Welcome to Một Gc Phố - Chc cc Bạn mọi chuyện vui vẻ & như ...
Results 1 to 1 of 1

Thread: Chuýn Đò Vĩ Tuýn

  1. #1
    Join Date
    Sep 2007
    Posts
    2,616
    Thanks
    4,375
    Thanked 5,080 Times in 1,893 Posts

    Default Chuýn Đò Vĩ Tuýn

    Chuýn Đò Vĩ Tuýn

    Cao-Đắc Tún






    "Chuyến đ vĩ tuyến" qua tiếng ht Hoi Điệp Hạ Phương:





    Tóm lược: "Chuýn Đò Vĩ Tuýn" là ṃt bài hát do nhạc sĩ Lam Phương vít vào năm 1955 sau khi hịp định Geneva chia đi đ́t nước năm 1954 tại vĩ tuýn 17 bn sng B́n Hải. Bài hát là lời ṃt c gái đang mong chờ người yu trn con đò bn bờ sng đ̉ đưa chàng qua vĩ tuýn v̀ mìn Nam thanh bình trù phú. Qua lời c gái, tác giả bỉu ḷ bản ch́t nhn bản, hìn hòa, yu thương đ̀ng bào và đ́t nước của người mìn Nam. Với cách dĩn tả đặc sắc qua cách ph́i hợp tả cảnh và tả tình, nhạc sĩ Lam Phương cho th́y tài năng xút chúng của ng ngay từ lúc còn trẻ tủi.

    Nhạc sĩ Lam Phương vít bài "Chuýn Đò Vĩ Tuýn" vào năm 1955, ṃt năm sau khi Hịp Định Geneva ký chia đi đ́t nước. Ti có dịp nói chuỵn với ng trực típ tại nhà ring vào ngày 6 tháng 12 năm 2014 và được ng chia sẻ những m̉u chuỵn lý thú v̀ các bản nhạc. ng cho bít lúc ́y ng đọc tin tức trn báo v̀ vịc đ́t nước chia đi, bùn v̀ chuỵn đó, và có cảm xúc đ̉ vít bài "Chuýn Đò Vĩ Tuýn," ṃt tuỵt tác ph̉m mà g̀n sáu mươi năm sau ṽn còn làm rung đ̣ng hàng trịu trái tim người Vịt trn khắp địa c̀u.

    Sau đy là vắn tắt tỉu sử nhạc sĩ Lam Phương.



    Nhạc sĩ Lam Phương tn tḥt là Lm Đình Phùng, sinh năm 1937 tại Rạch Giá, Kin Giang. Năm 1958 ng nhập ngũ Qun lực Việt Nam Cộng ha. Trở về dn sự một thời gian, Lam Phương lại được lệnh ti ngũ. ng gia nhập đon văn nghệ Bảo An, khi đon ny giải tn, ng tham gia ban văn nghệ Hoa Tnh Thương v sau cng Biệt đon Văn nghệ Trung ương cho đến ngy mất miền Nam (Wikipedia 2014a). ng rời Vịt Nam cùng bít bao nhiu người tị nạn c̣ng sản vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. ng śng ở Pháp và śng ở Hoa Kỳ cho tới ngày nay.

    Nhạc sĩ Lam Phương vít khoảng hai trăm bản nhạc. Nhìu bài n̉i tíng và ŕt được ưa chụng như Kíp Nghèo, Chuýn Đò Vĩ Tuýn, Tình Anh Lính Chín, Thành Ph́ Bùn, Khúc Ca Ngày Mùa, và Chìu Ty Đ.

    Nguyn văn lời bài hát "Chuýn Đò Vĩ Tuýn" như sau (Nhạc Vịt trước 75).

    Đm nay trăng sng qu anh ơi
    Sao ta la cch bởi ging sng bạc hai mu
    Lnh đnh trn sng nước mng mnh
    Bao đm lạnh lẽo em chờ mong gặp bng chng
    Vượt rừng vượt ni đến đầu lng
    Đ em trong đm thu sẽ đưa chng sang vĩ tuyến
    Phương Nam ta sống trong thanh bnh
    Tnh ngt hương nồng thắm bn la vng ngo ngạt dng
    Ơ ... ơi ... h ...
    Ging sng mơ mng v đẹp lắm
    Anh ơi ai nỡ chia đi bờ để tnh ta ngy thng phải mong chờ
    H ... hơ .... h .... hơ ...
    Em v cng anh xy một nhịp cầu
    Để mai đy qun Nam về Thăng Long
    Đem thanh bnh sưởi ấm mun lng
    Sương khuya rơi thấm ướt đi mi
    Tim em lạnh lẽo như chiều đng ngoi bin thy
    Ai gieo chi khc ht lm ly
    Như khơi niềm nhớ cuộc từ ly lng no nng
    Bi ngi nhn cch xa ngn trng
    Giờ đy anh điu linh nơi qu nh đang chm đắm
    Bao đm thổn thức dưới trăng ng
    Hồn đắm say chờ đn ngy anh về sưởi lng nhau
    Ơ ... ơi ... h ... h... ơi ơi h
    Ơ ... ơi ... h ... h... ơi ơi h


    Như đa ś các bài hát khác, lời nhạc thường bị sửa đ̉i, v tình hay ć ý, và nhìu khi làm giảm hoặc ḿt hẳn ý nghĩa bài hát. Thí dụ như "anh" (trong "Giờ đy anh điu linh nơi qu nh đang chm đắm") bị sửa thành "em" làm thay đ̉i hoàn toàn ý nghĩa của bài hát. Tác giả Lam Phương xác nḥn với ti cu đó phải dùng "anh" mới đúng, như được ghi trong bản ǵc bài nhạc.

    Trong bài này, ti sẽ trình bày nḥn xét v̀ ṇi dung và hình thức của "Chuýn Đò Vĩ Tuýn." Ngoài ra, như trong các bài vít v̀ m nhạc trước, ti sẽ chú trọng thảo lụn v̀ các khía cạnh văn chương của lời nhạc. Ti dùng "khán giả" đ̉ chỉ người nghe, người đọc, và người xem.

    A. B́i cảnh lịch sử:

    Đ̉ có th̉ hỉu rõ ý tưởng trong bài nhạc, ta nn có ṃt chút khái nịm v̀ b́i cảnh lịch sử của cu chuỵn k̉ trong bài, và cũng là hoàn cảnh lịch sử đ́t nước lúc Lam Phương vít bài hát.

    Năm 1954, cục chín tranh Đng Dương ch́m dứt sau tṛn Địn Bin Phủ. Hịp định Geneva được ký ḱt giữa chính phủ Bắc Vịt và Pháp, chia đi đ́t nước Vịt Nam tại vĩ tuýn 17. Sng B́n Hải, chảy theo vĩ tuýn này và thường được dùng là ranh giới phn chia hai mìn Nam Bắc. (Wikipedia 2014b)

    Ḥi nghị Geneva (26 tháng 4, 1954 - 20 tháng 7, 1954) là ḥi nghị xảy ra tại Geneva, Thụy Sĩ, có mục tiu tìm cách giải quýt các v́n đ̀ v̀ Đại Hàn và thảo lụn sự khả thi đem lại hòa bình cho Đng Dương. V̀ Đng Dương, ḥi nghị cho ra ṃt ḅ tài lịu gọi lả Hịp Định Geneva (Geneva Accords). Các thỏa thụn này tạm thời chia Vịt Nam thành hai vùng, vùng Bắc cai quản bởi Việt Nam Dn chủ Cộng ha theo ch́ đ̣ c̣ng sản, và vùng Nam cai quản bởi Qúc Gia Vịt Nam (the State of Vietnam), lúc ́y được lãnh đạo bởi cựu hoàng Bảo Đại (sđd.)

    Hịp Định Geneva, ra vào ngày 21 tháng 7 năm 1954, thít ḷp những đìu kịn lin quan tới Vịt Nam. Trong các đìu kịn này, có ph̀n cho phép dn chúng tự do di chuỷn giữa các vùng trong vòng ba trăm ngày. Ḱt quả là gần một triệu dn miền Bắc di cư vào Nam v chỉ c ṃt trăm ngàn người Nam di cư ra Bắc năm 1954-1955 (Lind 1999, 149).

    Trong khi h̀u h́t mọi người mìn Bắc di cư xúng Nam là thường dn, người trong Nam đi ra Bắc toàn là qun du kích c̣ng sản và gia đình họ (Huyen 1971, 249; Asselin 2013, 18-19). Số người miền Bắc di cư vào Nam còn nhiều hơn ńu cộng sản khng cố gắng cản trở việc ra đi của họ (Asselin 2013, 20; Duiker 2000, 487; Huyen 1971, 248-249; Nixon 1985, 35). Lúc b́y giờ, chương trình cải cách rụng đ́t đ̃m máu đang dĩn ra trn khắp vùng đ̀ng qu mìn Bắc. Giới lãnh đạo Bắc Vịt bít sự cải cách rụng đ́t tác hại sẽ bín các địa chủ và gia đình họ ch́ng lại chính quỳn c̣ng sản. Họ "sợ là ńu Sài gòn mở cục t́n cng, các địa chủ ở mìn Bắc sẽ là đ̣i qun thứ năm h̃ trợ phe địch" (Zhai 2000, 75). Tuy nhin, họ khng mún hao t̉n dn ś, ṃt ýu t́ quan trọng trong vịc b̀u cử sau này, và khng mún bị ḿt mặt. Vì ṿy, họ ć cản trở dn đi vào Nam. Chính quỷn c̣ng sản Bắc Vịt ngăn cản dn chúng di cư vào Nam bằng nhìu thủ đoạn. Ṃt thí dụ cho th́y sự ngăn cản này là vụ n̉i ḍy Quỳnh Lưu. Nng dn phản đ́i "vịc từ ch́i khng cho quỳn đi vào Nam . . ., và sự trừng phạt nặng ǹ những người đã ć đi" (Nutt 1970, 3). "[D]n làng ch́ng đ́i là họ đã bị các vin chức chính phủ ngăn cản khng cho di cư vào Nam" (Duiker 2000, 486-487).

    Trong cục di cư từ Bắc vào Nam, nhìu gia đình phải phn tán vì nhìu người khng mún rời bỏ qu nhà hoặc rụng vườn, tài sản. Ngoài ra, có nhìu trường hợp người đi trước và người thn đi sau, nhưng bị cản trở và đành phải bị ở lại khi thời hạn di cư ch́m dứt. Bài hát "Chuýn Đò Vĩ Tuýn" nói ln trường hợp đó cho ṃt cặp tình nhn.

    B. Bài hát dĩn tả bản ch́t nhn bản yu thương đ̀ng bào của dn mìn Nam qua những bín th̉ tm tư c gái.

    Bài hát nói v̀ cảnh chia ly của hai người yu vào thời đ́t nước bị chia đi theo Hịp Định Geneva năm 1954. Hai người dự tính di cư vào Nam trong khoảng thời gian 1954-1955 qui định bởi Hịp Định Geneva. C gái vào Nam trước và chàng sẽ đi sau vì chàng phải mắc ḅn thu x́p vịc ở qu nhà. Theo dự tính, c gái sẽ ra ch̃ hẹn bn bờ sng B́n Hải đ̉ đón chàng qua vĩ tuýn vào Nam.


    Như trong đa ś các tác ph̉m ngḥ thụt, tác giả mượn lời c gái và giàn dựng cu chuỵn đ̉ dĩn tả ý tưởng của chính mình. Khán giả d̀n d̀n hỉu rõ cu chuỵn và những ước mơ của c qua những lời c k̉ l̉ tm sự trong lúc chờ người yu trong con đò bn sng. Bằng ngn từ giản dị, đơn sơ, nhưng đ̀y tình cảm, c gái dĩn tả tm trạng mình. Tác giả khng cho bít c gái có phải là c lái đò hay khng, nhưng chuỵn đó khng quan trọng. Tuy nhin, qua tình tít k̉ l̉ trong bài, ta có th̉ hỉu c gái chỉ dùng con đò là phương tịn đ̉ đưa hai người qua vĩ tuýn vào Nam.

    Theo ṇi dung, bài hát có th̉ được chia làm ba ph̀n chính: d̃n nḥp, cực đỉnh, và ḱt.

    1. Trong ph̀n d̃n nḥp, c gái cho bít ḥu cảnh và lý do của chuýn đò:


    Vì khng bít chắc lúc nào chàng sẽ thu x́p xong mọi vịc, c gái phải hằng đm ra nơi hẹn, ở đ̀u làng bn bờ sng B́n Hải. Nàng đã ra nhìu đm r̀i nhưng ṽn khng gặp chàng. Đm ́y, như mọi đm, nàng ra nơi hẹn đ̉ đón chàng qua vĩ tuýn. Nàng nhìn trăng sáng trn trời trong lúc đợi chờ người yu trn chuýn đò. Giòng sng B́n Hải ngăn chia đ́t nước lóng lánh ánh trăng bạc màu trong đm khuya. Màu bạc giòng sng như th̉ có hai màu của hai mìn Nam Bắc, khín nàng bùn bã than thở v̀ sự cách ly của hai người ("Đm nay trăng sng qu anh ơi/ Sao ta la cch bởi dng sng bạc hai mu.")

    Con đò nhỏ lnh đnh trn những đợt sóng ṽ nhẹ nhàng trn mặt nước sng. Với chíc đò con, giòng sng nhỏ trở nn mng mnh bao la. Đã bao đm r̀i, nàng chờ mong gặp chàng trong đm lạnh lẽo nhưng hình bóng chàng ṽn bịt tăm. Ta khng rõ nàng hằng đm ra sng chờ chàng bao nhiu đm, nhưng ta có th̉ suy đoán qua lời lẽ nhớ nhung, than vã, bùn bã, lo lắng của nàng, chắc nàng đã phải trải nhìu đm chèo đò ra sng ("Lnh đnh trn sng nước mng mnh/ Bao đm lạnh lẽo em chờ mong gặp bng chng.")

    Nàng bít chàng ở xa xi nơi qu nhà. Trong lúc trng chờ, nàng tưởng tượng hình ảnh chàng rời qu nhà, lặn ḷi tới nơi hẹn đ̉ gặp nàng. Mún đ́n nơi hẹn đ̀u làng bn bờ sng, chàng phải đi băng rừng, qua núi, vượt qua bít bao nhiu hỉm trở. Khng bít bao giờ chàng sẽ đ́n, nhưng nàng sẽ đợi chàng trong chuýn đò sút đm, đm này qua đm khác, đ̉ đưa chàng qua vĩ tuýn ("Vượt rừng vượt ni đến đầu lng/ Đ em trong đm thu sẽ đưa chng sang vĩ tuyến.") Hình ảnh chàng vượt rừng vượt núi là ṃt hình ảnh si đ̣ng, chỉ sự cực kh̉ rời qu nhà đ̉ đ́n nơi hẹn bn sng B́n Hải. Cu "vượt rừng vượt núi" cho th́y sự ṿi vã và quãng đường xa xi. Nhưng quan trọng hơn, và tinh t́ hơn, nó cũng cho th́y sự bí ṃt, lén lút, nh́t là cu đó được ńi típ bởi "đm thu sẽ đưa chàng sang vĩ tuýn." Cục hẹn vào ban đm cho th́y chuýn đi đó là ṃt chuýn đi bí ṃt, tránh né tai mắt của người c̀m quỳn mìn Bắc. Tại sao?

    Như đã trình bày trong ph̀n "B́i cảnh lịch sử" ở trn, chính quỳn c̣ng sản Bắc Vịt ć tìm cách ngăn trở dn mìn Bắc di cư vào Nam, và nhìu khi còn trừng phạt những người đã ć đi. Dựa vào lời c gái và b́i cảnh lịch sử này, ta có th̉ hỉu chàng trai là thành ph̀n bị chính quỳn c̣ng sản ć cản trở đi vào Nam. Do đó, họ phải hẹn gặp nhau ban đm, và chàng phải lặn ḷi đường xá xa xi trong lúc tránh né chính quỳn.

    Nàng sẽ đưa chàng qua vĩ tuýn và cả hai sẽ ở mìn Nam. Nàng đã śng trong mìn Nam và bít cục śng thanh bình, với đ̀ng rụng phì nhiu, tình người ǹng ́m bn hương thơm lúa vàng ngào ngạt dng khắp nơi ("Phương Nam ta sống trong thanh bnh/ Tnh ngt hương nồng thắm bn la vng ngo ngạt dng.")

    2. Trong ph̀n cực đỉnh, c gái dùng cu hò và ngn dài đ̉ duy trì ṃt hình ảnh huy hoàng trong óc khán giả:

    Trước khi đưa đ́n cực đỉnh, Lam Phương dùng ṃt cách chuỷn típ tuỵt dịu. Đó là cu hò ngắn gọn "ơi . . . ơi . . . hò" theo th̉ cách tíng hò mìn Nam. Tíng hò Mìn Nam là cách dĩn tà tm tình đặc thù của dn mìn Nam. Dn mìn Trung và mìn Bắc cũng có các ĺi dĩn tả tương tự, nhưng ĺi hò mỉn Nam có nhìu sắc thái chú trọng vào tm tình ring tư mà khng nh́t thít phải là cục đ́i đáp giữa trai gái hoặc lời thúc giục chèo thuỳn, cày ćy, làm rụng. Lam Phương dùng "ơi ơi hò" đ̉ chuỷn hình ảnh rụng đ̀ng phì nhiu thanh bình sang giòng sng mơ màng và lời than tíc cho ai nỡ chia đi hai bờ sng. Bằng cách dùng cu hò ngắn gọn, ngay sau cu m tả cảnh thanh bình, tình người ǹng thắm, và rụng lúa phì nhiu ở mìn Nam, tác giả t thm ṃt nét ch́m phá làm n̉i ḅt bức tranh mìn Nam hìn hòa đẹp đẽ.

    Dưới ánh trăng thanh, con đò lắc lư theo làn sóng m ả, dòng sng bao la tỏa ra nét đẹp mơ màng. Nàng khắc khoải tm tư, bùn thương sao ś pḥn nước non bị ai chia cắt khín hai người phải xa nhau, mong chờ ḥi ng̣ qua bao nhiu tháng ngày ("Ging sng mơ mng v đẹp lắm/ Anh ơi ai nỡ chia đi bờ để tnh ta ngy thng phải mong chờ.") Ta nḥn ra lời nhẹ nhàng "ai nỡ chia đi bờ" trách móc những người đã tạo ra cảnh đ́t nước chia ly. Lam Phương, như h̀u h́t các nhạc sĩ mìn Nam trước 1975, ít khi bày tỏ lời nặng ǹ v̀ cục chín. Tác giả bỉu ḷ tính ch́t hìn hòa, ưa chụng thanh bình của dn mìn Nam, với lời than tíc "ai nỡ" là cái nḥn xét khách quan v̀ tình trạng lúc ́y. Tm tình c gái còn được bỉu ḷ ṃt cách chn thành qua "đ̉ tình ta ngày tháng phải mong chờ." Người nghe có th̉ hơi th́t vọng cho lòng ích kỷ của c gái, chỉ bùn bã vì tình yu mình phải bị chờ mong. Nhưng ngay sau đó, Lam Phương típ tục dùng chíc đũa th̀n của cu hò mìn Nam đ̉ đưa đ́n lời ước vọng th̀m kín của c.

    C gái bín tình trạng bùn của sự chia cách mong chờ thành ṃt đỉm tích cực, lạc quan. Tuy xa cách khoảng cách, ḿi tình hai người ṽn thắt chặt g̀n gũi, và ḿi tình đó là ṃt nhịp c̀u ńi lìn hai mìn. Trong ph̀n ṭt đỉnh của bài hát, tác giả cho th́y nìm lạc quan và ước vọng th̀m kín của nàng đi xa hơn ḿi tình giữa hai người. Nàng mơ đ́n ngày qun mìn Nam trở v̀ kinh đ mìn Bắc đ̉ đem thanh bình cho toàn dn ("H ... hơ .... h .... hơ ... Em v cng anh xy một nhịp cầu/ Để mai đy qun Nam về Thăng Long/ Đem thanh bnh sưởi ấm mun lòng.") Lam Phương chủn bị cho cái ṭt đỉnh này ṃt cách kỳ dịu. ng đi từ lời than tíc cho cảnh chia đi, nói ln lòng thương tíc cho ḿi tình cá bịt, r̀i chuỷn típ qua cu hò "hò . . . hơ. . . h .... hơ ... " đưa đ́n lời xác nḥn hai người xy nhịp c̀u và đạt cực đỉnh với lời mong ước "qun Nam v̀ Thăng Long" đ̉ đem thanh bình cho đ́t nước.

    Như sẽ được trình bày sau, cách dùng ṃt khía cạnh đặc thù (tình yu vị́ kỷ) đ̉ đưa đ́n ṃt hình ảnh bao quát (đ́t nước thanh bình) là ṃt kỹ thụt tuỵt vời. Đỉm chính ýu của đoạn này là cách dùng cu hò và ph̀n kéo dài giọng. Ngoài cu hò nhẹ nhàng m ái ngắn gọn, tác giả còn tạo tác dụng mạnh mẽ trn người nghe qua ph̀n kéo dài th̉ hịn bằng ba d́u lưu trn ba ńt tương ứng với ba chữ "đy," "́m," và "lòng" trong cu "để mai đy qun Nam về Thăng Long/ Đem thanh bnh sưởi ấm mun lòng." Ta bít d́u lưu cho ca sĩ tự do kéo dài chữ và ngn theo hơi sức hoặc ý mún dĩn tả của mình. Bằng cách dùng ph̀n kéo dài, Lam Phương mún hình ảnh qun Nam v̀ Thăng Long t̀n tại lu trong óc khán giả.


    Tại sao ng mún hình ảnh đó t̀n tại lu dài trong óc khán giả?

    Đó là vì hình ảnh đó là hình ảnh huy hoàng và là cực đỉm của bài hát. Có ba khía cạnh huy hoàng của nhóm chữ "qun Nam v̀ Thăng Long."

    Trước h́t, Lam Phương dùng Thăng Long thay vì Hà Ṇi. ng cho ti bít đó là đ̉ có v̀n địu (có th̉ đi với "mun lòng") và cũng gợi ý lịch sử. Theo ti nghĩ, lý do gợi ý lịch sử mạnh hơn. Ńu vì v̀n địu mà thi, ng ṽn có th̉ sửa lại giai địu đ̉ cho ṃt ńt tr̀m hợp với Hà Ṇi, hoặc dùng Hà Thành cho giữ v̀n bằng. Nhưng Hà Ṇi hoặc Hà Thành khng cho th́y hình ảnh lịch sử mạnh mẽ bằng Thăng Long.

    Thứ nhì, với "qun Nam," Lam Phương tái xác nḥn khía cạnh lịch sử và các chín thắng vinh quang trong quá khứ. Ta bít từ lúc Vịt Nam mở mang bờ cõi xúng mìn Nam từ thời chúa Nguỹn, đã có hai l̀n "qun Nam" vinh quang tín ra Thăng Long, đánh dẹp qun Bắc. Năm 1786, Nguỹn Hụ, sau khi ĺy Phú Xun của nhà Nguỹn đang bị qun chúa Trịnh chím đóng, tín qun ra Thăng Long dưới chiu bài "Phù L Dịt Trịnh" và tiu dịt chúa Trịnh, phục h̀i nhà L. Năm 1802, qun Nam của Gia Long Nguỹn Ánh, truy đủi qun Ty Sơn và ra Thăng Long chím lại Bắc Hà, th́ng nh́t đ́t nước.

    Thứ ba là khía cạnh quan trọng nh́t. "Thăng Long" và "qun Nam" vẽ ra hình ảnh lịch sử huy hoàng và gợi ý ṃt chín thắng vẻ vang. Nhưng Lam Phương còn có ṃt phép lạ huy hoàng ǵp trăm l̀n hơn th́ nữa. Đó là chữ "v̀." Chỉ ṃt chữ đó thi, ng đã ḷt tr̀n tính ch́t nhn bản của dn Vịt và tình yu thương đ̀ng bào. Tại sao? Đ̉ hỉu lý do, ta hãy hỏi: Tại sao "qun Nam" ở trong mìn Nam lại có th̉ trở "v̀" "Thăng Long" ở mìn Bắc? Ở trong Nam chỉ có đi "ra" Bắc, chứ làm sao "v̀" được? Trong thời Trịnh Nguỹn phn tranh, Bắc Hà thường được gọi là Đàng Ngoài và Nam Hà thường được gọi là Đàng Trong, có sự phn chia rõ ràng. Ṿy tại sao "v̀"? Chuỵn đó chỉ có ý nghĩa ńu qun Nam thực ra cũng là qun Bắc, hoặc nói rõ hơn, khng có Nam Bắc phn chia mà cả hai mìn đ̀u thục v̀ ṃt nước. Vì ṿy, tuy qun Nam "ra" Thăng Long, thực ra là "v̀" ĺy lại đ́t nước của toàn dn, và do đó mới có th̉ "đem thanh bình sưởi ́m mun lòng."

    Còn gì kỳ dịu hơn?

    Có th̉ sẽ có người nói Lam Phương bắt bục phải dùng chữ "v̀" vì đó là thanh huỳn phù hợp với giai địu, trong khi "ra" là thanh khng d́u. Tuy nhin, ng ṽn có th̉ sửa lại giai địu và dùng ńt thích hợp. ng cho ti bít ng khng vít ńt nhạc, sắp x́p giai địu trước r̀i mới đặt lời, mà hai vịc đó xảy ra song song. Ńu khng kím được lời thích hợp, ng sẽ phải sửa lại ńt nhạc hoặc sửa lại giai địu, và ngược lại. Do đó, ńu ng mún nói "qun Nam ra Thăng Long," ng chỉ c̀n sửa lại giai địu, vả có th̉ sắp x́p ńt nhạc đ̉ cu đó được vít lả "qun Nam tín ra Hà Ṇi," "qun Nam Bắc tín," "qun Nam đ́n Hà Ṇi," v.v... Ngoài ra, ng ṽn có th̉ dùng những chữ thanh huỳn khác như "vào."

    Cũng sẽ có người cho rằng Lam Phương khng suy nghĩ tỉ mỉ như ti phn tách và vít lời nhạc chỉ vì nghe xui tai. Cu đó chỉ đúng ṃt ph̀n. Ti khng nghĩ Lam Phương suy nghĩ nhìu ngày cho cu đó, mà chắc chỉ vít ra trong giy phút tự phát. Nhưng như ti đã trình bày trong các bài trước, chính cái tự phát, khng suy nghĩ đắn đo, là sự bỉu ḷ chn tḥt nh́t, và cái bỉu ḷ đ̀y ý nghĩa th̀n thoại đó mới thực sự cho th́y cái thin tài của Lam Phương.

    H̀u h́t những hành đ̣ng hoặc ý tưởng thin tài hoặc cao cả tạo tác dụng vĩ đại khng do cng trình luỵn ṭp d̀y cng cho cái tác dụng đặc thù đó, mà do những ý tưởng được hun đúc cho ṃt bình dịn bao quát hơn, và thường có sẵn hoặc tìm tàng trước đó. Ṃt người mẹ sẵn sàng hy sinh tính mạnh mình che phủ thn hình đứa con trong cơn bom đạn khng phải vì bà được hún luỵn cho vịc đó mà là vì lòng thương con đã có sẵn. Ṃt người anh hùng lìu mạng chạy vào căn nhà cháy đ̉ cứu những nạn nhn xa lạ khng phải là vỉ người đó được hún luỵn cho vịc cứu người trong hỏa hoạn, mà vì lòng nhn đạo và can đảm đã đúc ḱt từ lu. Tương tự, bản tính chn tḥt, lòng nhn bản, tình yu thương đ̀ng bào và đ́t nước của Lam Phương khng phải chỉ được hình thành qua ṃt cu trong lúc ng vít bài nhạc, mà đã được hun đúc tỉm tàng trong tm trí ng và là ph̀n của con người ng, đ̉ trong ṃt giy phút tự phát, ng dĩn tả cái tình người đó qua ṃt cu b́t hủ đ̉ đời: "để mai đy qun Nam về Thăng Long, đem thanh bnh sưởi ấm mun lòng."

    Ṃt đỉm n̉i ḅt của cu này h̃ trợ mạnh mẽ cho tính ch́t nhn bản vị tha của dn mìn Nam là nhóm chữ "đem thanh bình sưởi ́m mun lòng." Khác hẳn với tính ch́t híu thắng, tàn bạo của c̣ng sản Bắc Vịt núp dưới bóng ngoại bang Tàu c̣ng và Lin X, qun Nam khng v̀ Thăng Long đ̉ tiu dịt những kẻ th́ng trị tàn ác hoặc tà quỳn, ngụy qun, mà chỉ đem lại thanh bình ́m no cho toàn dn.

    3. Trong ph̀n ḱt, c gái bày tỏ ñi lo u nhưng ṽn giữ nìm tin và lạc quan:

    Trở v̀ cu chuỵn, sau khi mơ ước qun Nam v̀ Thăng Long, c gái khắc khoải ngóng trng chàng khi màn đm d̀n tàn, đ̉ mặc những giọt sương đm rơi đọng trn mi mắt. Ñi c đơn thíu bóng chàng khín tim nàng lạnh lẽo như bủi chìu mùa đng nơi bin ải xa xi ("Sương khuya rơi thấm ướt đi mi/ Tim em lạnh lẽo như chiều đng ngoi bin thy.")

    Trong đm khuya thanh vắng, có tíng ai hát bài ca bùn thảm, khín nàng chạnh nhớ ngày hai ngưởi chia tay nhau trước khi nàng vào Nam ("Ai gieo chi khc ht lm ly/ Như khơi niềm nhớ cuộc từ ly lng no nng.")

    Th́ r̉i, như mọi đm trước, ṽn khng th́y bóng dáng chàng trong đm t́i cḥp chùng, núi non trùng địp, nàng bùi ngùi thương xót lo lắng cho người yu chắc đang gặp kh́n khó nơi qu nhà ("Bi ngi nhn cch xa ngn trng/ Giờ đy anh điu linh nơi qu nh đang chm đắm.") Tại sao nàng có ý nghĩ người yu đang bị điu linh nơi qu nhà? Vào khoảng thời gian đó, chín tranh hai mỉn chưa bùng n̉, vì hịp định Geneva mới được ký và Ủy Ban Qúc T́ đang giám sát cục ngừng bắn. Do đó, "điu linh" đy khng th̉ ám chỉ tai họa chín tranh. Nhưng ta hỉu cục śng người dn dưới ch́ đ̣ c̣ng sản ŕt kh̉ cực cả v̀ tinh th̀n l̃n ṿt ch́t. Cục śng con người như bị "chìm đắm" trong ngục tù bùn l̀y. Cục cải cách rụng đ́t đ̃m máu đang xảy ra kh́p nơi trn các vùng đ̀ng qu mìn Bắc lúc ́y, d̃n đ́n cục thảm sát 172.008 người. Ngoài ra, như trình bày ở trn, chính quỳn c̣ng sản ć ngăn cản dn mìn Bắc di cư vào Nam và trừng phạt những người ć gắng ra đi. Do đó, khi khng th́y người yu đ́n nơi hẹn qua sút bao nhiu đm, c gái lo u và nghĩ chàng đang bị kh́n khó khi đang tìm đường ra đi.

    Đm này cũng như bao đm khác, chàng ṽn khng ̣đ́n, khín nàng bùn bã th̉n thức dưới ánh trăng trắng ngà. Nhưng nàng ṽn khng nản chí, và thả h̀n mơ đ́n ngày ḥi ng̣ với người yu đ̉ śng bn nhau trong tình ́m ("Bao đm thổn thức dưới trăng ng/ Hồn đắm say chờ đn ngy anh về sưởi lng nhau.") Tại đy, ta th́y lại l̀n nữa tình yu thương đ̀ng bào, khng phn bịt Nam Bắc khi tác giả dùng chữ "v̀" trong "chờ đn ngy anh về sưởi lng nhau." Cu này xác nḥn chữ "v̀" trong "qun Nam v̀ Thăng Long" khng phải là chữ chọn lựa chỉ đ̉ nghe xui tai hoặc thụn v̀n địu. Đ́i với tác giả, nơi nào trn đ́t nước cũng là qu nhà, và do đó cho dù anh ở Bắc vượt vĩ tuýn đ̉ vào Nam, anh cũng "v̀" qu nhà sưởi ́m lòng nhau.

    Qua lời c gái k̉ l̉ tm sự, khán giả thương c gái, ñi c đơn, ước vọng, và ḿi tình cách chia của c. Ḿi tình đó l̀ng trong ṃt ḿi tình cao cả hơn là tình yu qu hương và đ̀ng bào. Khán giả cảm nḥn ñi c đơn lắng đọng trong màn đm, đi theo những bín th̉ của tm trạng c gái, qua cực đỉnh hy vọng cho ṃt vinh quang thanh bình cho toàn dn, và sau cùng ước mơ cho ngày xum họp với người yu. Giai địu và tít t́u làm n̉i ḅt ý tưởng thm. Trong ph̀n d̃n nḥp và ḱt, giai địu m ái, đìu hòa, nhịp nhàng, tít t́u trung bình, thích hợp cho k̉ l̉ tm tình. Trong ph̀n cực đỉnh, giai địu thay đ̉i, tít t́u cḥm, c̣ng thm với cu hò, tạo tác dụng mạnh trn khán giả.

    C. Cu chuỵn được dĩn tả qua kỹ thụt ph́i hợp tả cảnh và tả tình tḥt đặc sắc:

    Bài hát "Chuỵn Đò Vĩ Tuýn" là lời k̉ l̉ tm trạng của c gái mong chờ người yu đ́n đ̉ cùng nhau đi trn chuýn đò qua vĩ tuýn vào Nam. Cu chuỵn được dĩn tả linh đ̣ng, đ̀y tình cảm, và hịu quả qua các kỹ thụt dĩn tả đ̣c đáo.

    1. Tác gỉả ph́i hợp tả cảnh và tả tình với kỹ thụt táo bạo nhưng tḥt hữu hịu:

    Lam Phương k̉ cu chuỵn qua lời c gái với những sắc thái n̉i ḅt của tả cảnh và tả tình.

    Trong tả cảnh, ng ph́i hợp màu sắc, khng gian, thời gian, và các giác quan ṃt cách chặt chẽ. ng dùng màu sắc linh đ̣ng vẽ ra hình ảnh cảnh đm khuya (màu bạc của nước sng lóng lánh dưới ánh trăng sáng, màu ngà của trăng đm), cảnh đ̀ng rụng phì nhiu (màu vàng của lúa chín). Những ýu t́ khng gian (mng mnh, vượt rừng vượt ni, đầu lng, phương Nam, bin thy, ngn trng, qu nh) được lin ḱt chặt chẽ với thời gian (đm nay, đm thu, chiều đng, bao đm). Chỉ trong ṃt đm, ng đưa khán giả qua toàn th̉ đ́t nước Vịt Nam, khởi đ̀u với trăng sáng trn trời, xúng con đò nhỏ lnh đnh trn giòng sng B́n Hải, chuỷn đ̣t ng̣t sang qu nhà chàng đi qua rừng núi tới nơi hẹn ở đ̀u làng, ln la qua khắp mìn Nam đ̀y lúa vàng, trở v̀ thủ đ Thăng Long, r̀i lan ṛng ra nơi bin thùy xa xi, cúi cùng trở v̀ con đò dưới trăng ngà. Lam Phương tinh t́ đưa người nghe chìm vào cảnh tượng qua những giác quan: xúc giác (lạnh lẽo, sưởi ấm, thấm ướt, sưởi lòng), thị giác (trăng sáng, bạc hai mu, nhn... ngn trng), thính giác (khc ht, thổn thức), và khứu gic (ngt hương, ngo ngạt).

    Trong tả tình, ng bỉu ḷ tm trạng c gái qua những giai đoạn trong lúc chờ người yu: than thở ("sao ta la cch"), mong mỏi ("chờ mong gặp bng chng"), si n̉i ("vượt rừng vượt ni"), vui tươi ("sống trong thanh bnh"), trách móc ("ai nỡ chia đi"), hy vọng ("xy một nhịp cầu," "qun Nam về Thăng Long," "đem thanh bnh"), c đơn ("tim em lạnh lẽo"), nhớ nhung ("khơi niềm nhớ"), bùn bã ("no nng," "bi ngi," "thổn thức"), lo u ("anh điu linh"), mơ ṃng ("đắm say"). Chỉ trong ṃt đm mà tác giả dĩn tả đủ mọi tm trạng của c gái với những cường đ̣ tình cảm khác nhau. Khán giả được đưa qua những bín th̉ của tm trạng này, khng ý thức rõ ṛt mà chỉ cảm th́y ṃt ñi bùn nhẹ nhàng len lỏi qua những bức chụp (snapshots) của cảnh tượng c gái chờ người yu trn con đò vào đm khuya. Khán giả khng bị ng̣p thở bởi những hình ảnh cụ th̉ lin típ và cũng khng bị nhàm chán qua những lời k̉ l̉ tm tình. Lam Phương đạt được tác dụng này qua cách ph́i hợp hoàn hảo giữa "cho th́y" và "k̉" như được trình bày sau đy.

    Trong các bài trước, ti nh́n mạnh kỹ thụt "cho th́y, ̣đừng k̉" và "k̉, đừng cho th́y" trong vịc dĩn tả cảnh tượng. "K̉" và "cho th́y" phải được dùng ṃt cách cn bằng, và tùy vào ḥu quả của tác dụng. Có những cảnh được dĩn tả linh đ̣ng và li cún qua "cho th́y" và có những cảnh được dĩn tả hữu hịu qua "k̉." Với cu chuỵn c gái chờ người yu trn con đò bn bờ sng vào đm khuya trong b́i cảnh đ́t nước chia đi, cách dĩn tả nào hay hơn? Lam Phương cho ta cu trả lời: cả hai.

    Nhưng cả hai bằng cách nào? Lam Phương dùng ṃt kỹ thụt táo bạo: lun phin. Đó là kỹ thụt sắp x́p "cho th́y" và "k̉" lun phin nhau ṃt cách mạch lạc, có thứ tự, đi từ cảnh tượng này sang cảnh khác ṃt cách nhịp nhàng. Tại sao táo bạo? Kỹ thụt này có đỉm nguy hỉm là cách dĩn tả t̉ng quát có vẻ giả tạo, mưu mẹo, và người nghe có cảm tưởng bị li kéo dưới mánh khoé của tác giả và d̃ có ác cảm. Nhưng Lam Phương tài tình tránh né cái nguy hỉm đó bằng cách dàn x́p các cảnh theo ṃt thứ tự tự nhin, từ t́n, đưa ln cực đỉm, r̀i đi xúng nhẹ nhàng.

    Hình 1 minh họa các cu trong ca khúc với "cho th́y" và "k̉" lun phin nhau. Màu vàng là "cho th́y" và màu xanh dương là "k̉."

    Ta nḥn ra kỉu lun phin khng theo ṃt m̃u ć định mà có những bín th̉. Thí dụ "Em v cng anh xy một nhịp cầu" và "Để mai đy qun Nam về Thăng Long" là hai cu "cho th́y" lin típ; "Đ em trong đm thu sẽ đưa chng sang vĩ tuyến" và "Phương Nam ta sống trong thanh bnh" là hai cu "k̉" lin típ. Bằng cách thay đ̉i nhịp lun phin này, Lam Phương tránh cơ ch́ máy móc và tạo thm ph̀n śng đ̣ng.

    M̃i cu khng hoàn toàn là "cho th́y" hoặc "k̉." Vài cu "cho th́y" có chút "k̉" và vài cu "k̉" có chút "cho th́y." Thí dụ cu "Sao ta la cch bởi ging sng bạc hai mu" là cu k̉ (lìa cách) nhưng có chút "cho th́y" qua ̉n dụ "hai màu"; cu "Ging sng mơ mng v đẹp lắm" là cu "cho th́y" (mơ màng) nhưng có chút "k̉" (đẹp). Bằng cách pha l̃n chút "cho th́y" trong cu "k̉" và ngược lại, Lam Phương làm tăng sự tự nhin trong cách dĩn tả, và giúp người nghe hòa nḥp vào tm tư c gái ṃt cách d̃ dàng vì có sự chuỷn típ.

    Ta th́y các cu lun phin này gia tăng cường đ̣ cho đ́n cực đỉnh (khung đỏ trong Hình 1). Sau đó, cường đ̣ giảm xúng và nhẹ nhàng tri đi và ln cao ṃt chút lúc h́t. Các cường đ̣ tình cảm này như sau:

    Than thở → Mong mỏi → Si n̉i → Vui tươi→ Trách móc → Hy vọng (cực đỉm) → C đơn → Nhớ nhung → Bùn bã → Lo u → Mơ Ṃng

    Cách x́p đặt những bín th̉ của tm tư c gái ŕt tinh t́ và khán giả khng nḥn ra rõ ṛt, nhưng cảm nḥn được ṃt cách nhẹ nhàng nhờ sự chuỷn típ cḥm chạp. Ngay cả khi được d̃n ln đ́n cực đỉnh, khán giả khng th́y cái kích thích mạnh mà chỉ bít lng lng trong ṃt ñi nìm đ m. Chỉ đ́n khi sang đoạn ḱt, với cu "Sương khuya rơi thấm ướt đi mi" trở lại phin khúc k̉ l̉ tm tình, khán giả mới hoàn h̀n, đắm chìm theo lời c gái, đ̉ cơn đ m đó vương v́n theo sau.

    Lam Phương còn dùng ṃt kỹ thụt đặc sắc ŕt khó thực hịn. Đó là lin ḱt tả cảnh và tả tình đ̀ng ḅ (synchronously) với "cho th́y" và "k̉." Khi tả cảnh, ng "cho th́y," và khi tả tình, ng "k̉." Thí dụ, cu "Đm nay trăng sng qu anh ơi" tả cảnh,và ng cho th́y "trăng sáng"; cu "Sao ta la cch bởi ging sng bạc hai mu" tả tình và ng k̉ "lìa cách"; cu "Lnh đnh trn sng nước mng mnh" tả cảnh, và ng cho th́y "lnh đnh," "mng mnh"; cu "Bao đm lạnh lẽo em chờ mong gặp bng chng" tả tình, và ng k̉ "bao đm," "chờ mong."

    2. Kỹ thụt chuỷn típ từ đặc thù sang bao quát và tương phản tạo tác dụng mạnh trn khán giả:

    Ṃt kỹ thụt đặc sắc mà Lam Phương dùng trong vịc dĩn tả cảnh tượng, tình cảm, và tm trạng c gái là cách chuỷn từ hình ảnh đặc thù sang hình ảnh bao quát, tương phản với hình ảnh đặc thù. Kỹ thụt này ŕt hịu quả đ̉ trình bày ý tưởng ṃt cách cḥm chạp và tránh những cảnh hoặc lời đ̣t ng̣t mà khán giả khng kịp chủn bị. Quan trọng hơn, kỹ thụt này có tác dụng mạnh trn khán giả vì khán giả d̃ bị li cún vào sự tương phản hơn là sự tương tự. Thí dụ, ńu bạn nói với ṃt người bạn, "Anh hai ti giàu ḱch xù." Cu đó khng có tác dụng mạnh lắm, và người bạn chắc chỉ g̣t đ̀u cho qua chuỵn. Nhưng ńu bạn nói, "Chị ba ti làm ngh̀ rửa bát ở nhà hàng với lương $10 USD ṃt giờ trong khi anh ti giàu ḱch xù," thì người nghe chú ý nhìu hơn, và cái giàu ḱch xù của ng anh hai trở nn quan trọng. Người nghe có được hai qui chíu so sánh: ḿi lin ḥ họ hàng giữa anh hai và chị ba, và lợi tức nghèo khó của chị ba, và do đó có ́n tượng mạnh với sự giàu có của ng anh hai.

    Trong cu "Anh ơi ai nỡ chia đi bờ để tnh ta ngy thng phải mong chờ," c gái trách vịc đ́t nước chia đi đã khín hai người phải mong chờ. Cái ḥu quả đặc thù và trực típ của đ́t nước chia đi là hai người bị xa cách. Như đã trình bày ở trn, cu này nghe có vẻ ích kỷ vì c gái chỉ tha thít đ́n ḿi tình của mình. Nhưng ngay sau đó, c gái bỉu ḷ ước mơ cao quý hơn, bao quát hơn. Đó là đem thanh bình cho toàn dn. Ta th́y ńu ngay từ lúc đ̀u c gái nói đ́n cái ước mơ cao quý này, khán giả sẽ khng có ṃt ́n tượng mạnh vì khng có ṃt qui chíu so sánh. Ngoài ra, khán giả có cảm tưởng c gái giả tạo. Bằng cách khởi đ̀u từ hình ảnh đặc thù cho hoàn cảnh ring mình, c gái thít ḷp ṃt qui chíu so sánh và bày tỏ lòng thành tḥt. Tuy có chút ích kỷ, c gái tạo được sự đáng tin. Do đó, khi c nói đ́n ước vọng đem thanh bình cho toàn dn, khán giả có được sự so sánh và tin được đó quả tḥt là ước vọng chn thành của c. Ngoài ra, cái ước vọng "Đem thanh bnh sưởi ấm mun lng" là ước vọng cao quý cho toàn dn, tương phản với lời than vãn cá bịt "để tnh ta ngy thng phải mong chờ" trước đó. Chính cái tương phản đó tạo nn tác dụng mạnh mẽ trn khán giả.

    Tương tự, trong cu "Vượt rừng vượt ni đến đầu lng/ Đ em trong đm thu sẽ đưa chng sang vĩ tuyến," tác giả cho th́y hình ảnh đặc thù của cục hành trình đi qua vĩ tuýn, nhưng khng giải thích lý do. Hình ảnh đó tḥt si n̉i, śng đ̣ng, khó nhọc, v́t vả ("Vượt rừng vượt ni") khín khán giả tự hỏi tại sao. Cu ḱ típ cũng chỉ nói c gái sẽ đưa anh sang vĩ tuýn mà khng cho bít lý do. Với những người khng quen thục lịch sử Vịt Nam và hịp định Geneva năm 1954, họ sẽ khng bít lý do. Nhưng ngay sau đó, cu ḱ típ cho bít lý do qua ṃt hình ảnh bao quát, ṛng lớn ở mìn Nam. Đó là cục śng thanh bình, đ̀y tình cảm, và trù phú của mìn Nam, tương phản với cảnh khó nhọc chàng phải trải qua trong cục hành trình đ́n gặp nàng ("Phương Nam ta sống trong thanh bnh/ Tnh ngt hương nồng thắm bn la vng ngo ngạt dng.")

    Bằng cách khởi đ̀u với hình ảnh đặc thù, rõ ṛt, và hạn hẹp r̀i đưa đ́n ṃt hình ảnh ṛng lớn, bao quát, và có ý nghĩa cao xa, tương phản với hình ảnh đ̀u, tác giả tạo tác dụng mạnh trn khán giả ṃt cách nhẹ nhàng, "lịch sự," và giúp khán giả quý, coi trọng cái hình ảnh bao quát cao xa đó.

    3. Cách dùng chữ bình dị và mỹ từ hịu quả t đỉm thm nét śng đ̣ng và tình cảm của cu chuỵn:

    Lam Phương là ḅc th̀y của cách dùng chữ có hịu quả.

    ng dùng từ ngữ giản dị, đơn sơ, khng c̀u kỳ bóng b̉y, phù hợp với bản ch́t đơn giản, hìn hòa của dn Vịt. Nhưng có cái gì chọn lọc trong vịc x́p đặt ngn từ đơn gỉản đó. Thí dụ, cu đ̀u tin, "Đm nay trăng sng qu anh ơi," tḥt là bình dn. Chữ "quá" và "anh ơi" là những ngn từ ta dùng hàng ngày. Nhưng tác giả dùng đó là cu mở đ̀u, và theo sau là lời than vãn, "Sao ta la cch bởi ging sng bạc hai mu," khín khán gỉả gịt mình vì cái tương phản ("trăng sáng" hàm ý vui tươi, tương phản với "lìa cách"). "Anh ơi" khng còn là ṃt cu gọi thng thường nữa, mà trở thành ṃt cu bùn than th́ng thít. Ta th́y "anh ơi" l̀n nữa trong "Anh ơi ai nỡ chia đi" có tác dụng tương tự.

    ng dùng đ̣ng từ mạnh (mạnh đy là mạnh v̀ tạo tác dụng, khng phải mạnh v̀ hoạt đ̣ng ṿt ch́t): la cch, lnh đnh, vượt, dng, xy, v̀, sưởi, rơi th́m, gieo, khơi,̉ th̉n thức, đắm say; tính từ tượng hình, gy ́n tượng mạnh, linh đ̣ng: (trăng) sáng, (sng) bạc, (nước) mng mnh, (đm) thu, (đm/ tim) lạnh lẽo, (hương) ǹng thắm, (lúa vàng) ngào ngạt, (sng) mơ màng, (đi mi) ướt, (khúc hát) lm ly, (lòng) não nùng, (anh) điu linh, (qu nhà) chìm đắm, (trăng) ngà.

    ng dùng ̉n dụ ṃt cách chọn lọc, và chính xác. Thí dụ "bạc hai màu" ám chỉ hai mìn Nam Bắc, "nhịp c̀u" hàm ý tình yu thương tuy xa cách, "sưởi ́m" hàm ý hạnh phúc. Ngoài ra, ng dùng mỹ từ/ so sánh tinh t́, gợi hình, và có tác dụng mạnh. Thí dụ, trong cu "em chờ mong gặp bng chng," chữ "bóng" là ṃt mỹ từ tuỵt vời, nói ln tm trạng tha thít, g̀n như tuỵt vọng của c gái. Nàng chỉ c̀n th́y "bóng" chàng thi là đủ sung sướng r̀i. Trong cu "Sương khuya rơi thấm ướt đi mi," ng vẽ ra đi mi ướt, gợi ý cho nước mắt đọng long lanh.

    Với chỉ 21 cu, bài hát là ṃt đoạn phim śng đ̣ng dĩn tả cảnh c gái đợi chờ người yu trn con đò nhỏ giữa lòng sng bao la trong đm khuya sáng trăng đ̉ cùng ̣vượt qua vĩ tuýn đ́n vùng thanh bình trù phú.

    D. Ḱt Lụn:


    Ca khúc "Chuýn Đò Vĩ Tuýn" là ṃt tuỵt tác ph̉m, xút sắc cả nhạc l̃n lời. Với giai địu nhẹ nhàng, tít t́u thay đ̉i theo ý, c̣ng với lời nhạc bình dị, đơn sơ và cách dĩn tả điu luỵn, "Chuýn Đò Vĩ Tuýn" tha thít nói ln tm trạng người dn Vịt trong thời đ́t nước chia đi. Qua cu chuỵn đơn giản của c gái chờ đợi ngưởi yu trn con đò đ̉ sang vĩ tuýn, nhạc sĩ Lam Phương bỉu ḷ tm tình hìn hòa, bản ch́t nhn bản, yu thương đ̀ng bào và đ́t nước của người mìn Nam.


    C̣u trai 18 tủi Lam Phương vẽ ra bức tranh śng đ̣ng như ṃt chứng nhn lịch sử với ý tưởng su sắc, tinh vi và ĺi dĩn tả đ̣c đáo của ṃt thin tài m nhạc. Ca khúc "Chuýn Đò Vĩ Tuýn" đã làm rung đ̣ng con tim hàng trịu người dn Vịt trong g̀n 60 năm qua và sẽ mãi mãi trong các th́ ḥ sau.

    CẢM TẠ

    Ti xin có lời chn thành cảm tạ nhạc sĩ Lam Phương đã đ̀ng ý cho ti có cục nói chuỵn với ng v̀ những tác ph̉m của ng và trả lời cặn kẽ những cu hỏi chi tít v̀ các bài hát, k̉ cả bài "Chuýn Đò Vĩ Tuýn," mặc dù tủi cao sức ýu. Nhạc sĩ Lam Phương bỉu hịn ṃt tm h̀n ngḥ sĩ thít tha với m nhạc. ng là ṃt thin tài xút chúng với bản ch́t bình dị, đ̀y tình cảm, và nhịt tình trong tình yu thương đ̀ng bào và đ́t nước. Đ́t nước Vịt Nam hãnh dịn có nhạc sĩ Lam Phương đã đóng góp ṃt sự nghịp vĩ đại trong ǹn m nhạc Vịt Nam trong vịc phát huy văn hóa dn ṭc sáng ngời mãi mãi.

    Ti cũng có lời cảm tạ các bạn trn trang mạng Dn Làm Báo, nh́t là các bạn Nguỹn Văn Khi, emSAIGON, Sài gòn, daubetangthuong, mythanh, và bức xúc, đã có lời khích ḷ trong các bài v̀ m nhạc trước và giúp ti có ý định vít bài này, đặc bịt là lời yu c̀u của bạn Nguỹn Văn Khi.

    (PS: Bài vít này được nhạc sĩ Lam Phương đọc và ch́p thụn cho đăng. Khi ng gọi địn thoại cho ti sau khi đọc xong bài này, ng ŕt nhún nhường và nói, "Khi ti vít bài hát, ti vít bằng con tim." Ti nói, "Vng, cháu hỉu. Nhưng h̀u h́t những thin tài khng bít họ là thin tài." Ti hy vọng ng tin lời ti.)

    Cao-Đắc Tún
    _________________________________________

    Tài Lịu Tham Khảo:

    Asselin, Pierre. 2013. Hanois Road to the Vietnam War, 1954-1965. University of California Press, California, U.S.A.

    Huyen, N. Khac. 1971. Vision Accomplished? The Enigma of Ho Chi Minh. The Macmillan Company, New York, U.S.A.

    Lind, Michael. 1999. Vietnam: The Necessary War. Simon & Schuster, New York. U.S.A.

    Nhạc Vịt trước 75. Khng rõ ngày. Chuýn đò vỹ tuýn (Lam Phương).
    http://amnhacmiennam.blogspot.com/2014/11/chuyen-o-vy-tuyen-lam-phuong.html#more (truy c̣p 9-12-14).

    Nixon, Richard. 1985. No More Vietnams. Avon Books, New York, U.S.A.

    Nutt, Anita Lauve. 1970. On the Question of Communist Reprisals in Vietnam.
    http://www.rand.org/content/dam/rand/pubs/papers/2008/P4416.pdf (truy c̣p 29-9-2014).

    Zhai, Qiang. 2000. China and the Vietnam Wars, 1950 1975. The University of North Carolina Press, North Carolina, U.S.A.

    Wikipedia. 2014a. Lam Phương. Thay đ̉i chót: 22-10-2014.
    http://vi.wikipedia.org/wiki/Lam_Ph%C6%B0%C6%A1ng (truy c̣p 6-12-2014).

    Wikipedia. 2014b. Geneva Conference (1954). Thay đ̉i chót: 30-11-2014.
    http://en.wikipedia.org/wiki/Geneva_Conference_(1954) (truy c̣p 8-12-2014).

    2014 Cao-Đắc Tún



  2. The Following 8 Users Say Thank You to vdt For This Useful Post:

    chieunhatnang (12-16-2014), hoaidiephaphuong (04-23-2015), Kiến Hi (04-19-2015), Kymngoc (09-17-2016), MChau (03-22-2015), NHDT (04-23-2015), quehuong (05-14-2015), T Sụyt (03-26-2015)

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •