sẽ rất vũ bo.)

Tnh nhn hoặc vợ chồng l những nguồn n ngọt ngo v tha thiết nhất trong cuộc sống của một con người bnh thường. Người tnh đch thực l một người biết cho v biết nhận, sẵn sng ban ơn v chịu ơn của đối tượng. n tnh l sự thng cảm, bao dung, tha thứ, an ủi, vỗ về... khi gặp gian nan nghịch cảnh...

Xin chng chớ c giận hờn,
Đổ mồ hi em chặm, ngọn gi lồng em che.

Ơn lng l ơn của sự tương tri... hiểu biết nhau một cch chn thật.
Kiều đ ni Thc Kỳ Tm:
Nng rằng: Mun đội ơn lng...

V Thc sinh đ khẩn khoản:

Sinh rằng: Từ thuở tương tri
Tấm ring những nặng v nước non...

Cu chuyện Phạm Cng-Cc Hoa l một điển hnh về ơn lng: Phạm Cng l một học tr ngho, Cc Hoa l con một quan Tri Phủ bề thế, cao sang. Trọng ti, mến đức v thương cảm hon cảnh người học tr mồ ci cha đang lo nui đưỡng mẹ gi... Cc Hoa đ đem lng yu thương tha thiết. Tnh yu mnh liệt của Cc Hoa đ buộc quan Tri Phủ phải gả nng cho Phạm Cng. Cc Hoa đ giữ đng đạo lm vợ, lm du... để chồng rảnh rang lo học hnh. Truyện kể rằng đến ngy ln kinh đ ứng th, Cc Hoa đ dốc hết tiền của dnh dụm đưa cho chồng lm lộ ph. Phạm Cng đ rớm nước mắt chia đi với vợ số tiền nhỏ ấy để cả hai cng sống cn... Ci khăn qung cho đỡ rt Cc Hoa trao cho, Phạm Cng cũng xin vợ được x lm đi mỗi người một nửa... i! n tnh ny lm sao qun được! Cho nn, sau khi đỗ Trạng Nguyn, Vua p gả cng cha hai lần, Phạm Cng đều xin Vua tha mạng v đ c người vợ ngho v hai con nhỏ ở qu nh. Tức giận, vua đ toan dng đến cực hnh để trị tội khi qun, nhưng Phạm Cng vẫn một mực từ chối...

Phạm Cng - Cc Hoa l truyện hư cấu để ni ln những n tnh su nặng của tnh yu đch thực. Chuyện thực xẩy ra trong đời, chng ta c b Trần Tế Xương v nhất l b Phan Bội Chu. Cụ Phan đ khc v kể ơn người bạn đời một cch thảm thiết! Cụ Phan đ viết thư cho con, trước khi cụ b mất như sau:

Ny con! Chng con i! Cha my e chết ở ry mai, c lẽ mẹ my khng được một phen gặp nhau nữa! Nhưng nếu Trời thương ta, cho hai ta đồng chết, th gặp nhau ở suối vng cũng vui th biết chừng no!

Nhưng đau đớn qu! Mẹ my e chết trước ta. Ta hiện giờ nếu khng chp sơ những việc đời mẹ my cho chng con nghe, thời chng con rồi đy khng biết r mẹ my l người thế no, c lẽ bảo mẹ ta cũng như người thường thảy cả...

By giờ ta ư lc sắp sửa chết, m chưa chết, đem lịch sử mẹ my, ni với my:
My nn biết, nếu khng c mẹ my thời ch của cha my đ hư hỏng những bao giờ kia!
.....................

By giờ nhắc lại, trước khi ta xuất dương, khoảng hơn mười năm, ngho đi m lại bạn b nhiều, khốn cng m ch vững, thiệt một phần nửa l nhờ ơn mẹ my."

Mối n tnh ấy lm sao cầm được giọt nước mắt biết ơn? i! những người tnh, người vợ, người chồng... tm nhau, đến với nhau, chẳng phải v tiền, v của, hay v những ho nhong bn ngoi... m l v những tnh cảm cao cả v cao qu, v những rung động tm thức chung, ring giữa trường đời thường đẫy đầy vị kỷ, nhỏ nhen!

i! những người tnh, những cặp vợ chồng đ chỉ biết trải lng ra để thương yu v thng cảm nhau, khng hề mảy may đặt vấn đề quyền lợi với nhau m chỉ thấy c một trời thương yu khng bờ giới... Khng những chỉ lo cho thn thể v linh hồn của nhau... m cn lo lắng cho cả dng họ của nhau... để rồi tự nguyện hy sinh hết thn tm v nhau... Người tnh đch thực thường cảm thấy vui th, hạnh phc khi được hy sinh cho người mnh yu.

Xin trch vi cu khc vợ của cụ Phan Bội Chu để tạm kết phần N TNH:

Tnh cờ gặp khch năm chu, hơn ba mươi năm, chồng c như khng, cố đứng vững mới gh, ngậm đắng, nuốt cay trn đạo mẹ.
Khen kho giữ nền tứ đức, ngoi bấy chục tuổi, sống đau hơn chết, thi về mau cho khỏe, đền cng trả nợ nặng vai con.
Ba mươi năm cầm sắt kho xa nhau, mưa sầu gi thảm chỉ bng lm chồng, ngồi ng trẻ con rơi lệ nng.
Dưới chn suối thn bằng như hỏi đến, lấp biển dời non, no ai gip bc, chỉ cn mnh lo ma tay khng.

4.- ƠN TRI NGỘ


Đy cũng l một nguồn n đem lại nhiều hạnh phc v lạc th trong cuộc đời, nhất l đối với những ai từng gặp đổ vỡ v nhầm lẫn hoặc bị nhiều ngộ nhận. C một người bạn tm giao l điều m hầu hết mọi người đều ao ước. Bạn tm giao khng phải l để nhờ vả g nhau trong cuộc sống vật chất. Đy l sự gặp gỡ kỳ diệu giữa phần tm linh của hai người tuy sống ring biệt mỗi người một phương, một cảnh... khc nhau, cch xa... nhưng cứ nghĩ đến nhau th lại thấy vui, thấy được ấm lng v khng thấy mnh c đơn, trống vắng. Trng thấy nhau th vui, vắng nhau th nhớ, cng vui, cng buồn...

Trong cc ngnh nghệ thuật như cầm, kỳ, thi, họa... c một tri kỷ l điều thật cần thiết. V nếu khng gặp được tri kỷ th lấy ai m tỏ nỗi hn n, lấy ai gởi gắm niềm tm sự, tm đu ra người hiểu được mnh qua một khc đn, một nước cờ, một lời thơ, một nt họa... Khng c ơn tri ngộ, ta sẽ rơi vo tm trạng c đơn, khắc khoải của Tố Như:

Cổ kim hận sự thin nan vấn
Phong vận kỳ oan ng tự cư
Bất tri tam bch dư nin hậu
Thin hạ h nhn khấp Tố Như ?
(Xưa nay những buồn hận trời kh hỏi
Thời thế vần xoay ta vẫn trong nỗi oan ny
Khng biết ba trăm năm sau
Trn đời c ai sẽ khc Tố Như chăng?)

Gặp được một người bạn hiểu được tm sự của mnh, ai m khng cảm thấy sung sướng, thấm tha tnh người v biết ơn tri ngộ?

Ơn tri ngộ sẽ lm cho cửa lng ta mở rộng đến những tnh yu bao la v cho ta gặp được chnh lng ta... gip ta trở thnh con người đầy đủ nhn tnh hơn... yu em anh bỗng từ bi bất ngờ!

Cuộc tri ngộ của Nguyễn Khuyến v Dương Khu trong văn học sử Việt Nam l một tnh bạn tm giao thắm thiết đến nỗi khi Dương Khu tạ thế, Nguyễn Khuyến đ cảm thấy mất đi hầu hết hứng th của cuộc đời:

Rượu ngon khng c bạn hiền
Khng mua, khng phải khng tiền, khng mua!
Cu thơ nghĩ đắn đo khng vIết,
Viết đưa ai, ai biết m đưa?
Giường kia treo những hững hờ
Đn kia c gẩy, ngẩn ngơ tiếng đn...
(Nguyễn Khuyến khc Dương Khu)
Ơn tri ngộ cũng c tc dụng xa hết bin thy của giai cấp...

5.- ƠN X HỘI - QUỐC GIA

Đy l những ơn thin về l tr. Khng ai c thể sống m khng cần đến x hội v sống đch thực l sống-cng v sống-với người khc. Do đ, mọi người trong x hội đều phải biết ơn lẫn nhau. Cơm ăn, o mặc, nh ở, xe cộ, thuốc thang, giải tr... vn vn đều l những cng ơn trong cuộc đời. Trong cảm thức ny, người đời đ lun lun cảm ơn nhau trong cc sinh hoạt hỗ tương hng ngy.

ƠN QUỐC GIA tức l ơn những người khai quốc v trị quốc, lo mở mang bờ ci, giữ gn an ninh, thăng tiến cuộc sống v phc lợi của mun người. Ngy xưa trong thời qun chủ, ơn ny được gọi l ơn vua lộc nước hoặc l ơn mưa mc v Vua thường được đồng ha với quốc gia, Vua l con trời cho nn c mưa, c sương (mc)... thấm nhuần thần dn.

6.- ƠN TRỜI, ƠN THIN NHIN, SC VẬT


Hầu hết người Việt Nam thuần ty đều tỏ ra biết ơn tất cả những g đem lại an sinh cho loi người.

Ca dao ghi nhận:
Ơn Trời mưa nắng phải th
Nơi th bừa cạn, nơi th cy su...

V đối với Tru, người nng dn đ xem như một thnh vin trong sản xuất, một người" bạn:

Tru ơi! ta bảo tru ny
Tru ra ngoi ruộng tru cy với ta.
Ci cy với nghiệp nng gia,
Ta đy, tru đấy ai m quản cng
Bao giờ cy la cn bng,
Th cn ngọn cỏ ngoi đồng tru ăn.

Sc l những con vật được thuần ha v nui trong nh. Sc vật hỗ trợ rất đắc lực cho sự sống con người từ sức lao động đến thực phẩm, thuốc men...
Trong nhiều x hội, nhất l x hội u, Mỹ... sc vật c một vị tr kh đặc biệt trong gia đnh. Ch, mo, lợn... thường trở thnh bạn gần gũi của con người, được nng niu v thương qu rất mực...

Trong tinh thần biết ơn thin nhin vũ trụ ny, người Việt xưa đ tn thờ v tạ ơn cả Ngũ Hnh. Mỗi lng theo truyền thống đều c miếu Ngũ Hnh thờ năm B: KIM, MỘC, THỦY, HỎA, THỔ... (Cy cối ma mng tốt tươi th tạ ơn B Thủy, B Mộc... Thợ rn th cng tạ ơn B Hỏa, B Kim... cn B Thổ th nh no cũng phải cng v tất cả đều nhờ ơn đất mới c chỗ nương tựa...

7.- ƠN THING LING:

Về mặt tn gio c cc n sau đy:

-- n Tam Bảo:
Gio l Phật c ni đến bốn n lớn. Thượng bo tứ trọng n, hạ tế tam đồ khổ. Tứ trọng n gồm: Ơn Cha mẹ, Ơn thầy bạn, Ơn quốc gia, x hội v n Tam Bảo. n Tam Bảo l ơn Phật, Php v Tăng.
a/ n Phật Bảo: ơn người đ trường từ bảo vị vương cung, th tử quyến thuộc để xuất gia tm đạo giải thot cho chng sanh, chịu su năm khổ hạnh tu tr, tham thiền 49 ngy dưới gốc cy Tt-Ba-La để chứng ngộ v ơn thuyết php gio ha trong 49 năm.
b/ n Php Bảo: nhờ Php (gio l) ta mới biết lối tu hnh, khử c, hnh thiện... để thot ly khổ đau, sanh tử... được thanh tịnh an vui.
c/ n Tăng Bảo: ơn cc bậc xuất gia tu hnh đ phin dịch, diễn giảng kinh điển giữ Php lun thường chuyển...

-- Ơn Cha:

Thin Cha Gio c Kinh Lạy Ơn nội dung c những ơn như sau: Chng ti lạy ơn đức Cha trời thing ling sng ln v cng, đ cho ti đặng lm người, cng chịu nhiều ơn nhiều php Hội Thnh nữa, v lại cho phần xc ti ngy hm nay đặng mọi sự lnh, lại cho ngi hai xuống thế lm người chịu chết trn cy thnh gi v ti...

Tm lại, con người sinh ra v sống ở đời l đ chịu rất nhiều những ơn huệ của nhau. Đối với người c tấm lng thanh cao rộng mở th sự ghi ơn rộng khắp mun nơi. Tri lại đối với người ch kỷ, lng dạ lc no cũng mưu cầu lợi lộc cho bản ng của ring mnh, th khng c g gọi l n nghĩa cả, mọi tương giao chẳng qua chỉ l trao đổi, lợi dụng nhau... khi khng cn gi trị để lợi dụng, hoặc nhận thấy khng thể lợi dụng được nữa th xoay lưng, sấp mặt, thậm ch tm cch triệt hạ người đ gip mnh từ những ngy hn vi, vạn sự khởi đầu nan để chứng tỏ l ti chẳng hề mang ơn ai, chẳng ai c thể lm ơn cho ti!

Nhn Ngy Lễ Tạ Ơn của Hoa Kỳ, chng ti xin tm hiểu sơ lược cc thứ ơn trong cuộc đời v xin nhắc lại một vi điều n nghĩa trong truyền thống dn tộc Việt qua hnh vi lm ơn v đền ơn.

Hầu như đa số người đời khi thi n đều do sự thc đẩy của tnh cảm, của lng nhn i, của ci m Mạnh Tử gọi l Trắc ẩn chi tm, (lng thương xt người gặp hoạn nạn), một hnh động gip đỡ đồng loại bộc pht, khng bao hm mong cầu sự bo đp no cả. Người lm ơn nhằm mục đch buộc người ta biết ơn mnh th thực chất đy khng phải l lm ơn m chỉ l một loại nợ, một cch tạm ứng m thi. Người lm ơn đch thực khng cần bo đp. Lm ơn khng cầu bo, thi n rồi qun đi khng bao giờ nhắc lại, khng kể cho người thứ ba nghe biết, th chắc chắn sẽ khng c on hận trong đời. Trong kinh Luận Bảo Vương Tam Muội, trch dẫn bởi Mười Điều Tm Niệm, điều thứ 8 ghi rằng: Thi n đừng cầu đền đp, v cầu đền đp l thi n c mưu đồ. Đức Phật đ dạy bằng một hnh tượng rất cụ thể: COI THI N NHƯ ĐI DP BỎ nghĩa l xem việc gip đỡ kẻ khc l một cch Thi n mạc niệm. Đừng bao giờ nhớ l mnh đ c lm ơn cho ai. Kinh Phật cn c ni: Người bố th hm n người được bố th. Thế th vấn đề n nghĩa v bo đền khng cn g quan trọng nữa. Thế nhưng, về mặt đạo l lm ơn l một hnh vi thuộc tnh cảm, d người lm ơn khng nghĩ đến chuyện được biết ơn, đền ơn, người nhận ơn vẫn thường khng qun ơn. Đ l nguyn ủy của ngy Thanksgiving tại Bắc Mỹ.

Thật vậy, người da đỏ bản xứ khi gip đỡ cho di dn Anh đang đi lạnh, bệnh v chết trong ma đng khắc nghiệt vo năm 1620, họ khng c một tưởng lợi lộc no, hnh vi ny khởi từ lng nhn m thi. Lễ Tạ Ơn đầu tin m di dn Anh cử hnh ở Plymouth vo ma thu năm 1621, đ ko di nhiều ngy chung vui giữa di dn v người da đỏ bản xứ. Thanksgiving l ngy vừa tạ ơn trời vừa tạ ơn người.

NHỚ ƠN L MỘT HNH VI CAO ĐẸP

Nhớ ơn l một hnh vi cao đẹp. Người Việt Nam cũng thường nhắc nhở lng biết ơn:

- Ơn ai một cht chớ qun
- Một miếng khi đi bằng một gi khi no
Của tuy tơ tc nghĩa so nghn vng.

Nhiều khi, người Việt biết ơn một cch bao qut như:

Uống nước, nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cy, ăn khoai nhớ kẻ cho dy m trồng...

Tm tư tnh cảm ny của người Việt cũng tương tự với tinh thần của Lễ Tạ Ơn Hoa Kỳ.

Đối với văn ha Việt, lng biết ơn được xem như l một tiu chuẩn đạo l.

Ơn ai một cht chớ qun chnh l Thọ n mạc vong đy l lời khuyn xuất pht từ quan niệm khng ai c thể tự ho l khng cần đến người khc khi cn sống ở đời. Sully Prud'homme, một nh văn Php cũng đ chia sẻ tư tưởng ny trong một bi thơ với cu kết Nul ne peut se vanter de se passer des hommes. Ni cch khc, sống ở đời mọi người đều chịu ơn nhau.
Theo J.M. Massieu th Biết ơn l tr nhớ của con tim. Người Việt truyền thống rất tn trọng tnh cảm biết ơn. Ca dao tục ngữ c rất nhiều cu nhắc nhở:


Một ngy nn nghĩa, chuyến đ nn quen hoặc
Một chữ nn thầy v xa hơn nữa nhất dạ b n.
(Chỉ một đm c đến trăm n huệ).

C lẽ, tm trạng muốn qun ơn bắt nguồn từ chỗ người thi n c mưu đồ. Ngoi ra, c một loại ơn m t người muốn qun, lại lun lun nhắc nhở, c khi tự hứa l sống để dạ, chết mang theo nữa: đ l ơn lng, ơn tri ngộ. Ơn người hiểu được tm sự v ch hướng của mnh, đ l Ơn người đ cứu mnh thot khỏi cảnh c đơn của tm thức.

NGUYỄN-CHU