Welcome to Một Gc Phố - Chc cc Bạn mọi chuyện vui vẻ & như ...
Results 1 to 2 of 2

Thread: "Người Giệc Giết" Tiếng Việt

  1. #1
    Join Date
    Sep 2007
    Posts
    1,575
    Thanks
    216
    Thanked 886 Times in 481 Posts
    Blog Entries
    1

    Default "Người Giệc Giết" Tiếng Việt

    "Người Giệc Giết" Tiếng Việt
    C vanto

    Hồi cn nhỏ ti thường nghu ngao cu: "Con c, con giệc, con nng, sao my dẫm la nh ng, hỡi c?", th nay, nhn việc một số bo ni, bo viết ở xứ tỵ nạn CS lại cứ đi chm chĩa "ngn ngữ VC" khiến ti lại phải nghu ngao:

    "Con c, người giệc c lng, sao my nỡ giết tiếng nước ng, hỡi giệc?".

    Người Việt chọn tự do. Tự do l tư hữu, l ruộng của ai người đ cy, nn người Việt viết tiếng Việt. Việt Cộng chọn Cộng Sản, nghĩa l cộng tất cả những g c nhn c để chơi chung hưởng chung, tất cả cy chung một miếng ruộng, sản phẩm tạo ra th hưởng chung hoặc gửi nh trẻ quốc doanh. Ci chế độ ảo tưởng CS đ n đ "chết-mother" n từ lu rồi, chết ngay từ ci gốc, chết từ nơi ng tổ khơi ra n. N cũng "chết-father" n ở ci XHCNVN từ lu rồi, chỉ cn st lại ci đui "định hướng XHCN". Nhưng những ngn ngữ qui đản m chng tạo ra vẫn cn di hại mi về sau, n như những mầm mống ung thư giết chết tiếng Việt. Nhưng c một số người Việt tỵ nạn CS hay bỏ chạy VC để tha phương cầu thực th khng chịu viết tiếng Việt m thấy VC đỏ tưởng chn nn vẫn cứ ni theo, viết theo những thứ tiếng khỉ gi đ, m nổi đnh, nổi đm trong số đ l "Người Giệc".

    Nếu l chuyện c nhn, theo voi nhai b ma th kệ họ. Nhưng l truyền thng Tự Do m theo đui ngn ngữ VC th ẹ qu, mang vi trng lao gieo rắc đ đy những mần mống bệnh hoạn giết chết tiếng Việt th thi sắc qu. C người bảo ti rằng vấn nạn ny n như bệnh nan y rồi, hết thuốc chữa, cứ mở radio ra m nghe một số xướng ngn vin cc đi pht thanh. ng xướng, b xướng, c xướng, cậu xướng, họ đang xướng với nhau những chữ qui đản "qu trnh, tham quan, honh trng, rốt ro, khuyến mi, khống chế, thiếu đi v.v..". ng V K của Saign Nhỏ m c-k-d-ngỗng tin tức trn radio th c bao nhiu chữ "mới" ng dng hết. ng xướng C Cng Mậu Ngủ th đọc tin tức:

    "Nếu Syria bị đnh, họ sẽ chống trả quyết liệt, trong qu trnh chống trả ấy sẽ khiến HK khng giải quyết được rốt ro vấn đề"

    L xướng ngn vin, dịch một bản tin sang tiếng Việt để đọc cho hằng triệu thnh giả Việt nghe m khng hiểu nghĩa 2 chữ "qu trnh" th snh qu.

    Nghe xướng ngn vin lo ng "C Cng" vuốt đui ci "qu trnh" của VC th b lo Yn Than Người Giệc cũng vuốt theo. Trong buổi tường trnh về lễ giỗ của Cố Hồng Y Nguyễn Văn Thuận tại trung tm Cng Gio Orange, lo b tường trnh rằng:

    "Một mn hnh lớn chiếu những thước phim quay tại Roma về QU TRNH phong thnh cố Hồng Y Nguyễn Văn Thuận."

    Việc phong thnh cho Đức Cố Hồng Y đang được Ta Thnh xc tiến ở giai đoạn xt hồ sơ chn phước, sau đ mới tới giai đoạn phong Thnh, tiến trnh kế tiếp mới xt tới phong Thnh. Gio dn cn cầu nguyện v chờ đợi di di, chuyện phong Thnh cn ở xa tt tương lai, vậy m lo b phang cho 2 chữ "qu trnh" phong Thnh th trật đường rầy, l lộn ngựơc.

    Muốn hiểu r "qu trnh" l g th hy đến trung tm văn ha Hồng Bng m hỏi, đừng hỏi thầy c gio dậy tiếng Việt, m hỏi ngay cc em đang bập bẹ học tiếng Việt th cc em sẽ giải thch r rng như thế ny:

    - Sng nay em ăn nhiều đậu, trong qu trnh tiu ha thức ăn ở dạ dy, đậu pht sinh ra nhiều hơi nn by giờ em tức bụng, em muốn đnh

    Qu trnh l chuyện đ xẩy ra trong qu khứ, tức l sng nay, cn by giờ l hiện tại em đang muốn pupu.

    Cc em đ giải thch rồi đấy nh, cc ng, b, c, bc, cậu, mợ, ch, d, mi, my, bay phải hiểu cho rằng "qu trnh" chỉ dng cho những diễn tiến đ xảy ra trong qu khứ, khng bao giờ được php dng cho hiện tại v tương lai. VC dng "qu trnh" cho bất cứ thời gian no, n dốt n "say so", vậy th đừng dốt theo n. Nếu khng biết th đừng "qu trnh" nữa m hy dng những chữ dễ hiểu, thng dụng, dễ dng cho bất cứ thời gian no, đ l: "trong lc, trong khi, trong thời gian, lc m, v.v".

    Xin đưa ra một th dụ người thiếu phụ than phiền về chồng cho dễ hiểu, dễ nhớ:

    - Đm qua, trong lc em ngủ say th anh sờ m ci g đ lm cho em thức giấc, bực cả ci mnh. By giờ trong khi em thức th anh lại nằm ra đ. Lần sau, lc m em ngủ th anh đừng c lm phiền người bn cạnh đang cần sự yn lặng để nghỉ ngơi nữa nha

    Cc c cậu xướng ngn thử nht ci "qu trnh" vo cu th dụ trn xem n ra ci g?

    Thế cn rốt ro l, l ci củ c rốt g?

    Tự điển tiếng Việt của L Văn Đức, L Ngọc Trụ do nh sch Khai Tr xuất bản năm 1970 tuy c định nghĩa "rốt ro" l cht, nốt, cuối cng (tt), nhưng trong chữ viết v tiếng ni của VNCH khng bao giờ thấy "rốt ro" cả. N chỉ xuất hiện sau 30/4/1975 v như một cha kha "bt-bạc-t", họ dng 2 chữ "rốt ro" cho mọi hnh động, mọi nơi, mọi lc!

    Tiếng nước ti đu c ngho nn đến thế. Ty nơi, ty lc, ty hnh động, ty cử chỉ m c những chữ dng cho thich hợp như: dứt khot, gọn ghẽ, mau chng, sạch sẽ, gọn gng vv..

    Những xướng ngn vin khi đọc bản tin th đ xen vo những tiếng lạ tai, kh nghe, nhưng khi đọc quảng co th cứ tự nhin như người "H-Lội", như người của thnh Hồ, thnh Ao cứ "honh trng, khuyến mi" loạn co co cả ln. Lo b-b Huỳnh Cương quảng co rằng:

    - "Tết Trung Thu đ được tổ chức trong khu Phước Lộc Thọ rất l HONH TRNG, cc loại bnh trng rất ẤN TỰƠNG v c chương trnh KHUYẾN MI!!!"

    Ti hưởng tết Trung Thu từ ngy mặc quần đi, th l mũi, rước đn bằng loon sữa b cho đến nay đ qu 7 b m chưa bao giờ nghe ci tn "Trung Thu Honh Trng"! Thế cn "khuyến mi" l g nhỉ? C phải "khuyến mi" l ni tắt của chương trnh dạy học sinh tiểu học xử dụng o mưa, tức khuyến khch mi m? Th ni tiếng Mỹ l đt-cao hay tiếng Việt l giảm gi, bớt gi, hạ gi c phải dễ nghe v lnh mạnh khng no?

    Huỳnh Cương l một ca sĩ thanh sắc vẹn ton, kh c ai b kịp, trong vai tr xướng ngn vin, c l người học cao hiểu rộng, nhưng chỉ v v tiếp xc với virus Vicoism "honh trng, khuyến mi" m c bị biến tướng thnh lo b-b, thật đng tiếc. Dầu sao th trn cc ln sng pht thanh những chữ nghĩa m cc c cậu chm chĩa của VC th n cũng bay đi, tuy n lm chi tai, tức bụng, nhưng rồi cũng qua đi như sau khi ấy xong l rửa tay (i). Nhưng ci tai hại l nếu cc c cậu, cc nh zăng, nh bo viết ra trn giấy trắng mực đen những ngn ngữ VC cho đồng hương tỵ nạn CS đọc th thật l by nặng qu.

    Ti đem vấn nạn ny đi hỏi PNN, một nh văn, nh bo hải ngoại rằng th l tại lm sao lại xẩy ra hiện tượng qui đản ny th ng bảo:

    - Một số người sống lu trong chế độ CS đ quen với lối ni ny rồi, nay ra hải ngoại vẫn chưa thay đổi được. Một số bo cứ "copy v paste" những bản tin trong nước lm của mnh m khng dm ghi xuất xứ, m cũng khng c người sửa.

    Lời giải thch của nh văn nh bo ny đng qu v cũng đau qu. ng muốn ni lấy của người khc lm của mnh l ăn trộm, lấy bi viết của người khc m khng ghi xuất xứ l đạo văn. Lm bo m chỉ "cắt, dn", "cọp d, bt" th chn qu ớ mấy anh chị ơi!

    Sống trn đất tự do, chng ti lun tn trọng tự do c nhn, d cho những thi quen của CS đ xm nhập vo mu, một sớm một chiều chưa gột rửa được những thi xấu th cũng khng thnh vấn nạn. Th dụ như thi quen vo nh hng m "an to noi lon", ăn xong lấy tăm xỉa răng ngay tại bn m khng che miệng, lại cn cầm ci tăm lướt qua lướt lại hm răng vẩu cải mả, tựa như cc "dương cầm thủ" lướt những ngn tay trn phm đn th cũng chả chết ai. Xỉa răng cọp xong bn nước tr một bt, thuốc "no" một hơi, lm một hớp tr, rồi phng mang "xục xục" vi pht, nuốt ci ực ra chiều khoan khoi, mc điếu thuốc "c cn"

    Nhưng tiếng Việt l của chung, sống ở hải ngoại tự do m bi bẩn ln tiếng Việt th khng chấp nhận được. Tự Do v CS c ranh giới r rng. Ở chế độ CS m anh ni, viết rằng những ci xe n đụng nhau "lin hon" trn xa lộ th kệ cc anh, nhưng ở xứ tỵ nạn m cc anh chị viết xe dụng nhau "lin hon" trn xa lộ th khng ai ngửi được.

    Bo trong nước VnExpress vừa loan tin trn xa Saign-Bin Ha xẩy ra một tai nạn 10 xe đụng nhau "lin hon" th vi ngy sau, Người Giệc thng 8/2013 cũng đăng tin trn xa lộ 405 vửa xẩy ra một tai nạn giao thng 20 xe đụng nhau "lin hon"!

    Ối trời cao đất dầy ơi! N dốt n khng biết phn biệt thế no l lin tiếp, thế no l lin hon nn n mới viết xe 10 xe hơi đụng nhau lin hon trn xa lộ, tức l ci xe bị đụng đầu tin (số 1) quay vng ngược trở lại để hc, đụng đầu vo đt xe cuối cng (xe số 10). Chuyện ny, nếu c th chỉ c thể xẩy ra ở xa lộ vng trn, cn trn đường thẳng th chỉ c ở chế độ CS. Những chuyện tưởng như đa m c thật, như chuyện thầy gio Xương dẫn học tr gi cho gim đốc cng an, tỉnh ủy "xướng", như chuyện đổ bể cng an lm thịt lại thầy gio bất lực Trần Đức Xương.

    Nhưng chuyện đụng xe "lin hon" trn xa lộ 405 hay bất cứ xa lộ no khc trn đất Mỹ l chuyện hoang đường, vậy m Người Giệc cũng viết ra được th họ l ngừơi hoang tưởng, họ l Người Giệc giết tiếng Việt.

    Trong bản tin về trung tm Vn Sơn, b Tức Đuấn ghi lại lời của Vn Sơn:

    - Bn cạnh phần mang lại tiếng cười cho khn giả, tuy chương trnh c vẻ nặng về MẢNG hi, chng ti vẫn khng lơ l về MẢNG sng tạo nội dung sống động cho phần ca ht. Đ l mặt mạnh của chng ti, bởi v đội ngũ nghệ sĩ tham gia MẢNG hi của TTVS được xem l phong ph.

    Chả hiểu c phải chnh VS dng chữ "mảng hi" để ni về chương trnh hi hước của anh ta hay k giả-giả người Giệc ny mang ci "mảng hi" ra nht vo miệng VS. Bất cứ anh no đi nữa m ni như vậy th đng l hề thật.

    Tự điển tiếng Việt định nghĩa "mảng" l "mảnh", mảng vườn, mảnh vườn, mảnh đất, mảng da, mảng o tơi. "o tơi một mảng lặng ngồi thả cu" chứ đu c ai gọi l mảng văn nghệ, mảng hi bao giờ! Thấy VC gọi "mảng văn ha" l cc anh nhi theo "mảng hi"! Hề qu.

    Cũng vẫn l Người Giệc, c Lọc Ngan th gọi những người phụ trch trang tr sn khấu l những ng "đạo cụ"! Ơ hay nhỉ, tại sao lại c mấy ng cụ "cụ đạo" m vo hậu trường sn khấu TN Paris để lm g khi cc ca sĩ thay đồ để bị c Lọc Ngan mắng cho l đồ "đạo cụ".

    K giả-giả Người Giệc giết thế th cũng khng lạ, v "ở bầu th trn, ở b th di". Họ đ quen với ngn ngữ ở bầu XHCN nơi họ sinh ra v lớn ln v nay ci hơi hớm ấy vẫn cn lảng vảng trong "mảng" Người Giệc. Nhưng cn một ng c chữ, theo gốc gc th chẳng c dnh dng g với XHCN, ng l gốc Bắc Kỳ di cư 54 như ti, chứ khng phải BK mang AK vo Nam nhận hng sau 30/475. Nhưng ng lại thch qun chữ Việt của ng để vuốt đui ngn ngữ VC trong bi viết cảm tưởng của ng về một ngừơi bạn, gốc qun đội VNCH, vừa mới ra đi. Ti đọc được điếu văn của ng như thế ny:

    - Anh (người qu cố) l một thnh vin hoạt động NĂNG NỔ, chắc chắn anh sẽ gặp lại những người THN THƯƠNG.

    Thưa ng nhiều chữ họ Đon Thanh, trong tự điển tiếng Việt xuất bản trước năm 1975 tại miền Nam c 14 chữ NĂNG, nhưng khng c chữ no l "năng nổ" cả, c 70 chữ THN, nhưng khng c "thn thương".

    Người qu cố trong qu khứ l một chuyn vin về đạn to, sng di, từng nổ chụp, nổ chậm, nổ xuyn ph, nổ TOT ln đầu VC khiến chng tan hng, tan tc, nay tỵ nạn CS th ng chống Cộng triệt để, ng thường "b ngọ" chữ nghĩa VC, vậy m khi ng vừa ra đi th bạn ng, nỡ lng no lại gn cho ng l "năng nổ"! Bản tnh người qu cố l hăng say, hoạt bt, nhiệt tnh, nhanh nhẹn, quyền biến, linh hoạt, c tnh thần trch nhiệm v.v.., bao nhiu đức tnh sẵn c của nguời lnh VNCH, của Can Trường Trường Can th ng Nin khng dng lại đi mượn ci chữ của VC ngho nn m gn vo o quan cho người qu cố th phản bạn qu!

    Cũng vẫn l Người Giệc, tối hm trước ti xem TV thấy lnh cứu hỏa đ kiểm sot, ngăn chặn, dập tắt được những đm chy ở khu du lịch nổi tiếng th sng hm đ sau thấy Ngươi Giệc loan tin: "lnh chữa chy đ KHỐNG CHẾ được ngọn lửa"

    Người XHCN đ bị kiềm chế, hạn chế đủ mọi thứ, chỉ cn lại c ci "khống chế" để dng cho mọi trường hợp, khống chế bọn trộm cắp, khống chế gi cả gia tăng, khống chế được triều cường, khống chế đm chy v.v.. Thế cn Người Giệc, chữ nghĩa của cơ quan truyền thng đu m sao cứ bắt chước ci ngho nn chữ nghĩa của VC?

    Người snh chữ nghĩa VC, dng chữ VC th bo chữa l khng phải của VC, m c trong tự điển tiếng Việt từ lu. Ti đồng với lập luận lập lờ ny, đnh rằng c một số chữ như "tiếp cận, đăng k, ấn tượng, khẩn trương" v.v c trong tự điển, nhưng chng ta t dng v nếu c dng th dng đng chỗ. Th dụ như "tnh trạng khẩn trương, những đường tiếp cận, c ấn tượng tốt" v.v.. chứ khng dng lộn tng pho lm ngho nn tiếng Việt như họ hiện nay. Thế cn "đi khẩn trương ln"? Đại đa số từ ngữ kh nghe ny đều l do những "đỉnh cao tr tệ sng tạo".

    Ci gốc của n ngho nn th kệ họ, cả một đất nước đẹp giầu cn chng cn muốn dng cng cho Tu Cộng th x chi một vi chữ nghĩa! Tiếng Việt cn th nước Việt cn. Nay chng dng bin giới, biển đảo cho "tu lạ" th việc chng giết tiếng Việt cũng khng lạ. Ci lạ l "người Việt viết tiếng Việt" bỗng chốc trở thnh "người Giệc giết tiếng Việt".

    Lại c bạn than rằng nạn chm chĩa chữ nghĩa VC l hết thuốc chữa rồi, n ln trn khắp nơi do nghị quyết 36, c ni cũng như nước đổ l mn, nước đổ đầu vịt v.v Tự bản thn mnh yếu đuối nn ci g cũng đổ thửa cho ci "nghị cu 36 kiểu". Tự mnh gy chia rẽ, tranh ginh ci ho danh, ci miếng ươn nn mang con ngo ộp NQ36 ra bo chữa cho ci hn của chnh mnh. Nước đổ l mn khng được, nhưng cc lo b xướng ngn, nh bo, văn sĩ đu phải l mn, cn cc ng th đu phải l đầu vịt, chỉ v t $ quảng co, viết văn dễ tnh m nỡ giết chết tiếng Việt

    Ci cần lm ngay để giữ cho tiếng Việt được trong sng, tiếng Việt cn th nước Việt cn l tất cả những bo ch, tập san, đặc san, lỏng san c gốc lnh phải tuyệt đối lm gương trước khng để st bất cứ một tn du kch "bức xc" no chui vo. Khng những diệt tận gốc m cn c bổn phận phổ biến rộng ri, quảng b nhiều lần những biện php ngăn ngừa v tiu diệt chữ nghĩa VC. Những người từng cầm sng diệt Cộng, nay cầm viết th vẫn c nhiệm vụ diệt chữ nghĩa VC, chứ đừng lười biếng, cẩu thả viết chữ VC m giết chữ Việt Nam Cộng Ha.

    Những ai "c chức" khi đứng trước đm đng muốn ni g th ni nhưng phải uốn lưỡi 7 lần để khạc ra những cục đm "ấn tượng, thn thương, tham quan" v.v Muốn viết văn thư, thng co, thng bo th phải lch cho kỹ, cho sạch ngn ngữ VC kẻo bị người đời cười ch, bị mang tiếng l người "c chứt". Những ai chữ nghĩa bề bề th khng thể bung thả, khi viết th phải lch, phải loại bỏ những ngn ngữ VC đi.

    Sau nữa l ước mong người dn tỵ nạn CS đ bỏ chạy khỏi nạn CS th tiếp tục "bỏ chạy" ngn ngữ VC đi. Truyền thng, bo ch tỵ nạn CS nu cao tấm gương bảo vệ tiếng Việt cho được trong sng, ước mong khng v vi đồng bạc cắc m bn rẻ chữ nghĩa tiếng Việt trong sng để mua về, m vo bo ch của mnh những ci ngho nn dốt nt của VC.

    Người Việt viết tiếng Việt, đừng giết tiếng Việt.

    C vanto
    http://motgocpho.com/forums/image.php?type=sigpic&userid=55&dateline=1188836377

  2. The Following 2 Users Say Thank You to QUY For This Useful Post:

    chieunhatnang (03-03-2014), việtdươngnhn (02-25-2014)

  3. #2
    Join Date
    Sep 2007
    Posts
    2,905
    Thanks
    4,653
    Thanked 5,314 Times in 2,026 Posts

    Default Re: "Người Giệc Giết" Tiếng Việt

    Tiếng việt cộng




    Ngn ngữ thay đổi theo thời gian, theo sinh hoạt x hội. Mỗi ngy, từ những đổi mới của đời sống, từ những ảnh hưởng của văn minh ngoại quốc m ngn ngữ dần dần chuyển biến. Những chữ mới được tạo ra, những chữ gắn liền với hon cảnh sinh hoạ xưa cũ đ qu thời, dần dần biến mất. Cứ đọc lại những ng văn thơ cch đy chừng năm mươi năm trở lại, ta thấy nhiều cch ni, nhiều chữ kh xa lạ, v khng cn được dng hng ngy. Những thay đổi ny thường lm cho ngn ngữ trở nn sinh động hơn, giu c hơn, tuy nhin, trong tiếng Việt khoảng mấy chục năm gần đy đ c những thay đổi rất km cỏi. Ban đầu những thay đổi ny chi giới hạn trong phạm vi Bắc vĩ tuyến 17, nhưng từ sau ngy cộng sản ton chiếm Việt Nam, 30 thng tư năm 1975, n đ xm nhập vo ngn ngữ miền Nam. Rồi, đau đớn thay, lại tiếp tục xm nhập vo tiếng Việt của người Việt ở hải ngoại. Người ta thuận theo cc thay đổi xấu ấy một cch lặng lẽ, khng suy nghĩ, rồi từ đ n trở thnh một phần của tiếng Việt hm nay. Nếu những thay đổi ấy hay v tốt th l điều đng mừng; Nhưng than i, hầu hết những thay đổi ấy l những thay đổi xấu, đ khng lm giầu cho ngn ngữ dn tộc m cn lm tiếng nước ta trở nn tối tăm.

    Thế nhưng dựa vo đu m ni đ l những thay đổi xấu?
    Nếu sự thay đổi đưa lại một chữ Hn Việt để thay thế một chữ Hn Việt đ quen dng, th đy l một thay đổi xấu, nếu dng một chữ Hn Việt để thay một chữ Việt th lại cng xấu hơn. Bởi v n sẽ lm cho cu ni tối đi. Người Việt vẫn dễ nhận hiểu tiếng Việt hơn l tiếng Hn Việt. Nhất l những tiếng Hn Việt ny được mang vo tiếng Việt chỉ v người Tầu ở Trung Hoa by giờ đang dng chữ ấy. Nếu sự thay đổi để đưa vo tiếng Việt một chữ dng sai nghĩa, th đy l một sự thay đổi xấu v cng. Hy duyệt qua vi thay đổi xấu đ lm buồn tiếng Việt hm nay:

    1. Chất lượng:
    y l chữ đang được dng để chỉ tnh chất của một sản phẩm, một dịch vụ. Người ta dng chữ ny để dịch chữ quality của tiếng Anh. Nhưng than i! Lượng khng phải l phẩm tnh, khng phải l quality. Lượng l số nhiều t, l quantity. Theo Hn Việt Tự iển của Thiều Chửu, th lượng l: đồ đong, cc ci như ci đấu, ci hộc dng để đong đều gọi l lượng cả. Vậy tại sao người ta lại cứ nhắm mắt nhắm mũi dng một chữ sai v dở như thế. Khng c g bực mnh hơn khi mở một tờ bo Việt ngữ ở hải ngoại rồi phải đọc thấy chữ dng sai ny trong cc bi viết, trong cc quảng co thương mi. Muốn ni về tnh tốt xấu của mn đồ, phải dng chữ phẩm. Bởi v phẩm tnh mới l quality. Mnh đ c sẵn chữ phẩm chất rồi tại sao lại bỏ qun m dng chữ chất lượng. Tại sao lại phải bắt chước mấy anh cn ngố, cho thm buồn tiếng nước ta.

    2. Lin hệ:
    Cũng từ miền Bắc, chữ ny lan khắp nước v nay cũng trn ra hải ngoại. Lin hệ l c chung với nhau một nguồn gốc, một đặc tnh. Người cộng sản Việt Nam dng chữ lin hệ để tỏ ni chuyện, đm thoại. Tại sao khng dng chữ Việt l ni chuyệncho đng v giản dị. Chữ lin hệ dịch sang tiếng Anh l to relate to, chứ khng phải l to communicate to

    3. ăng k:
    y l một chữ m người Cộng Sản miền Bắc dng v tinh thần n lệ người Tầu của họ. ến khi ton chiếm lnh thổ, họ đ lm cho chữ ny trở nn phổ thng ở khắp nước, Trước đy, ta đ c chữghi tn (v ghi danh) để chỉ cng một nghĩa. Người Tầu dng chữ đăng k để dịch chữ register từ tiếng Anh. Ta hy dng chữ ghi tn hay ghi danh cho cu ni trở nn sng sủa, r nghĩa. Dng lm chi ci chữ Hn Việt kia để cho c n lệ người Tầu?!

    4. Xuất khẩu, Cửa khẩu:
    Người Tầu dng chữ khẩu, người Việt dng chữ cảng. Cho nn ta ni xuất cảng, nhập cảng, chứ khng phải như cộng sản nhắm mắt theo Tầu gọ l xuất khẩu, nhập khẩu. Bởi v ta vẫn thường ni phi trường Tn Sơn Nhất, phi cảng Tn Sơn Nhất, hải cảng Hải Phng, giang cảng Saigon, thương cảngSaigon. Chứ khng ai ni phi khẩu Tn Sơn Nhất, hải khẩu Hải Phng, thương khẩu Saigon trong tiếng Việt. Khi viết tin lin quan đến Việt Nam, ta đọc bản tin của họ để lấy dữ kiện, rồi khi viết lại bản tin đăng bo hay đọc trn đi pht thanh tại sao khng chuyển chữ (xấu) của họ sang chữ (tốt) của mnh, m lại cứ copy y boong?

    5. Khả năng:
    Chữ ny tương đương với chữ ability trong tiếng Anh, v chỉ được dng cho người, tức l với chủ từ c thể tự gy ra hnh động động theo chủ . Tuy nhin hiện nay ở Việt nam người ta dng chữ khả năng trong bất kỳ trường hợp no, tạo nn những cu ni rất kỳ cục. V dụ thay v ni l trời hm nay c thể mưa, th người ta lại ni: trời hm nay c khả năng mưa, nghe va nặng nề , vừa sai.

    6. Tranh thủ:
    Thay v dng một chữ vừa r rng vừ giản dị l chữ cố gắng, từ ci tệ snh dng chữ Hn Việt của người cộng sản, người ta lại dng một chữ vừa nặng nề vừa tối nghĩa l chữ tranh thủ. Thay v ni: anh hy cố lm cho xong việc ny trước khi về, th người ta lại ni: anh hy tranh thủ lm cho xong việc ny trước khi về.

    7. Khẩn trương:
    Trước năm 1975 chng ta đ cười những người lnh cộng sản, khi họ dng chữ ny thay thế chữnhanh chng. Nhưng than i, ngy nay vẫn cn những người ở Việt Nam (v cả một số người sang Mỹ sau ny) vẫn v tnh lm thoi ha tiếng Việt bằng cch bỏ chữ nhanh chng để dng chữ khẩn trương. ng lẽ phải ni l: Lm nhanh ln th người ta ni l: lm khẩn trương ln.

    8. Sự cố, sự cố kỹ thuật:
    Tại sao khng dng chữ vừa giản dị vừa phổ thng trước đy như trở ngại hay trở ngại kỹ thuật hay giản dị hơn l chữ hỏng? (Ni xe ti bị hỏng r rng m giản dị hơn l ni xe ti c sự cố)

    9. Tham quan:
    Đi thăm, đi xem th ni l đi thăm, đi xem cho rồi tại sao lại phải dng ci chữ ny của người Tầu?! Sao khng ni l Ti đi Nha Trang chơi, ti đi thăm lăng Minh Mạng, m lại phải ni l ti đi tham quan Nha Trang, ti đi tham quan lăng Minh Mạng.

    10. Nghệ nhn:
    Ta vốn gọi những người ny l nghệ sĩ. Mặc d đy cũng l tiếng Hn Việt, nhưng người Tầu khng c chữ nghệ sĩ, họ dng chữ nghệ nhn. C những người tưởng rằng chữ nghệ nhn cao hơn chữ nghệ sĩ, họ đu biết rằng nghĩa cũng như vậy, m sở dĩ người cộng sản Việt Nam dng chữ nghệ nhn l vtinh thần n lệ Trung Hoa.

    11. Chuyển ngữ:
    y l một chữ mới, xuất hiện trn bo ch Việt Nam ở hải ngoại trong vi năm gần đy. Trước đy chng ta đ c một chữ giản dị hơn nhiều để tỏ ny. l chữ dịch, hay dịch thuật. Dịch tức l chuyển từ một ngn ngữ ny sang một ngn ngữ khc. on Thị iểm dịch Chinh Phụ Ngm Khc của ặng Trần Cn Phan Huy Vịnh dịch Tỳ B Hnh của Bạch Cư Dị, Nguyễn Hiến L dịch Chiến Tranh V Ha Bnh của Leon Tolstoi v.v.. Người viết ở hải ngoại by giờ hnh như c một mặc cảm sai lầm l nếu dng chữ dịch th mnh km gi trị đi, nn họ đặt ra chữ chuyển ngữ để thấy mnh oai hơn. Chữ dịch khng lm cho ai km gi trị đi cả, chữ chuyển ngữ cũng chẳng lm gi trị của ai tăng thm cht no. Ti của dịch giả hiện ra ở chỗ dịch hay, dịch đng m thi. Chứ đặt ra chữ mới nghe cho ku khng lm ti năng tăng ln cht no, hơn nữa n cn cho thấy sự thiếu tự tin, sự cầu kỳ khng cần thiết của người dịch.

    12. Tư liệu:
    Trước đy ta vốn dng chữ ti liệu, rồi để lm cho khc miền nam, người miền bắc dng chữ tư liệu trong : ti liệu ring của người viết. By giờ những người viết ở hải ngoại cũng ưa dng chữ ny m bỏ chữ ti liệu mặc d nhiều khi ta liệu sử dụng lại l ti liệu đọc trong thư viện chứ chẳng phải l ti liệu ring của ng ta.

    13. Những danh từ kỹ thuật mới:
    Thời đại của điện tử, của computer tạo ra nhiều danh từ kỹ thuật mới, hay mang nghĩa mới. Những danh từ ny theo sự phổ biến rộng ri của kỹ thuật đ trở nn thng dụng trong ngn ngữ hng ngy. Hầu hết những chữ ny c gốc từ tiếng Anh, bởi v Hoa Kỳ l nước đi trước cc nước khc về kỹ thuật. Cc ngn ngữ c những chữ cng gốc (tiếng ức, tiếng Php) th việc chuyển dịch trở nn tự nhin v r rng, những ngn ngữ khng cng gốc, th người ta địa phương ha những chữ ấy m dng. Ring Việt Nam th lm chuyện kỳ cục l dịch những chữ ấy ra tiếng Việt (hay mượn những chữ dịch của người Tầu), tạo nn một mớ chữ ngy ng, người Việt đọc cũng khng thể hiểu nghĩa những chứ ấy l g, m nếu học cho hiểu nghĩa th khi gặp những chữ ấy trong tiếng Anh th vẫn khng hiểu. Ta hy nhớ rằng, ngay cả những người Mỹ khng chuyn mn về điện ton, họ cũng khng hiểu đch xc nghĩa của những danh từ ny, nhưng họ vẫn cứ chỉ biết l chữ ấy dng để chỉ cc vật, cc kỹ thuật ấy, v họ dng một cch tự nhin thi. Vậy tại sao ta khng Việt ha cc chữ ấy m phải mất cng dịch ra cho kỳ cục, cho tối nghĩa. ng cha ta đ từng Việt ha biết bao nhiu chữ tương tự, khi tiếp xc với kỹ thuật phương ty cơ m. V dụ như ta Việt ha chữ pomp thnh bơm (bơm xe, bơm nước), chữ soup thnh xp, chữ phare thnh đn pha, chữ cyclo thnh xe xch l, chữ manggis (tiếng M Lai) thnh quả măng cụt, chữ durian thnh quả sầu ring, chữ bougie thnh bu-gi, chữ manchon thnh đn măng xng, chữ boulon thnh b-long, chữ gare thnh nh ga, chữ savon thnh xbng By giờ đọc bo, thấy những chữ dịch mới, th d đ l tiếng Việt, người đọc cũng vẫn khng hiểu như thường. Hy duyệt qua một vi danh từ kỹ thuật bị p dịch qua tiếng Việt Nam, như:
    a. Scanner dịch thnh my qut. Trời ơi! my qut đy, thế cn my lau, my rửa đu?! Mới nghe cứ tưởng l my qut nh!
    b. Data Communication dịch l truyền dữ liệu.
    c. Digital camera dịch l my ảnh kỹ thuật số.
    d. Database dịch l cơ sở dữ liệu. Những người Việt đ khng biết database l g th cng khng biết cơ sơ dữ liệu l g lun.
    e. Sofware dịch l phần mềm, hardware dịch lphần cứng mới nghe cứ tưởng ni về đn ng, đn b. Chữ hard trong tiếng Mỹ khng lun lun c nghĩa l kh, hay cứng, m cn l vững chắc v dụ như trong chữ hard evident (bằng chứng xc đng)Chữ soft trong chự soft benefit (quyền lợi phụ thuộc) chẳng lẽ họ lại dịch l quyền lợi mềm sao?
    f. Network dịch l mạng mạch.
    g. Cache memory dịch l truy cập nhanh.
    h. Computer monitor dịch l mn hnh hay điều phối.
    i. VCR dịch l đầu my (Như vậy th đui my đu? Như vậy những thứ my khc khng c đầu ?). Sao khng gọi l VCR như mnh thường gọi TV (hay Ti-Vi). Nếu thế th DVD, DVR th họ dịch l ci g?
    j. Radio dịch l ci đi. Trước đy mnh đ Việt ha chữ ny thnh ra-đi- hay rad, hơặc dịch l my thu thanh. Nay gọi l ci đi vừa sai, vừa kỳ cục. i phải l một ci thp cao, trn một nền cao (v dụ đi pht thanh), chứ khng phải l ci vật nhỏ ta c thể mang đi khắp nơi được.
    k. Chanel gọi l knh. Trước đy để dịch chữ TV chanel, ta đ dng chữ đi, như đi số 5, đi truyền hnh Việt Nam gọi l knh nghe như đang ni về một con sng đo no đ ở vng Hậu Giang!
    Ngoi ra, đối với chng ta, Saigon lun lun l Saigon, hơn nữa người dn trong nước vẫn gọi đ l Saigon. Cc xe đ vẫn ghi bn hng l Saigon Nha Trang, Saigon Cần Thơ trn cuống v my bay Hng Khng Việt Nam người ta vẫn dng 3 chữ SGN để chỉ thnh phố Saigon. Vậy khi lm tin đăng bo, tại sao người Việt ở hải ngoại cứ dng tn của một tn ch chết để gọi thnh phố thn yu của chng mnh?! i về Việt Nam tm đỏ mắt khng thấy ai khng gọi Saigon l Saigon, vậy m chỉ cần đọc cc bản tin, cc truyện ngắn viết ở Hoa Kỳ ta thấy tn Saigon khng được dng nữa. Tại sao?
    y chỉ l một vi v dụ để ni chơi thi, chứ cứ theo ci đ ny th chẳng mấy chốc m người Việt ni tiếng Tầu lun mất! Tất nhin, v đảng cộng sản độc quyền tất cả mọi sinh hoạt ở Việt nam, nn ta kh c ảnh hưởng vo tiếng Việt đang dng trong nước, nhưng tại sao cc nh truyền thng hải ngoại lại cứ nhắm mắt dng theo những chữ kỳ cục như thế?! Ci khi hi nhất l nhiều vị trong giới ny vẫn thường nhận mnh l gio sư (thường chỉ l gio sư trung học đệ nhất cấp (chưa đỗ cử nhn) hay đệ nhị cấp ở Việt Nam ngy trước, chứ chẳng c bằng Ph.D. no cả), hay l cc người giữ chức ny chức nọ trong cc hội đon tự cho l c trch nhiệm về văn ha Việt Nam ở ngoi nước!

    Trước đy Phạm Quỳnh từng ni: Truyện Kiều cn th tiếng ta cn, tiếng ta cn th nước ta cn,by giờ Truyện Kiều vẫn cn m cả tiếng ta lẫn nước ta lại đang đi dần xuống hố su Bắc Thuộc.

    Than i!

    Chu Đậu

  4. The Following 4 Users Say Thank You to vdt For This Useful Post:

    chieunhatnang (03-03-2014), ltd (02-26-2014), TTL (02-25-2014), việtdươngnhn (02-25-2014)

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •