Welcome to Một Gc Phố - Chc cc Bạn mọi chuyện vui vẻ & như ...
Results 1 to 7 of 7

Thread: Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long

  1. #1
    Join Date
    Sep 2007
    Posts
    569
    Thanks
    54
    Thanked 200 Times in 133 Posts

    Default Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long

    Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long
    Nguyễn Minh Quang, P.E



    Một con knh cạn kh nước ở C Mau [5]

    "...Dữ kiện lưu lượng tại cc trạm thủy học do MRC cng bố cho thấy (1) cc đập thủy điện trn dng chnh Mekong ở Trung Hoa v trn phụ lưu trong hạ lưu vực Mekong khng phải l nguyn nhn của tnh trạng thiếu nước ở ĐBSCL... Việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong trong ma kh của Lo, Thi Lan, v Cambodia; tuy nhin, khng phải l nguyn nhn duy nhất của tnh trạng thiếu nước hiện nay ở ĐBSCL. N cng khng phải do tnh trạng hạn hn (hay thay đổi kh hậu) v ĐBSCL hiện đang ở trong ma kh, m bắt nguồn từ chnh sch pht triển thiển cận, nguyn tắc "mạnh ai nấy lm" trong lưu vực, v việc quản l nguồn nước thiếu khoa học ko di từ năm 1975 cho đến nay."

    *


    Sơ lược về tc giả

    Tc giả l Kỹ sư Cng chnh Chuyn nghiệp (Professional Civil Engineer) của Tiểu bang California. Tốt nghiệp Kỹ sư Cng chnh tại Trung tm Quốc gia Kỹ thuật Ph Thọ, Si Gn năm 1972; Trưởng ty Kế hoạch của Ủy ban Quốc gia Thủy lợi thuộc Bộ Cng chnh v Giao thng đến thng 4 năm 1975. Tốt nghiệp Cao học Thủy lợi tại ại học Nebraska, Hoa Kỳ năm 1985; Chuyn vin Thủy học (Hydrologist) của Sở Quản trị Thủy lợi, Broward County, Florida đến năm 1989. Từ năm 1990 đến 2015, Kỹ sư Gim st trưởng (Senior Supervising Engineer) của Stetson Engineers Inc., một cng ty cố vấn về thủy lợi v nhiễm nguồn nước, thnh lập năm 1957 ở Los Angeles.

    Phần tm tắt

    Tuy chưa l cao điểm của ma kh 2016, tnh trạng hạn hn v xm nhập của nước mặn ở Đồng bằng sng Cửu Long (ĐBSCL) đ ln đến mức bo động. Cc cơ quan c thẩm quyền ở Việt Nam đều cho rằng "cc hồ chứa thượng lưu" l nguyn nhn "chi phối chủ đạo."

    Dữ kiện lưu lượng của Ủy hội sng Mekong (Mekong River Commission (MRC)) cho thấy cc đập thủy điện trn dng chnh Mekong ở Trung Hoa hay trn phụ lưu trong hạ lưu vực Mekong khng phải l nguyn nhn. Cũng khng phải do hạn hn (hay thay đổi kh hậu) v ĐBSCL hiện đang ở trong ma kh. "Thủ phạm" chnh l việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong của Lo, Thi Lan, v Cambodia; ln đến 2.991 m3/sec tức 49% lưu lượng sng Mekong tại Krati. Đ l chưa kể lượng nước do Cambodia sử dụng cho cc dự n thủy nng ở hạ lưu Krati.

    Việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong của Lo, Thi Lan, v Cambodia khng phải l nguyn nhn duy nhất. Tnh trạng thiếu nước hiện nay ở ĐBSCL, thực sự, bắt nguồn từ chnh sch pht triển thiển cận ở ĐBSCL, nguyn tắc "mạnh ai nấy lm" trong lưu vực Mekong, v việc quản l nguồn nước thiếu khoa học ko di từ năm 1975 cho đến nay.

    Để cứu hạn mặn ở ĐBSCL, chnh phủ Việt Nam đ yu cầu Trung Hoa xả nước sng Mekong từ đập Cảnh Hồng, nhưng trn thực tế, biện php nầy "qu t v qu trễ." Biện php thực tiễn v khả thi cấp thời l (1) sử dụng khn ngoan số nước hiện c để cứu vn diện tch la Đng-Xun chưa bị thiệt hại v (2) trnh tối đa việc "lấy ngọt chống hạn" để giảm thiểu sự xm nhập của nước mặn v duy tr nguồn nước ngọt cho cc thnh phố như Cần Thơ, Bến Tre, Tr Vinh v Mỹ Tho.

    Cc biện php ngắn hạn c thể bao gồm việc (1) thực hiện hệ thống đo đạc lưu lượng v độ mặn dng cho việc quản l nguồn nước, (2) giảm bớt số lượng nước dng cho nng nghiệp trong vng chịu ảnh hưởng của nước mặn, v (3) nghin cứu khả thi việc sử dụng cc hồ thủy điện hiện c trn Cao nguyn miền Trung cho mục đch thủy nng. Cc biện php di hạn c thể bao gồm (1) thay đổi chnh sch pht triển ĐBSCL, (2) "cải tạo" hệ thống thủy lợi hiện nay cho ph hợp với chnh sch pht triển mới, (3) "phục hồi" cc nguyn tắc của Ủy ban Quốc tế Mekong (Mekong Committee (MC)) 1957 v điều lệ của Thng co chung 1975, v (4) thương thảo với cc quốc gia thượng nguồn để bảo vệ quyền lợi của Việt Nam trong việc pht triển sng Mekong.

    Phần dẫn nhập

    Kể từ giữa thng 2 năm 2016, tuy chưa phải l cao điểm của ma kh, bo ch trong nước [1-5] cũng như cc đi pht thanh quốc tế [6-8] đ ln tiếng bo động về tnh trạng hạn hn v xm nhập của nước mặn ở ĐBSCL v thiếu nguồn nước ngọt. Tnh trạng nầy gy thiệt hại cho hng trăm ngn ha la cũng như gy kh khăn cho sinh hoạt hng ngy của người dn ĐBSCL.

    Cc cơ quan c thẩm quyền ở Việt Nam gần như "nhất tr" về nguyn nhn của tnh trạng thiếu nước nầy. Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam (VKHTL) cho rằng "hai yếu tố thượng lưu quan trọng chi phối chủ đạo đến nguồn nước, xm nhập mặn ở ĐBSCL l lượng trữ trong Biển Hồ (Tonle Sap) v dng chảy đến Krati (đầu chu thổ Mekong) trong ma kh do c sự chi phối của cc hồ chứa thượng lưu" [9]. Bộ Nng nghiệp v Pht triển Nng thn (BNNPTNT), qua Thứ trưởng Hong Văn Thắng, " th khẳng định, hạn hn, ngập mặn c nguyn nhn trực tiếp từ hiện tượng suy thoi cc con sng. V thủ phạm của sự suy thoi đ, chủ yếu l do qu trnh pht triển hồ chứa ở thượng nguồn" [4]. Tiến sĩ (TS) L Đức Trung, Chnh văn phng Ủy ban sng M Cng Việt Nam (UBSMC), th cho rằng " vấn đề điều tiết trong cc cng trnh trong lưu vực sng M Kng cũng l tc nhn. Hiện trn dng chnh sng M Kng c cc cng trnh của Trung Quốc, cn cc cng trnh trn sng nhnh do bị hạn, thiếu nước cũng khng xả nước xuống dng chảy sng M Kng. Thi Lan cũng c một số cng trnh chuyển nước trong khu vực, cc quốc gia gia tăng sử dụng nước, lm hạn ở hạ lưu sng M Kng trầm trọng hơn" [10].

    "Cc hồ chứa thượng lưu" c chi phối chủ đạo đến nguồn nước v xm nhập mặn ở ĐBSCL? Nguyn nhn trực tiếp của hạn hn v ngập mặn ở ĐBSCL l sự suy thoi cc con sng qua qu trnh pht triển hồ chứa ở thượng nguồn? Việc điều tiết cc cng trnh trn dng chnh sng Mekong ở Trung Hoa v cc cng trnh trn sng nhnh l tc nhn của hạn hn v xm nhập mặn ở ĐBSCL? Cc quốc gia như Thi Lan gia tăng sử dụng nước lm hạn hn ở hạ lưu vực sng Mekong trầm trọng hơn? Bi viết nầy c mục đch trả lời cc cu hỏi đ v trnh by những nguyn nhn thực sự của tnh trạng thiếu nước hiện nay ở ĐBSCL.

    Ảnh hưởng của hồ chứa ở thượng nguồn

    Ảnh hưởng của cc đập thủy điện trn dng chnh ở Trung Hoa

    Ảnh hưởng thủy học của cc đập thủy điện trn dng chnh sng Mekong ở Trung Hoa đối với mực nước v lưu lượng sng Mekong ở hạ lưu được lượng định bằng cch so snh dữ kiện đo đạc tại trạm Chiang Saen ở Thi Lan (Hnh 1). Trạm nầy l trạm đầu tin, nằm ngay cửa ngỏ của hạ lưu vực sng Mekong v khng c một cng trnh no ở thượng lưu ngoi cc đập thủy điện của Trung Hoa. Theo dữ kiện đo đạc được cng bố trn website của MRC [11], lưu lượng trung bnh trong 2 thng đầu năm 1999 tại Chiang Saen l 817 m3/sec. Vo thời điểm nầy, chỉ c đập Manwan (1992). Khi cc đập Dachaosan (2003), Jinghong (2008) v Xiaowan (2010) được hon tất [12], lưu lượng trung bnh trong cng thời kỳ năm 2010 l 1.081 m3/sec, cao hơn lưu lượng trung bnh trong cng thời kỳ năm 1999, mặc d 2010 l một trong những năm kh hạn tồi tệ của lưu vực sng Mekong [13]. Lưu lượng trung bnh trong 2 thng đầu năm 2016 l 1.211 m3/sec, cao hơn năm 2010 với việc hon tất đập Gongguoqiao (2011) v Nuozhadu (2012) [12].

    Dữ kiện lưu lượng tại trạm Chiang Saen, Thi Lan cho thấy cc đập thủy điện trn dng chnh Mekong ở Trung Hoa đ gia tăng lưu lượng của sng Mekong ở hạ lưu, t nhất l trong hai thng đầu năm của ma kh. Điều nầy ph hợp với nguyn tắc thủy học của một đập thủy điện, đ l, trữ nước trong ma mưa để chạy my điện trong ma kh với một lưu lượng lớn hơn lưu lượng tự nhin của sng tại nh my. Số nước nầy được trả lại dng sng ở hạ lưu đập, v thế, sng khng bị mất nước. Như vậy, cc đập thủy điện trn dng chnh Mekong ở Trung Hoa khng phải l nguyn nhn của hạn hn v xm nhập nước mặn ở ĐBSCL.

    Ảnh hưởng của cc đập thủy điện trn sng nhnh (phụ lưu)

    Ảnh hưởng của cc đập thủy điện trn sng nhnh (phụ lưu) của sng Mekong đối với tnh trạng thủy học của ĐBSCL c thể được lượng định bằng cch so snh dữ kiện đo đạc tại trạm Krati ở Cambodia (Hnh 2). Trạm nầy l cửa ngỏ của chu thổ sng Mekong.


    Theo dữ kiện đo đạc được cng bố trn website của MRC [11], lưu lượng trung bnh trong 2 thng đầu năm 1999 tại Krati l 2.919 m3/sec. Vo thời điểm nầy, chỉ c đập trn cc sng nhnh ở Thi Lan v cc đập Nam Ngum 1 (1971), Theun-Hinboun (1998), v Houay Ho (1999) ở Lo. Lưu lượng trung bnh trong 2 thng đầu năm 2016 tại Krati l 2.942 m3/sec sau khi một số đập quan trọng được hon tất như Nam Theun 2 (2010) v Nam Ngum 2 (2011) ở Lo; Lam Ta Khong (2002) ở Thi Lan; v Yali Falls (2001) v Plei Krong (2008) ở Việt Nam [12].

    Dữ kiện lưu lượng tại trạm Krati, Cambodia cho thấy cc đập thủy điện trn phụ lưu Mekong ở Lo, Thi Lan v Việt Nam đ gia tăng lưu lượng của sng Mekong ở hạ lưu, t nhất l trong hai thng đầu năm của ma kh. Mức gia tăng lưu lượng tại Krati khng cao bằng mức gia tăng tại Chiang Saen v nước sng Mekong được dng cho cc dự n thủy nng dọc theo sng Mekong.

    Kết quả của một cuộc nghin cứu trong năm 2013 [14] cho biết cc đập thủy điện hiện nay trn phụ lưu sng Mekong c thể lm cho lưu lượng trung bnh trong ma kh của sng Mekong tại Krati tăng 406 m3/sec. Như vậy, cc đập trn phụ lưu ở hạ lưu vực Mekong cũng khng phải l nguyn nhn của hạn hn v xm nhập nước mặn ở ĐBSCL.

    Ảnh hưởng do việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong


    Việc gia tăng sử dụng nước trn dng chnh Mekong được bo ch Việt Nam đề cập đến, vo giữa thng 1 năm 2016, sau khi chnh phủ Thi Lan chấp thuận việc nghin cứu khả thi dự n bơm nước sng Mekong vo cc hồ chứa trn sng Huay Laung, một phụ lưu của sng Mekong ở Nong Khai, để chống hạn v phục vụ nng nghiệp. Theo TS L Đức Trung, " Thi Lan đang c 2 đạng dự n l chuyển nước trong chnh lưu vực sng M Kng (khng gy ảnh hưởng nhiều) v chuyển nước ra ngoi lưu vực sng M Kng (gy tc động mạnh đến vng hạ lưu) Vấn đề sng M Kng rất quan trọng nn chắc chắn chng ti sẽ lun bm st, trao đổi thường xuyn với pha Thi Lan. Nếu họ chuyển nước ra khỏi lưu vực sng M Kng hay chuyển nước vo ma kh, chắc chắn VN sẽ c kiến." [15] Nhưng đến cuối thng 1, Nha Thủy nng Hong gia (Royal Irrigation Department (RID)) Thi Lan cho biết " đ hon tất việc nghin cứu khả thi dự n rẽ nước sng Mekong - để dẫn tưới từ 80.000 đến 208.000 ha trong lưu vực


    Huay Laung - vo cuối năm ngoi v bắt đầu giai đoạn 1 với việc thiết lập 3 my bơm c cng suất 12 m3/sec (Hnh 3) để bơm nước sng Mekong vo pha trn cửa cống Huay Laung ở Phon Phisai, Nong Khai v c khả năng tưới cho 2.400 ha." [16]

    Theo dữ kiện đo đạc tại cc trạm thủy học, dọc theo dng chnh của sng Mekong, được cng bố trn website của MRC [11], ngoi dự n Huay Laung, trong 2 thng đầu năm 2016, nước của sng Mekong dường như được bơm từ dng chnh qua nhiều dự n thủy nng khc (Hnh 4) trong vng thượng hạ lưu vực ở Thi Lan v Lo (Bảng 1) v trong vng trung hạ lưu vực ở Lo v Cambodia (Bảng 2).


    Bảng 1 Lưu lượng sng Mekong trong thượng hạ lưu vực [1


    Bảng 2 Lưu lượng sng Mekong trong trung hạ lưu vực [11]

    Sử dụng nước sng Mekong ở Lo

    Dựa vo dữ kiện lưu lượng của MRC, t nhất, Lo đ sử dụng ton phần số sai biệt lưu lượng giữa Luang Prabrang v Chiang Khan l 167 m3/sec (Bảng 1), v hai trạm nầy hon ton nằm trong lnh thổ Lo (Hnh 1). Đối với sự sai biệt lưu lượng giữa Vientiane v Nong Khai l 86 m3/sec v giữa Nong Khai v Paksane l 515 m3/sec (Bảng 1), c lẽ Lo chỉ sử dụng một phần v cc trạm nầy nằm trn bin giới của Lo v Thi Lan (Hnh 1).

    Đa số nước sng Mekong được dng để trồng la trong ma kh, một phần rất nhỏ (từ 2 m3/sec ln 5.5 m3/sec trong năm nay [18]) để cung cấp nước gia dụng cho Vientiane (Hnh 5).

    Tương tự, Lo c thể chỉ sử dụng một phần nhỏ sự sai biệt lưu lượng giữa Savannakhet v Khong Chiam ln đến 1.653 m3/sec (Bảng 2), để dẫn tưới đồng bằng Savannakhet. Phần cn lại, c lẽ do Thi Lan sử dụng v hai trạm nầy nằm trn bin giới Lo v Thi Lan (Hnh 2).


    Việc trồng la trong ma kh ở Lo, phần lớn l dọc theo cc con sng, bng pht trong thập nin 1990 với việc chnh phủ Lo lắp đặt 8.000 my bơm điện v diesel dọc theo sng Mekong v cc phụ lưu chảy qua 3 đồng bằng quan trọng trong tỉnh Vientiane, Savannakhet v Khuammuan để tưới cho 110.000 ha vo năm 2000. Do việc điều hnh km cỏi, nng dn từ chối trồng la ma kh, khiến diện tch giảm xuống cn 69.000 ha vo năm 2006. Diện tch trồng la ma kh hiện nay khoảng 99.000 ha v dự tr sẽ tăng ln 333.000 ha trong vng 20 năm tới [19].

    Tuy dữ kiện khng c sẵn, nhưng dựa trn kết quả nghin cứu ở đồng bằng Vientiane (cần 1 lưu lượng 48 m3/sec để tưới cho 20.000 ha trong ma kh) [20], số nước sng Mekong do Lo sử dụng trong ma kh hiện nay c thể ln đến khoảng 240 m3/sec v tăng ln đến 800 m3/sec trong vng 20 năm tới.

    Sử dụng nước sng Mekong ở Thi Lan

    Như đ trnh by ở trn, Lo chỉ sử dụng khoảng 240 m3/sec trong tổng số sai biệt lưu lượng giữa cc trạm thủy học nằm trn bin giới Lo-Thi Lan l 2.254 m3/sec; v vậy, lưu lượng cn lại khoảng 2.000 m3/sec - c thể được xem như do Thi Lan sử dụng.

    Thi Lan hiện c khoảng 5.700 dự n thủy nng, với 974 dự n cần đến bơm, để dẫn tưới khoảng 1.400.000 ha trong ma mưa v 171.000 ha trong ma kh. Thi Lan đ c kế hoạch thực hiện thm 447 dự n mới để tưới cho 134.000 ha trong ma mưa v 79.000 ha trong ma kh [19]. Dựa trn dữ kiện của giai đoạn 1 [16], nhu cầu nước để trồng la trong ma kh của Thi Lan sẽ tăng từ 855 m3/sec như hiện nay ln 1.250 m3/sec trong tương lai.


    Vo năm 2003, chnh phủ Thi Lan loan bo kế hoạch thực hiện một "mạng lưới nước (water grid)" quốc gia, gấp ba khả năng của hệ thống thủy nng hiện nay. Tuy mang tầm vc quốc gia, mạng lưới ch trọng vo vng Đng Bắc với dự n chuyển nước từ dng chnh sng Mekong gy nhiều tranh ci: dự n Khong-Loei-Chi-Mun (Hnh 6). Dự n sẽ bơm nước sng Mekong vo sng Loei để dẫn tưới 2.860.000 ha trong lưu vực sng Chi v Mun v 640.000 ha trong lưu vực sng Mun. Dự n Khong-Loei-Chi-Mun, tăng diện tch dẫn tưới ln 1.800.000 ha trong ma mưa v 900.000 ha trong ma kh [19], sẽ cần một lưu lượng 1.200 m3/sec [21].


    Ngoi dự n Khong-Loei-Chi-Mun, Thi Lan cn c những dự n khc sử dụng nước sng Mekong cho mục đch thủy nng như Mekong-Songkhram (70.400 ha), Ban Bung Khieo-Yasothon (16.000 ha) v Mekong-Sirindhorn (64.000 ha) (Hnh 7). Nếu cc dự n nầy được thực hiện, cũng theo dữ kiện của gia đoạn 1 [16], Thi Lan cần đến 752 m3/sec nước sng Mekong trong ma kh.

    Với một lưu lượng khoảng 2.000 m3/sec của sng Mekong bị thất thot, rất c thể Thi Lan đ m thầm thực hiện v đưa vo hoạt động một phần của dự n Khong-Loei-Chi-Mun v cc dự n chuyển nước sng Mekong khc giữa hai trạm thủy học Savannakhet v Khong Chiam.

    Sử dụng nước sng Mekong ở Cambodia

    Dựa vo dữ kiện lưu lượng của MRC, Cambodia đ sử dụng ton phần số sai biệt lưu lượng giữa Stung Treng v Krati l 737 m3/sec (Bảng 2), v hai trạm nầy hon ton nằm trong lnh thổ Cambodia (Hnh 2). Hiện nay, Cambodia c khoảng 261.000 ha được dẫn tưới trong ma kh v 16.700 ha la vụ ba. Con số nầy c thể tăng ln 378.000 v 21.100 ha trong vng 20 năm tới [19]. V diện tch dẫn tưới trong ma kh hiện nay chỉ c 9.325 ha [23] (với nhu cầu được ước tnh khoảng 50 m3/sec) trong 2 tỉnh Stung Treng v Krati, rất c thể Cambodia đ hon tất v đưa vo sử dụng cc dự n thủy nng sử dụng nước sng Mekong giữa 2 trạm Stung Treng v Karti.

    Vo năm 2003, qua khẩu hiệu "chnh phủ thủy nng," Thủ tướng Hunsen đ nỗ lực gy quỹ từ cc cơ quan viện trợ ngoại quốc để phục hồi v xy mới hệ thống thủy nng với tham vọng biến " Cambodia thnh một trong những quốc gia xuất cảng gạo hng đầu của thế giới" [24]. Tnh đến thng 6 năm 2014, đ c 1 hồ chứa, 4 trạm bơm v 117 km kinh đo được hon tất trong cc tỉnh Takeo, Kampot v Kampong Thom [25].


    Những dự n quan trọng khc đ được thực hiện như dự n trn sng Stung Sreng (dẫn tưới cho 25.000 ha trong ma mưa v 3.750 ha trong ma kh trong cc tỉnh Oddar Meancheay, Siem Reap, v Banteay Meancheay [26]), dự n Stung Schinit (dẫn tưới cho 2.960 ha trong tỉnh Kampong Thom [27]), v dự n Vaico (chuyển nước sng Mekong từ Koh Sotin qua 1 hệ thống kinh đo di 78 km, rộng 44-55 m, v su 18-25 m (Hnh 8) - để dẫn tưới 300.000 ha trong tỉnh Kampong Cham, Prey Veng v Svay Rieng. Giai đoạn đầu của dự n sẽ dẫn tưới 108.300 ha trong ma mưa v 27.100 ha trong ma kh [28]). Nếu diện tch dẫn tưới trong ma kh của dự n Vaico l 100.000 ha, lưu lượng cần thiết được ước tnh khoảng 500 m3/sec.

    Nguyn nhn của tnh trạng thiếu nước ở ĐBSCL

    Như đ trnh by ở trn, dữ kiện lưu lượng tại cc trạm thủy học do MRC cng bố cho thấy (1) cc đập thủy điện trn dng chnh Mekong ở Trung Hoa v trn phụ lưu trong hạ lưu vực Mekong khng phải l nguyn nhn của tnh trạng thiếu nước ở ĐBSCL v (2) việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong để dẫn tưới trong ma kh của Lo, Thi Lan, v Cambodia đ lm giảm lưu lượng trung bnh trong hai thng đầu năm 2016, t nhất, l 2.991 m3/sec, tức 49% lưu lượng sng Mekong tại Krati, cửa ngỏ của chu thổ sng Mekong. Đ l chưa kể một lượng nước quan trọng do Cambodia sử dụng cho cc dự n thủy nng ở hạ lưu Krati, chẳng hạn như dự n Vaico v Stung Schinit.

    Việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong trong ma kh của Lo, Thi Lan, v Cambodia; tuy nhin, khng phải l nguyn nhn duy nhất của tnh trạng thiếu nước hiện nay ở ĐBSCL. N cng khng phải do tnh trạng hạn hn (hay thay đổi kh hậu) v ĐBSCL hiện đang ở trong ma kh, m bắt nguồn từ chnh sch pht triển thiển cận, nguyn tắc "mạnh ai nấy lm" trong lưu vực, v việc quản l nguồn nước thiếu khoa học ko di từ năm 1975 cho đến nay.

    Chnh sch pht triển thiển cận

    Sau thng 4 năm 1975, đon Quy hoạch Thủy lợi ĐBSCL (ĐQHCL), gồm một số "chuyn vin thủy lợi thượng thặng" của miền Bắc, đ được điều động vo Nam để khảo st, nghin cứu v thiết lập kế hoạch pht triển ĐBSCL. Nhiệm vụ của ĐQHCL l "thực hiện thắng lợi chnh trị to lớn" của Đảng giao ph l " biến tất cả đất đai c thể trồng trọt cn lại của ĐBSCL thnh ruộng la c thể trồng nhiều vụ một năm, nhằm đạt chỉ tiu 20 triệu tấn/năm trong kế hoạch ngũ nin 1975-1980" [29]. Lc bấy giờ, chnh sch nầy c vẻ hợp l để "khắc phục tnh trạng ăn độn khoai, sắn, bo bo triền min" ở miền Bắc; nhưng Đảng qun rằng, thay v trồng la, đất đai ở ĐBSCL cn c thể dng để sản xuất nhiều nng phẩm khc c gi trị hơn để "ăn độn" như g, vịt, c, tm Thế l "ta đấp đ, xy đập hay cống ngăn mặn dọc theo duyn hải v dọc theo sng ở hạ lưu thường bị nước mặn xm nhập; dọc theo hai bờ sng Cửu Long, nơi no nước lụt chảy trn bờ, ta đắp đ ngăn lũ, xy cc cng trnh lấy nước; nơi no khng c nước ngọt để thm canh tăng vụ, ta đo knh dẫn nước sng Cửu Long vo, nếu nước khng tự chảy, ta xy dựng trạm bơm điện; nơi no bị ng, ta thực hiện cc cng trnh tiu ng, chống ng," [29] (Hnh 10) với giả thiết l lc no cũng c sẵn nước ngọt trong sng!? Do đ, diện tch trồng la ở ĐBSCL đ tăng ln đến 1.963.000 ha (khoảng 49% diện tch của ĐBSCL) với 740.000 ha dẫn tưới trong ma kh v 1.479.000 ha canh tc 3 vụ một năm [19].


    Nguyn tắc "mạnh ai nấy lm" trong lưu vực Mekong

    Việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong trong ma kh của Lo, Thi Lan, v Cambodia bắt nguồn từ nguyn tắc "mạnh ai nấy lm" của Việt Nam trong việc thnh lập MRC vo năm 1995 để thay thế cho MC 1957. V muốn được "độc lập, tự do" để "lm thủy lợi" ở BSCL (sử dụng tất cả lưu lượng kiệt của sng Mekong để trồng la trong ma kh!), Việt Nam đ loại bỏ cc nguyn tắc sử dụng nước trong dng chnh ở hạ lưu sng Mekong của MC 1957, điều m Thi Lan mong muốn để tiến hnh cc dự n thủy nng v thủy điện trong lưu vực sng Mekong như dự n thủy điện Pak Mun v thủy nng Kong-Chi-Mun. Nhận thấy hậu quả tai hại của n, Việt Nam "muốn" thương thảo (bằng cch phản đối) nhưng phải "nhượng bộ" Thi Lan để "gip" Cambodia v Thi Lan xem việc loại bỏ cc nguyn tắc của MC 1957 l điều kiện tin quyết (preconditions) để cứu xt yu cầu ti gia nhập MC của Cambodia vo thng 6 năm 1991 [30].

    Cuối cng, vo ngy 5 thng 4 năm 1995, Cambodia, Lo, Thi Lan, v Việt Nam k kết Thỏa ước Hợp tc Pht triển Khả chấp Lưu vực sng Mekong (Agreement on the Cooperation for the Sustainable Development of the Mekong River Basin) tại Chiang Rai, Thi lan để thnh lập MRC. Thỏa ước 1995 khng c một điều khoản rng buộc php l no về việc sử dụng nước sng Mekong. Ni cch khc, Thỏa ước 1995 dnh quyền quyết định cho "mỗi quốc gia thnh vin được tự do thực hiện kế hoạch cho tương lai của mnh (each member nation is free to carry out whatever plan or plans it has for its future)" [30].

    Quản l nguồn nước thiếu khoa học

    Dựa vo dữ kiện lưu lượng của MRC [11], lưu lượng trung bnh trong hai thng đầu năm 2016 của sng Tiền tại Tn Chu l 3.265 m3/sec v của sng Hậu tại Chu Đốc l 1.646 m3/sec. Như vậy, lưu lượng trung bnh của sng Mekong chảy vo ĐBSCL trong hai thng đầu năm 2016 l 4.911 m3/sec; tuy thấp hơn năm 2003 (7.042 m3/sec) nhưng cao hơn năm 2004 (4.490 m3/sec) [31]. Nếu diện tch trồng la Đng-Xun 2015-2016 l 1.563.300 ha [9] với mức sử dụng nước tưới chỉ bằng của dự n Huay Laung Giai đoạn 1 (cần 6 m3/sec cho 2.400 ha), phải cần một lưu lượng gần 3.910 m3/sec, tức gần 80% số nước sng Mekong chảy vo ĐBSCL. V đy chnh l l do của tnh trạng thiếu nước ở ĐBSCL.

    Để đối ph với tnh trạng thiếu nước ở ĐBSCL, VKHTL đ đưa ra những biện php thiếu khoa học v khng mang lại kết quả cho người dn, chẳng hạn như thiết lập trạm bơm hoặc đập tạm, nạo vt knh mương, v nng cấp cc knh chuyển nước ngọt v cc trạm bơm hỗ trợ cho cc hệ thống ngọt ha ở ven biển! Tệ hại hơn, VKHTL đề nghị "cc địa phương cần phải tch trữ nguồn nước ngọt tối đa bất kỳ thời điểm no xuất hiện nguồn nước ngọt trn sng, knh; Thực thi quyết liệt hnh động chống hạn, hạnmặn" [9] v "để tận dụng nguồn ngọt xảy ra rất ngắn (chỉ trong vng 1 tuần), đề nghị cc địa phương tập trung tối đa phương tiện để lấy ngọt, trong đ đặc biệt ch l mở cc cống (ở cc hệ thống ngọt ha G Cng, Nam Mang Tht,...), bơm,... khi nước ngọt xuất hiện (thường khi mực nước vừa v thấp)" [32]. Chnh việc "lấy ngọt chống hạn" nầy cng lm giảm lưu lượng của sng, khiến cho nước mặn xm nhập su vo đất liền hơn! Việc nước mặn trn sng Hậu đ vo đến Cần Thơ [33], một sự kiện chưa từng c trong lịch sử của ĐBSCL, cho thấy mức tai hại của biện php "lấy ngọt chống hạn" của VKHTL. V cuối cng, VKHTL đề nghị tiếp tục "đầu tư xy dựng cc cng trnh chủ yếu chủ động kiểm sot, cấp nước ngọt cho cc vng ven biển" [34].

    Biện php khắc phục thực tiễn v khả thi

    Biện php cấp thời

    Đồng với lập luận cho rằng "cc hồ chứa thượng lưu" chi phối chủ đạo đến nguồn nước v xm nhập mặn ở ĐBSCL, Bộ Ngoại giao Việt Nam đ đề nghị Trung Hoa gia tăng lưu lượng xả nước từ đập thủy điện Cảnh Hồng ở Vn Nam - lm nhiều đợt từ thng 3 đến thng 6, thng 8, mỗi đợt ko di khoảng 7 ngy với lưu lượng tối thiểu l 2.300 m3/sec [35] - để khắc phục tnh trạng hạn hn v xm nhập mặn ở ĐBSCL. Trung Hoa cam kết sẽ xả nước từ đập Cảnh Hồng, từ ngy 15 thng 3 đến 10 thng 4 năm 2016, với lưu lượng l 2.190 m3/sec [36].

    Việc xả nước sng Mekong của Trung Hoa c lẽ chỉ nhắm vo mục đch tuyn truyền v chnh trị. Bộ trưởng Thủy lợi Trần Li của Trung Hoa cho biết: "Trung Quốc v Việt Nam vừa l đồng ch, vừa l anh em, lại l lng giềng hữu hảo liền sng liền ni. Do đ chng ti đ trao đổi với Bộ Ngoại giao, bắt đầu từ hm qua chng ti quyết định tăng lưu lượng xả nước trn đập Cảnh Hồng ln 2000 mt khối trn giy [gấp đi] mỗi ngy xuống hạ du. Thời gian xả nước bắt đầu từ ngy 15/3 ko di lin tục đến 10/4, sau đ ty vo tnh hnh sẽ điều chỉnh thch hợp." Cn đi Phượng Hong ở Hongkong th bnh luận rằng: "Mặc d giữa Trung Quốc với Việt Nam c những tranh chấp trn Biển Đng, hay một số nước phương Ty đặc biệt thch tuyn truyền li ko một bộ phận người dn Việt Nam, khiến cho một số thnh phần trong tầng lớp tinh anh của x hội Việt Nam c cảm gic đề phng Trung Quốc Người Trung Quốc c cu, bn anh em xa mua lng giềng gần. Lc Việt Nam v Thi Lan cần nước th Trung Quốc liền cấp nước. Đ l điều Ấn Độ khng thể lm, Nhật Bản v Hoa Kỳ cng khng thể no lm được. Do đ ti nghĩ, sự kiện ny sẽ l gợi cho một bộ phận người dn Việt Nam" [37]. Trn thực tế, việc xả nước của Trung Hoa l qu t v qu trễ v " h̀u h́t các vùng canh tác lúa, hoa màu hịn nay ở ven bỉn đã bị thịt hại g̀n h́t r̀i, đưa một lượng nước t ỏi như vậy vào chẳng cứu được bao nhiu và khng còn ý nghĩa nữa" [38].


    Biện php thực tiễn v khả thi cấp thời l sử dụng khn ngoan số nước hiện c trong sng Tiền v Hậu để cứu vn diện tch la Đng-Xun chưa bị thiệt hại trong vng khng bị nhiễm mặn v dễ dẫn tưới. Trnh tối đa việc "lấy ngọt chống hạn" cho cc vng ven biển để giảm thiểu sự xm nhập của nước mặn trong sng Tiền v Hậu hầu duy tr nguồn nước ngọt cho cc thnh phố lớn như Cần Thơ, Bến Tre, Tr Vinh v Mỹ Tho.

    Biện php ngắn hạn (2-3 năm)

    Để việc khai thc ĐBSCL c hiệu quả, nước sng Mekong chảy vo Việt Nam cần được quản l một cch chặt chẻ với dữ kiện lưu lượng v độ mặn đầy đủ v chnh xc (đến mức c thể đạt được). Dữ kiện đ phải được thu thập bởi một hệ thống trạm thủy học đặt ở cc vị tr quan trọng trn sng Tiền v Hậu v ở cc cửa sng hay kinh đo lấy nước từ sng Tiền v Hậu. Vo ngy 17 thng 3 vừa qua, UBSMC cho biết " sẽ đặt hai trạm quan trắc để theo di lượng nước Trung Quốc xả vo sng Mekong." Vị tr của hai trạm nầy khng được loan bo [39], nhưng c lẽ l trạm Tn Chu v Chu Đốc, nơi sng Mekong chảy vo ĐBSCL. Việc đặt hai trạm nầy l qu t v qu trễ để quản l nguồn nước sng Mekong ở ĐBSCL trong ma kh năm nay, nhưng hệ thống trạm thủy học vừa ni c thể được thực hiện trong vng 1 hoặc 2 năm. Hệ thống nầy c thể gip ấn định số lượng nước sử dụng ở ĐBSCL để duy tr mức xm nhập nước mặn c thể chấp nhận được trong tương lai.

    Giảm bớt số lượng nước dng cho nng nghiệp bằng cch trồng một vụ la trong ma mưa v hoa mu trong ma kh ở vng chịu ảnh hưởng của nước mặn (Hnh 12). Biện php nầy c thể giảm 2/3 nhu cầu nước tưới trong ma kh trong vng chịu ảnh hưởng của nước mặn. Số nước tiết kiệm được đủ để ngăn chận sự xm nhập của nước mặn vo sng Tiền v Hậu v duy tr nguồn nước gia dụng cho người dn.


    Nghin cứu khả thi việc sử dụng hồ chứa của cc dự n thủy điện hiện c trn Cao nguyn miền Trung như Yali Falls, Plei Krong, v Sesan 4 cho mục đch thủy nng. Dựa theo diện tch của cc hồ chứa nầy [12], một lượng nước ln đến 210 triệu m3 c thể tch trữ nếu tăng mực nước điều hnh của hồ ln 1 m. Số nước nầy, dng để dự phng cho tnh trạng khẩn cấp như hiện nay, đủ để cung cấp cho ĐBSCL một lưu lượng trung bnh khoảng 500 m3/sec trong 5 ngy; dĩ nhin, với sự đồng v hợp tc của Cambodia.

    Biện php di hạn (trn 5 năm)

    Như đ trnh by ở trn, nguyn nhn của tnh trạng thiếu nước ngọt ở ĐBSCL bắt nguồn từ chnh sch pht triển thiển cận v nguyn tắc "mạnh ai nấy lm" trong lưu vực sng Mekong; v vậy, chnh sch pht triển từ năm 1975 v nguyn tắc "mạnh ai nấy lm" cần phải được thay đổi, nếu muốn giải quyết dứt khot tnh trạng thiếu nước ở ĐBSCL.

    Chnh sch pht triển mới cần được cụ thể ha trong kế hoạch tổng thể pht triển ĐBSCL. "Ni một cch cụ thể, chnh sch biến tất cả đất đai c thể trồng trọt được thnh ruộng la từ năm 1975 cần phải thay thế bằng chnh sch pht triển đa dạng v uyển chuyển dựa theo điều kiện tự nhin của BSCL. BSCL cần phải được phn vng để chọn lựa những vng sản xuất tối ưu cho việc trồng la, trồng hoa mu, trồng cy ăn tri v cy cng nghiệp, chăn nui gia sc, nui thủy sản nước ngọt lẫn nước mặn, duy tr hệ sinh thi nội đồng v ven biển, v thiết lập những vng đệm nhằm mục đch bảo vệ mi trường v vng sinh thi. Những vng sản xuất phải được chọn lựa như thế no để tối ưu phc lợi (benefit optimization) trong khi giảm đến mức thấp nhất những ảnh hưởng đối với cc vấn đề đang gặp phải hiện nay; đ l, tnh trạng lũ lụt, sạt lở bồi lắng, xm nhập của nước mặn, nhiễm mi trường, v suy thoi hệ sinh thi." [29]

    Ngoi những "bất cập của nhiều cng trnh thủy lợi bấy lu nay được xy dựng ở Đồng bằng sng Cửu Long" [40], " hệ thống thủy lợi ở BSCL cũng phải được quy hoạch lại cho ph hợp với kế hoạch pht triển mới. Ni cch khc, BSCL cần phải c một hệ thống thủy lợi hon ton mới, được quy hoạch dựa theo quan niệm v nguyn tắc hon ton khc với quan niệm v nguyn tắc được p dụng cho hệ thống thủy lợi hiện nay ở BSCL. Những cng trnh v dự n no của hệ thống thủy lợi hiện nay khng ph hợp với kế hoạch pht triển mới, khng c hiệu năng, hoặc gy ảnh hưởng tai hại phải được tho gỡ hoặc hủy bỏ Nguyn tắc thch hợp nhất cho BSCL l giảm thiểu sự can thiệp của con người cng nhiều cng tốt với mục tiu điều thủy chứ khng phải l trị thủy. Số lượng cng trnh thủy lợi ở BSCL cần được giảm thiểu đến mức thấp nhất, nhất l những cng trnh đo đấp, nhưng cần phải c những hồ chứa nước ở những vng trũng su hay ở ngoi đồng bằng để điều tiết lưu lượng trong sng Tiền v Hậu trong ma nắng lẫn ma mưa." [29]

    Tnh trạng "mạnh ai nấy lm" trong lưu vực sng Mekong cần phải được chấm dứt cng sớm cng tốt với việc "phục hồi" nguyn tắc của MC 1957 v Tuyn co chung 1975 về việc sử dụng nước ở hạ lưu sng Mekong. Hai nguyn tắc đầu tin của MC 1957 l "(1) lưu lượng kiệt của sng Mekong hiện tại khng thể bị giảm bằng bất cứ cch no v bất cứ ở đu; v (2) nước dng cho thủy nng chỉ được dự trữ trong lc mực nước sng dng cao" [30]. Hai điều khoản quan trọng nhất của Tuyn co chung 1975 gồm c iều X: "Nước trong dng chnh l ti nguyn chung, khng một quốc gia duyn h no được đơn phương sử dụng nếu khng được cc quốc gia trong lưu vực chấp thuận trước qua Ủy ban" v iều XI: "Cc quốc gia duyn h c thẩm quyền ngang nhau trong việc sử dụng nước trong dng chnh" [30].

    Thỏa ước 1995 cũng cần c những rng buộc php l v biện php chế ti nếu cc quốc gia vi phạm những điều khoản đ k kết. Nếu cần, Việt Nam c thể thương lượng song phương với cc quốc gia ở thượng lưu để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong việc pht triển sng Mekong.

    Phần kết luận

    Từ giữa thng 2/2016, tuy chưa phải l cao điểm của ma kh, bo ch trong nước cũng như cc đi pht thanh quốc tế đ ln tiếng bo động về tnh trạng hạn hn v xm nhập của nước mặn ở ĐBSCL, gy thiệt hại cho hng trăm ngn ha la cũng như gy kh khăn cho sinh hoạt hng ngy của người dn. Cc cơ quan c thẩm quyền ở Việt Nam như BNNPTNT, VKHTL, v UBSMC đều cho rằng "cc hồ chứa thượng lưu" l nguyn nhn "chi phối chủ đạo."

    Dữ kiện lưu lượng tại cc trạm thủy học do MRC cng bố cho thấy nguyn nhn của tnh trạng thiếu nước ở ĐBSCL, khng phải do cc đập thủy điện trn dng chnh Mekong ở Trung Hoa hay trn phụ lưu trong hạ lưu vực Mekong, m chnh l do việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong để dẫn tưới trong ma kh ở Lo, Thi Lan, v Cambodia. Chỉ trong 2 thng đầu năm 2016, lưu lượng trung bnh do cc nước nầy sử dụng ln đến 2.991 m3/sec, tức 49% lưu lượng sng Mekong tại Krati. Đ l chưa kể một lượng nước quan trọng do Cambodia sử dụng cho cc dự n thủy nng ở hạ lưu Krati, chẳng hạn như dự n Vaico v Stung Schinit.

    Nhưng việc gia tăng sử dụng nước sng Mekong trong ma kh của Lo, Thi Lan, v Cambodia khng phải l nguyn nhn duy nhất của tnh trạng thiếu nước hiện nay ở ĐBSCL. N cng khng phải do tnh trạng hạn hn (hay thay đổi kh hậu) v ĐBSCL hiện đang ở trong ma kh. N bắt nguồn từ chnh sch pht triển thiển cận, nguyn tắc "mạnh ai nấy lm" trong lưu vực, v việc quản l nguồn nước thiếu khoa học ko di từ năm 1975 cho đến nay.

    Để cứu hạn mặn ở ĐBSCL, chnh phủ Việt Nam đ yu cầu Trung Hoa xả nước sng Mekong từ đập Cảnh Hồng. Nhưng trn thực tế, biện php nầy "qu t v qu trễ" v hầu hết vng canh tc la v hoa mu ở vng ven biển đ bị thiệt hại gần hết.

    Biện php thực tiễn v khả thi cấp thời l (1) sử dụng khn ngoan số nước hiện c trong sng Tiền v Hậu để cứu vn diện tch la Đng-Xun chưa bị thiệt hại trong vng khng bị nhiễm mặn v (2) trnh tối đa việc "lấy ngọt chống hạn" cho cc vng ven biển để giảm thiểu sự xm nhập của nước mặn trong sng Tiền v Hậu hầu duy tr nguồn nước ngọt cho cc thnh phố lớn như Cần Thơ, Bến Tre, Tr Vinh v Mỹ Tho. Cc biện php ngắn hạn c thể bao gồm việc (1) thực hiện hệ thống đo đạc lưu lượng v độ mặn đầy đủ v chnh xc (đến mức c thể đạt được) dng cho việc quản l nguồn nước ở ĐBSCL, (2) giảm bớt số lượng nước dng cho nng nghiệp bằng cch trồng một vụ la trong ma mưa v hoa mu trong ma kh ở vng chịu ảnh hưởng của nước mặn, v (3) nghin cứu khả thi việc sử dụng hồ chứa của cc dự n thủy điện hiện c trn Cao nguyn miền Trung cho mục đch thủy nng. Cc biện php di hạn c thể bao gồm (1) thay đổi chnh sch biến tất cả đất đai ở ĐBSCL thnh ruộng la bằng một chnh sch đa dạng, uyển chuyển dựa theo điều kiện tự nhin của ĐBSCL, (2) "cải tạo" hệ thống thủy lợi hiện nay ở ĐBSCL cho ph hợp với chnh sch pht triển mới, (3) "phục hồi" cc nguyn tắc của MC 1957 v điều lệ của Thng co chung 1975 bị hủy bỏ khi k kết Thỏa ước MRC 1995, v (4) thương thảo song phương hoặc đa phương - với cc quốc gia thượng nguồn để đạt đến thỏa thuận c tnh rng buộc php l v c biện php chế ti để bảo vệ quyền lợi của Việt Nam trong việc pht triển sng Mekong.

    Thng 3 năm 2016
    Nguyễn Minh Quang, P.E
    http://danlambaovn.blogspot.com/2016...bang-song.html
    _____________________________________

    Ti liệu tham khảo

    Spoiler:
    [1] Trung Chnh. 15 thng 2 năm 2016. "Đồng bằng sng Cửu Long đối mặt với hạn, mặn." KinhtếSignOnline. http://www.thesaigontimes.vn/142287/...i-han-man.html

    [2] Quốc Thanh Ch Quốc. 17 thng 2 năm 2016. "Hạn, mặn đặc biệt trong gần 100 năm." Tuổi Trẻ. http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-h...m/1052728.html

    [3] Thu Trang. 23 thng 2 năm 2016. "Hạn, mặn kỷ lục do hồ chứa thượng nguồn." Tin Tức. http://baotintuc.vn/xa-hoi/han-man-k...5222551141.htm

    [4] Thắng Quang Minh Anh. 23 thng 2 năm 2016. "Hạn, mặn kỷ lục 100 năm do hồ chứa ở thượng nguồn." Zing.vn. http://news.zing.vn/Han-man-ky-luc-1...ors_picks=true

    [5] Nhm Phng vin. 1 thng 3 năm 2016. "ĐBSCL khốn đốn v hạn, mặn." Si Gn Giải Phng Online. http://www.sggp.org.vn/thongtincanuo...2016/3/413262/

    [6] VOA Express. 22 thng 2 năm 2016. "Đồng bằng sng Cửu Long bị hạn hn tồi tệ nhất 1 thế kỷ." VOA. http://www.voatiengviet.com/media/video/3198766.html

    [7] BBC Tiếng Việt. 24 thng 2 năm 2016. "Thin tai ngập mặn trn vo miền Ty." BBC. http://www.bbc.com/vietnamese/vietna..._delta_drought

    [8] Gia Minh. 1 thng 3 năm 2016. "Xm nhập mặn v kh hạn nặng vng ĐBSCL." RFA. http://www.rfa.org/vietnamese/progra...016113436.html

    [9] Trần B Hoằng. 28 thng 12 năm 2015. "Dự bo xm nhập mặn tại cc cửa sng vng ven biển Đồng bằng sng Cửu Long v đề xuất cc giải php chống hạn. Cập nhật cuối thng 12 năm 2015." Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. TP Hồ Ch Minh, Việt Nam. http://www.siwrr.org.vn/tv3_files/Du...29_12_2015.pdf

    [10] Thu Trang. 2 thng 3 năm 2016. "Sử dụng hi ha lợi ch nước sng M Kng." Tin tức. http://baotintuc.vn/xa-hoi/su-dung-h...2225351088.htm

    [11] Mekong River Commission (MRC). Updated weekly, 2010 and 2016. "Tabular rated and forecasted discharges." Mekong River Commission. http://ffw.mrcmekong.org/tabulardata.htm

    [12] Wikipedia. Accessed March 9, 2016. "Hydropower in the Mekong River Basin." https://en.wikipedia.org/wiki/Hydrop...n#cite_note-11

    [13] Thomas Fuller. April 1, 2010. "Countries Blame China, Not Nature, for Water Shortage." The New York Times. http://www.nytimes.com/2010/04/02/wo...02drought.html

    [14] Nguyễn Minh Quang. Thng 10 năm 2014. "Ảnh hưởng của cc đập trn phụ lưu sng Mekong." Chnh danh ha Việt Nam. http://chinhdanhhoavietnam.com/a124/...uu-song-mekong

    [15] Khnh An L Qun. 16 thng 1 năm 2016. "Thi Lan nắn dng M Kng: Tc dụng t, tai hại nhiều." Thanh Nin. http://thanhnien.vn/thoi-su/thai-lan...eu-658451.html

    [16] The Bangkok Post. January 24, 2016. "Mekong pumps to ease Isan drought." The Bangkok Post. http://www.bangkokpost.com/news/gene...e-isan-drought

    [17] Mekong Flows. Accessed March 15, 2016. "Water Abstractions." Mekongriver.info. http://www.mekongriver.info/water-abstractions

    [18] Khonesavanh Latsaphao. November 13, 2015. "Floating Vientiane pump stations to access river water." Vientiane Times. http://www.vientianetimes.org.la/Fre...n_Floating.htm

    [19] Adrian Young. March 2009. Regional Irrigation Sector Review for Joint Basin Planning Process. MRC. http://www.mrcmekong.org/assets/Othe...al-Mar2010.pdf

    [20] Lacombe, Guillaume; Douangsavanh, Somphasith; Thepphavong, B.; Hoanh, Chu Thai; Bounvilay, B.; Noble, Andrew; Ongkeo, O.; Johnston, Robyn; Phongpachith, C. 2011. "Is there enough water in the Vientiane Plain?" International Water Management Institute. http://www.mpowernetwork.org/Knowled...m_Report_I.pdf

    [21] Chawalit Chantararat. 17 september 2015. "Japanese Construction Technology to be utilized for Construction Projects in Thaland and Neighboring Countries. TEAM Consulting International Co. http://www.netisplus.net/seminar/pdf/151001/team.pdf

    [22] Philippe Floch, Franois Molle and Willibald Loiskandl. January 2008. "Marshalling Water Resources: A Chronology of Irrigation Development in the Chi-Mun River Basin, Northeast Thailand." IRD, M-Power, IWMI, and BOKU. https://www.researchgate.net/publica...heast_Thailand

    [23] MRC. 27-28 January 2010. "Cambodia Baseline Assessment Perspective." Regional Workshop on SEA Baseline Assessment." Phnom Penh, Cambodia. ICEM. http://www.icem.com.au/documents/env...erspective.pdf

    [24] Yang Saing Koma, Khim Sophanna and Seng Sophak. January 19, 2011. "Irrigation development in Cambodia: Challenges and Opportunities." TrustBuilding. https://trustbuilding.wordpress.com/...opportunities/

    [25] Cambodia Agriculture Value Chain Program (CAVAC). Accessed March 16, 2016. "Promoting Irrigation." Australian Aid and CAVAC. http://www.cavackh.org/promoting_irrigation/index/en

    [26] The Phnom Penh Post. May 31, 2011. "Irrigation project on the Steung Streng river in Northwest Cambodia." Agro Cambodia. https://agrocambodia.wordpress.com/2...-streng-river/

    [27] WLE and ICEM. 16 February 2014. Cambodia case study report. WLE and ICEM. http://www.optimisingcascades.org/wp...init_final.pdf

    [28] The Cambodia Herald. 21 February 2013. "Cambodia launches $200 mln irrigation project in eastern provinces." The Cambodia Herald. http://www.thecambodiaherald.com/cam...provinces-3456

    [29] Nguyễn Minh Quang., P.E. Thng 9 năm 2006. "Những vấn để thủy lợi ở Đồng bằng sng Cửu Long." Mekonginfo. http://www.mekonginfo.org/assets/mid...g-cuu-long.pdf

    [30] Nguyễn Minh Quang. Thng 7 năm 2009. "Mối đe dọa lớn nhất của sng Mekong v hiểm họa thật sự của Đồng bằng sng Cửu Long ở Việt Nam." Mekonginfo. http://www.mekonginfo.org/assets/mid...g-vi-t-nam.pdf

    [31] MRC. No Date. Lower Mekong Hydrologic Yearbook 2003-2004 (CD-ROM). MRC. Vientiane, Lao PRD.

    [32] Trần B Hoằng. 16 thng 2 năm 2016. "Thng bo khẩn cấp về xm nhập mặn v lấy nước chống hạn Đồng bằng sng Cửu Long." VKHTL. http://www.siwrr.org.vn/tv3_files/Th..._16-2-2016.pdf

    [33] Huy Phong Thư Quỳnh. 14 thng 3 năm 2016. "Nước mặn đ vo đến Cần Thơ." Si Gn Giải Phng. http://www.sggp.org.vn/thongtincanuo...2016/3/414598/

    [34] Trần B Hoằng. 29 thng 2 năm 2016. "Dự bo xm nhập mặn tại cc cửa sng vng ven biển Đồng bằng sng Cửu Long v đề xuất cc giải php chống hạn. Cập nhật cuối thng 2 năm 2016." VKHTL. http://www.siwrr.org.vn/tv3_files/VK...2_2016_End.pdf

    [35] L Anh Tuấn. 16 thng 3 năm 2016. "Hạn, mặn ở ĐBSCL: C nn trng chờ vo thủy điện TQ?" KinhtếSignOnline. http://www.thesaigontimes.vn/143651/...y-dien-TQ.html

    [36] Sơn Ca. 16 thng 3 năm 2016. "Thủ tướng cứu nguy ĐBSCL: Lời cam kết từ Trung Quốc." Đất Việt. http://baodatviet.vn/khoa-hoc/quan-d...-quoc-3302968/

    [37] Hồng Thủy. 17 thng 3 năm 2016. "Quan chức, truyền thng Trung Quốc ni g về xả nước sng Mekong?" Gio dục Việt Nam. http://giaoduc.net.vn/Quoc-te/Quan-c...-post166469.gd

    [38] L Anh Tuấn. 16 thng 3 năm 2016. "Hạn, mặn ở ĐBSCL: C nn trng chờ vo thủy điện TQ?" KinhtếSignOnline. http://www.thesaigontimes.vn/143651/...y-dien-TQ.html

    [39] VietnamNet TV. 17 thng 3 năm 2016. "Đặt hai trạm quan trắc theo di Trung Quốc xả nước vo hệ thống sng MeKong." VietnamNet TV. http://vietnamnettv.vn/trong-nuoc/da...paign=BoxNhung

    [40] Đi Tiếng ni Việt Nam. 13 thng 3 năm 2016. "Cc giải php phng chống hạn mặn cho vựa la quốc gia." Gio dục Việt Nam. http://giaoduc.net.vn/Xa-hoi/Cac-gia...-post166354.gd

  2. #2
    Join Date
    Sep 2007
    Posts
    569
    Thanks
    54
    Thanked 200 Times in 133 Posts

    Default Re: Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long



    THIN TI (bắc cụ) của đảng vc & b đảng của cụ bắc Trọng n trốn đu mất tiu hết rồi ???!!!

    Lại xin xỏ & ăn my ... v cc ch lớn rận nhỏ việt cộng SẼ NHN DỊP THIN TAI ny để xi ci THIN TI lợi dụng & lạm dụng lng nhn đạo của quốc tế như một cơ hội "tốt" để chm chĩa, ăn gian, ăn lận, chia chc của cải "bố th" (viện trợ, cứu trợ, vay mượn ... etc... ) của cc cộng đồng quốc tế ... để đem bỏ vo ti ring l kh chắc chắn ... v dn đen c chết th mackeno (mặc kệ n)

    o0o

    Việt Nam ku gọi quốc tế hỗ trợ ứng ph hạn hn


    VIỆT NAM - Việt Nam đ lm tất cả những g c thể lm được ( No, I don't think so / vc xạo thấy b cố - kiến độc giả) nhưng thiệt hại do hạn hn vẫn cng ngy cng nghim trọng nn Việt Nam hy vọng được cộng đồng quốc tế hỗ trợ.


    Hạn hn v nước mặn đ biến những cnh đồng mu mỡ ở đồng bằng sng Cửu Long thnh kh cằn. (Hnh: VietNamNet)


    Đ l điều m ng Cao Đức Pht, bộ trưởng Nng Nghiệp-Pht Triển Nng Thn của Việt Nam vừa nu ra tại cuộc gặp cc nh ti trợ, cc tổ chức hỗ trợ pht triển quốc tế ở H Nội.

    Vin bộ trưởng Nng Nghiệp-Pht Triển Nng Thn của Việt Nam tường trnh rằng, hạn hn khng chỉ xuất hiện ở khu vực đồng bằng sng Cửu Long m cn đang hiện hữu tại khu vực Ty Nguyn v miền Trung Việt Nam.

    Ở khu vực đồng bằng sng Cửu Long, hạn hn l nguyn nhn khiến nước biển xm nhập su vo đất liền với mức độ gấp đi bnh thường. Vo lc ny, 160,000 hc ta la đ chết kh, Việt Nam mất trắng 800 triệu tấn la v c t nhất 1.5 triệu nng dn phải gnh chịu hậu quả. Sắp tới, sẽ c khoảng 500,000 hc ta ruộng nữa khng thể trồng la v thiếu nước. Chưa kể cng ngy cng nhiều loại cy khc bị hư hại do nước mặn. Nước qu mặn cn l nguyn nhn khiến nhiều loại thủy sản như ngao, tm, chết hng loạt. Hạn hn cn khiến thức ăn cho gia sc khan hiếm nn nng dn phải bn tống, bn tho tru b.

    Tại khu vực Ty Nguyn, hạn hn khiến c ph chết kh trn diện rộng v phải mất t nhất bốn năm mới c thể khi phục lại những vườn c ph ny.

    Hạn hn cũng đang gy những thiệt hại trầm trọng cho miền Trung, đặc biệt l cc tỉnh Bnh Thuận, Ninh Thuận, Khnh Ha. Lưu lượng nước ở Khnh Ha chỉ khoảng 10% so với trung bnh. Dung tch của cc hồ chứa nước ở Ninh Thuận chỉ cn 30% dung tch thiết kế. Tại ba tỉnh ny, hiện c 23,000 hc ta khng thể gieo cấy, khoảng 250,000 người dn khng cn thu nhập.

    ng Pht th nhận, hậu quả của hạn hn tại miền Nam Việt Nam tuy đ rất nghim trọng nhưng sẽ cn nghim trọng hơn v đỉnh của đợt hạn hn chưa từng thấy ny sẽ l giai đoạn từ cuối thng 4 đến thng 6.

    Ngoi việc gy tc hại trầm trọng cho nng nghiệp v kinh tế, hạn hn đang v sẽ đẩy nhiều triệu người vo tnh cảnh dở sống, dở chết do thiếu nước ăn uống.

    Theo lời ng Pht th El Nino v biến đổi kh hậu đ khiến Việt Nam bị hạn hn ko di trong hai năm. Đng ngại l cng ngy, mức độ hạn hn cng khốc liệt. Hồi thng 10 năm ngoi, chnh quyền Việt Nam đ chi 700 tỷ để hỗ trợ chnh quyền cc tỉnh thực hiện nhiều biện php khẩn cấp như: Tạm đắp cc con đập ngăn nước mặn, giữ nước ngọt, xy dựng trạm bơm - hệ thống cấp nước, vận chuyển nước đến những vng khng thể thiết lập đường ống cấp nước, cấp gạo cứu đi cho những vng m dn chng kiệt quệ do hạn hn... Tuy nhin mức độ v hậu quả nghim trọng của hạn hn, nước mặn xm nhập đ vượt qu khả năng chống đỡ của Việt Nam v nay, Việt Nam cần sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế.

    Theo bo ch Việt Nam th đại diện cc nh ti trợ, cc tổ chức hỗ trợ pht triển quốc tế đ hứa sẽ hỗ trợ về kỹ thuật như: Cung cấp giống la c thể chịu hạn, chịu mặn, hỗ trợ quan trắc, dự bo sớm cc hiện tượng thời tiết cực đoan, hỗ trợ kiểm sot dịch bệnh trn người v gia sc...

    B Pratibha Mehta, điều phối vin của chương trnh Pht Triển Lin Hiệp Quốc (UNDP) tại Việt Nam, hứa sẽ tổ chức thảo luận về việc cứu trợ khẩn cấp cho những khu vực bị thiệt hại trầm trọng do hạn hn v nước mặn xm nhập. Đồng thời tm cc giải php hỗ trợ kỹ thuật, ti chnh để Việt Nam c thể ứng ph v thch nghi với những hiện tượng thời tiết cực đoan trong di hạn. B Mehta cảnh bo thm, sau El Nino sẽ l La Nina với mưa v lũ lớn, hậu quả c thể nghim trọng hơn hiện nay. (G.Đ)

  3. #3
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    713
    Thanks
    51
    Thanked 290 Times in 192 Posts

    Default Re: Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long

    Chnh phủ liệu c v can trong thảm họa tại đồng bằng sng Cửu Long?
    Mẹ Nấm (Danlambao)



    Những cnh rừng đng vai tr rất quan trọng trong việc giữ nước cho những con sng. Đặc biệt l rừng ở khu vực lưu vực. V vậy trước khi chửi Trung cộng hy xem Hong Anh Gia Lai đ lm g với những khu rừng tự nhin ở Cambodia hay Lo.

    Ph rừng lấy gỗ, cc nng trường cao su mọc ln liệu c giữ được nước?

    Hết hạn hn, ngập mặn sẽ l lũ qut?!

    Xin trch lại ở đy thng tin trn bo Đất Việt:

    "Theo số liệu cng bố của HAGL, tnh tới cuối năm 2012, Tập đon ny c tổng cộng 51.000ha đất được phn bổ để trng cao su tại Ty Nguyn, Lo v Campuchia. Trong đ, tại Gia Lai l 8.000ha, Đắk Lắk l 3.000ha, Lo l 25.000ha, Campuchia l 15.000ha.

    Tuy nhin, theo Tổng cục Lm nghiệp (Bộ NN&PTNT), hiện Ty Nguyn c hơn 2,848 triệu ha rừng, độ che phủ 51,3%. Trong 8 năm (2005-2012), cc tỉnh Ty Nguyn mất hơn 205.000 ha rừng tự nhin. Bnh qun mỗi năm, khu vực ny mất khoảng 25.700 ha rừng.

    Nguyn nhn chnh lm diện tch rừng tự nhin ở Ty Nguyn suy giảm nhanh chng l do chuyển đổi sang trồng cao su (46,7%); xy dựng thủy điện, thủy lợi, khu cng nghiệp (31,3%); khai thc, chặt ph, lấn chiếm tri php (6%)...

    Theo Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2009 của Thủ tướng Chnh phủ, đến năm 2020, Ty Nguyn chỉ quy hoạch trồng 100.000 ha cao su. Tuy nhin, theo dự kiến, tới năm 2015 m cc tỉnh khu vực ny đ quy hoạch diện tch ln đến 164.000 ha. Điều đng ni, khoảng 80% diện tch quy hoạch trồng cy cao su l trn đất c rừng tự nhin m khng ch trọng khai thc quỹ đất trống, đồi trọc. Sở dĩ c chuyện vượt chỉ tiu v quy hoạch trồng cao su trn đất c rừng l do khu vực ny mang lại cho đơn vị thu đất khoản lợi lớn từ tận thu, tận diệt gỗ rừng" (hết trch)

    Ni về trch nhiệm với nguồn nước, với ti nguyn, ti nghĩ l hiếm người trong chng ta chịu tm đọc, chịu ln tiếng đến tận cng. Bởi một l do đơn giản: chuyện cn xa, chưa ảnh hưởng đến mnh.

    Hm nay ni về việc đồng bằng sng Cửu Long ngập mặn, hạn hn, thiếu nước ngọt, chng ta loay hoay mắc kẹt đổ lỗi cho thủy điện thượng nguồn.

    Ủy ban sng Mekong Việt Nam (VNMC) dưới sự ủy quyền của Bộ Ti nguyn Mi trường đ xem nhẹ tc động của cc đập thủy điện ảnh hưởng đến chất lượng nước về hạ lưu như thế no?

    Thủy điện ở thượng lưu v hạ lưu sng Mekong, ảnh hưởng đến đời sống chung của nhiều nước.

    Nng dn Thi Lan cn đứng ln, ln tiếng bảo vệ quyền lợi của mnh, cn chng ta lm g?

    Đổ lỗi hết cho Trung Quốc, sẽ lm nhiều người v can trong việc v tư ph rừng? Tn ph rừng ở khu vực lưu vực sng l nguyn nhn chnh lm giảm khối lượng nước về hạ lưu.

    Phá rừng tr̀ng có duy nh́t ṃt loại cy là cao su l ph vỡ cn bằng sinh thi. Mưa xúng là đ́t còn bị xói mòn v khng có thảm thực ṿt giữ nước gy là lũ, lụt.

    Đừng đổ hết cho Trung Quốc để thot thn,

    Bởi hậu quả chng ta nhận hm nay, l kết quả từ chnh tư duy nhiệm kỳ m khng c một ai phải chịu trch nhiệm.

    Tư duy nhiệm kỳ bắt đầu thể hiện hậu quả cụ thể trn đất nước ny!

    Trước khi "chết bởi Trung cộng" chng ta sẽ chết bởi sự tham lam v ngu xuẩn của nh cầm quyền!

    Nguồn hnh: BBC Tiếng Việt

    Mẹ Nấm
    http://danlambaovn.blogspot.ca/2016/...-tham-hoa.html

  4. #4
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    713
    Thanks
    51
    Thanked 290 Times in 192 Posts

    Default Re: Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long

    Nước mưa: cứu tinh của Đồng bằng sng Cửu Long trong tương lai
    Mai Thanh Truyết

    Nhiều khoa học gia nhận định rằng, kể từ cuối thập nin của thế kỷ 20, arsenic trong nước (đặc biệt l nước ngầm) l một nguyn nhn ảnh hưởng đến sức khỏe ton cầu. Trong suốt thập kỷ qua, sự hiện diện của asenic trong thức ăn thực vật đặc biệt l gạo đ lm tăng sự ch . Hơn nữa, ở cc nước Bắc u ni ring, việc sử dụng cc ha chất arsenic v cơ ha tan trong nước như chromated asenate đồng dng lm chất bảo quản gỗ, sản xuất thủy tinh v việc khai thc quặng chứa sulfidic đ ảnh hưởng trầm tọng ln sức khỏe con người.

    Vấn đề ny đ được nhấn mạnh bởi những khm ph của arsenic tự nhin nằm trong cc trầm tch trong nước ngầm, nhứt l l giếng c nhn. Thụy Điển đ đi đầu trong việc nghin cứu về ảnh hưởng sức khỏe của asenic, cng nghệ loại bỏ asenic v cc biện php bền vững lm giảm thiểu tc động của arsenic cho cc nước đang pht triển.

    Từ ngy 19 đến 23 thng 6 năm 2016, Hội nghị Quốc tế về Arsenic trong Mi trường lần thứ su (As2016) sẽ nhm họp tại Stockhom, Thụy Điển. Chủ đề kỳ họp nầy l Nghin cứu Arsenic v Sự Bền vững Ton cầu. Hội nghị tổ chức mỗi hai năm một lần, v lần nầy được bảo trợ bởi Executive Board of the International Society of Groundwater for Sustainable Development (ISGSD). Đy l lần thứ su. Lần đầu tin tổ chức tại Mexico 1006, Spain 2008, Taiwan 2010 Australia, 2012 v Argentina 2014.

    Trn thế giới, hiện tại, c trn 100 triệu người c nguy cơ bị nhiễm arsenic qua nguồn nước sinh hoạt v nước uống cũng như qua thực phẩm. Chnh v vậy, chủ đề trn được đề xương v trọng tm của Hội nghị sẽ tập trung vo vấn đề:Tiếp nhiễm di hạn v với hm lượng arsenic thấp qua nguồn thực phẩm v nướng uống tc động ln sức khỏe con người.

    Để rồi từ đ hướng đến việc:

    • Theo di tnh trạng nhiễm độc arsenic trn thế giới;
    • Cập nhật ha cc nghin cứu lin hệ đến ảnh hưởng ln sức khỏe của con người;
    • V, nhất l truy tm những phương cch thực dụng v t tốn km để ngăn ngừa v giải quyết vấn đề nhiễm độc arsenic ở cc quốc gia đang pht triển.


    Bi viết khng giới hạn trong cc đề ti cng nhận xt của Hội nghị m đy chỉ l một sự mượn duyn để người viết trang trải một số suy nghĩ về vấn đề nước của người dn ĐBSCL.
    Hồi tưởng lại 14 năm về trước, năm 2002, người viết c tham dự một Hội nghị về arsenic tại San Diego, lc cn cư ngụ ở Orange. Trn quảng đường di khoảng 90 dậm từ San Diego về lại thnh phố Orange, ti vẫn cn bị m ảnh bởi hng chữ World war for water trn tấm biểu ngữ căn trước Hội nghị.

    Ti tự hỏi chiến tranh thế giới v nước, do nước, hay do. con người?

    Nỗi m ảnh cng được t đậm thm mỗi khi nghĩ đến hội nghị nầy. Đu đy vẫn cn văng vẳng những lời ku cứu, những số liệu cho thấy tnh trạng nhiễm độc arsenic ở những vng ngho đi trn quả địa cầu do hầu hết cc khoa học gia đến từ cc nước đang mở mang đ trnh by trước hội nghị cũng như ở cc phng trưng by kết quả nghin cứu.

    Họ đến từ Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan, Mng Cổ, Đi Loan, Đại Hn, Trung Mỹ, Phi Chu. Họ thng bo cho thế giới biết những vấn nạn đang xảy ra trn đất nước của họ. Đặc biệt năm nay (2002), Mng Cổ chnh thức cng bố tnh trạng nhiễm độc trầm trọng ở xứ nầy v yu cầu sự gip đở của thế giới.

    Trong khi đ, Việt Nam, vng đất đang bị nguy cơ nhiễm độc arsenic ở ĐBS Hồng v ĐBSCL th vẫn chưa c một tiếng ni chnh thức no về vấn nạn arsenic trn diễn đn nầy ngoại trừ một dự thnh vin người Mỹ gốc Việt đến tham dự hng năm để thu thập tin tức v quan st.

    Đ l nỗi ray rứt chnh trong ti.
    Khng lẽ no đy chỉ l một vấn đề thứ yếu khng ảnh hưởng đến quốc phng hay an ninh quốc gia m lnh đạo hiện tại khng cần lưu tm đến?
    Khng lẽ no đy l một vấn nạn chỉ ảnh hưởng đến 80% nng dn v những người ngho thnh phố khng c điều kiện mua nước lọc?
    Khng lẽ no vấn nạn arsenic khng ảnh hưởng đến vi triệu cng dn cao cấp cho nn dễ bị lng qun!
    Khng lẽ no, khng lẽ no ba tiếng trn cứ m ảnh mi trong ti v những pht biểu trong hội nghị cn ghi đậm trong tm khảm: Nước tự n khng mu v khng c bin giới cho nn khng thể bị ức chế được (water has no colour of its own, it has no boundary to be restricted). V mục tiu tối hậu của LHQ trong Nghị trnh 21 Tất cả mọi người trn thế giới đều c quyền c đủ lượng nước sạch v an ton cần thiết cho nhu cầu hng ngy.

    Ngy nay, Homo Sapiens chiếm cứ hầu hết khắp nơi trn mặt địa cầu với 7,2 tỷ người v với khả năng gia tăng 80 triệu nhn khẩu mỗi năm. Khng nơi no khng c dấu chn người. Ước tnh đến năm 2050, thế giới sẽ chứa tổng cộng trn 10 tỷ, trong đ dn số trong 48 nước ngho nhất sẽ tăng gấp ba lần trong khoảng thời gian nầy.

    Vấn đề sẽ khng cần được bn cải nếu chng ta c đủ lượng nước sạch để phn phối đồng đều v cng bằng cho tất cả mọi quốc gia trn thế giới. Nhưng trn thực tế, kh c thể thực hiện cng một lc, nhất l đối với những quốc gia cng chia xẻ một dng sng.

    • Sng Colorado khng cn chảy vo vịnh Mể Ty Cơ v cc đập thủy điện đ ngăn chận nguồn nước ở thượng nguồn. Mặc d hng năm Hoa Kỳ đền b cho Mể hng triệu mẫu khối nước, nhưng việc lm đ cũng khng lm cho người dn sống ở hạ lưu thot khỏi cảnh ngho đi mặc d họ đ xử dụng lượng nước trn cho việc tưới tiu trong nng nghiệp.
    • Ngược lại, ở miền Trung Nam Mỹ, hng năm chnh phủ Mể phải đền b lại vi triệu mẫu khối nước cho Texas từ sng Rio Grande qua hiệp ước NAPTA lm phong ph thm cho nền kinh tế vốn dỉ đ qu thịnh vượng của Hoa Kỳ.
    • Ở Chu, sng Cửu Long l một con sng quốc tế chảy xuyn qua 7 quốc gia Ty Tạng, Miến Điện, Trung Cộng, Thi Lan, Lo, Cao Min, v Việt Nam. Tuy nhin chỉ c 4 quốc gia sau cng nằm trong Ủy Hội Sng Mekong để lin đới cng chia xẻ trch nhiệm, cn cc quốc kia ở thượng nguồn, mặc d khng tuyn bố nhưng đ c những hnh xử v trch nhiệm đối với dng sng v cư dn sống ở vng hạ lưu.
    • Hiện tại, Trung Cộng đang cấu kết với Miến Điện, Thi Lan, v Lo để lập phương n vt nạo lng sng để cho tu b từ Vn Nam c thể thng thương qua cc nước kể trn. Việc lm nầy c thể lm đảo lộn dng chảy của sng v ảnh hưởng trực tiếp đến vng hạ lưu l Cao Min v Việt Nam trong ma kh. Quả thật đy l một hnh động b quyền của một nước lớn!


    Nguy cơ trước mắt

    Tổng sản lượng nước trn thế giới gồm: 97,5% nước biển (mặn) v chỉ 2,5% nước ngọt. Trong 2,5% nầy chỉ c 0,4% nước mặt gồm sng ngi, ao hồ v hơi nước trong khng kh, 30,1% nước ngầm, v phần cn lại l những tảng băng trải rộng ở Bắc v Nam cực. V sau cng trong 0,4% nước mặt đ, c 67,4% nước ao hồ, 1,6% sng ngi, 12,2% nước đ thấm vo đất, 9,5% hơi nước trong khng kh, v phần cn lại gồm cc wetlands .

    Sự phn bổ nước trn thế giới hon ton khng đồng bộ do điều kiện địa l từng vng, sự lạm dụng của những quốc gia kỹ nghệ, v sự nhắm mắt lm ngơ khng gip đở cc quốc gia ngho đi của cc nước lớn. Theo ước tnh, c 70% lượng nước trn thế giới được xử dụng cho nng nghiệp, 20% cho kỹ nghệ, v 10% cho sinh hoạt gia đnh. Hng ngy, trong nhiều vng ở Phi Chu, phần đng cư dn khng c hơn một lt nước dng cho sinh hoạt c nhn; trong lc đ ở Hoa kỳ, mức tiu thụ nước cho mỗi người dn c thể ln đến 700 lt cho một ngy, v người dn Paris, 100 lt!

    Với sự tận dụng hơn 90% nước dng trong nng nghiệp v kỹ nghệ, mực nước ngầm c khuynh hướng hạ thấp dần do đ c thể lm cho mặt đất ln su. Thnh phố Mexico, thủ đ của Mể Ty Cơ trong vng 50 năm trở lại đy đ bị ln sy hơn 60 bộ (1 bộ = 25 cm), khiến cho nhiều nơi trong thnh phố bị sụp lở. Tỉnh Tr Vinh ở Viện Nam, theo thống k năm 2000, c khoảng 41.512 giếng khoan tạo ra tnh trạng suy giảm trử lượng nước ngần v nhiễm nguồn nước. Mặt đất nơi đy đ giảm từ 2 đến 2,5 mt so với mặt đất năm 1994.

    Thm nữa, sự gia tăng dn số ko theo nhu cầu cần phải pht triển nng nghiệp, do đ việc tận dụng nguồn nước, nhất l nước ngầm sẽ l một nguy cơ lm cạn kiệt nguồn nước trong tương lai. Trước mắt, cc quốc gia đang pht triển phải trực diện với nạn gia tăng dn số v khng c khả năng ngăn chặn mức sinh sản của người dn, cc nước nầy sẽ l những nạn nhn đầu tin của nạn khan hiếm nguồn nước trong một tương lai khng xa.

    Kinh nghiệm thực tế cho thấy, ở cc quốc gia Chu, Phi Chu, hay Chu Mỹ La tinh, nhu cầu nước dng cho nng nghiệp cao gấp đi so với cc quốc gia kỹ nghệ. L do l v ở cc quốc gia kể trn khng c hệ thống tưới tiu hon chỉnh v hiệu quả cũng như nguồn vận chuyển nước cn qu th sơ, cho nn sự thất thot rất cao.

    Theo dự đon của cc chuyn gia, mức độ chiến tranh c thể gia tăng ở nhiều vng trn thế giới trong một tương lai gần đy v sự phn bố khng đồng đều nguồn nước của cc dng sng. C thể c nhiều mu thuẩn trước mắt cho cc quốc gia sau đy:

    1) Ấn Bangladesh v vấn đề tranh chấp sng Ganges (Hằng H);
    2) Ấn Pakistan v sng Indus;
    3) Israel nằm trn thượng nguồn sng Jordan v cc quốc gia Jordanie, Syria, v Libanon nằm ở hạ lưu. Nơi sau cng nầy sẽ l điểm cực nng v c thm l do tn gio v chủng tộc;
    4) Thổ Nhỉ Kỳ, Iraq, v Syria cng chia xẻ dng sng Tigris v Euphrate, trong đ Thổ nằm trn thượng nguồn v đ hon tất việc xy dựng một hệ thống đập thủy điện ở nhiều nơi để tăng gia năng lượng v nng nghiệp. Iraq nhiều lần hăm dọa dội bom vo cc đập ở thượng nguồn nằm trong địa phận Thổ Nhỉ Kỳ.

    Như vậy, trong tương lai, nếu khng c một biện php can thiệp hữu hiệu để giải quyết cc vấn đề trn ở tầm mức ton cầu th chiến tranh v nước ở những vng kễ trn c thể xảy ra bất cứ lc no!

    Nước v sự ti xử dụng

    Do nhu cầu pht triển, lượng nước dng trong nng nghiệp v kỹ nghệ ngy cng tăng nhất l đối với cc quốc gia đang pht triển. Ở cc nước kỹ nghệ, cc nguồn nước thải sinh hoạt v kỹ nghệ được xử l v được xử dụng lại. Do đ, họ hạn chế được mức nhiễm mi trường v quan trọng hơn cả l tiết kiệm nguồn nước thin nhin ngy cng giảm dần.

    • Nguồn nước sng Gironde ở vng kỹ nghệ Bordeaux (Php) đ được ti xử dụng su lần.
    • Tại California, thnh phố Los Angeles, San Diego v quận Orange đ pha thm vo nguồn nước sinh hoạt gia đnh (khoảng 15%) với một lượng nước sinh hoạt đ được ti sinh bằng phương php percolation (căn cứ vo sự thẩm thấu của nước ti sinh vo mạch nước ngầm).


    Do đ, ngay từ by giờ, cần phải xa đi quan niệm về nguồn nước mặt, nước ngầm . . . l v tận! Thm nữa, trn bnh diện quốc gia cần phải đầu tư nhiều vo cc dịch vụ thanh lọc nước thải để dng lại.

    Việc xử dụng bừa bi phn bn trong nng nghiệp cũng như cc loại ha chất bảo vệ thực vật đ gp phần khng nhỏ vo nguyn nhn lm nhiễm nguồn nước mặt v nước ngầm.

    Kinh nghiệm Bangladesh

    Đứng trước thảm nạn nhiễm arsenic trong nguồn nước ảnh hưởng ln 50 trịu dn do việc UNICEF khuyến khch đo hơn 4 triệu giếng đng, Bangladesh đang trực diện trước một vấn nạn sinh tử l truy tm nguồn nước mới cho người dn. Cu giải đp hiện tại v cuối cng cho quốc gia nầy l phải nhờ đến thin nhin: MƯA. Hầu như tất cả cc chuyn gia kinh nghiệm trong vấn đề nầy đều đồng về những thuận lợi cho việc dng nước mưa tại đy l:

    • Lượng nước mưa sẽ đủ dng cho ma kh nếu c phương tiện dự trử;
    • Nước mưa tương đối sạch v c thể thanh lọc vật l như gạn lọc trước khi dng (rẻ tiền);
    • Mỗi đơn vị nh cửa c thể chứa nước mưa trn nc nh hay cc bồn chứa c nhn để dự trử trong ma kh;
    • C thể thiết lập cc hồ chứa cng cộng c đy bằng ct nhuyễn cho một khu dn cư lớn. Hồ nầy c thể dẫn đến cc hệ thống tưới tiu cho nng nghiệp.


    Từ những thuận lợi kể trn, chnh phủ Bangladesh cho p dụng việc tồn trử nước mưa khắp nơi, đặc biệt l những vng ven biển bị nhiễm mặn triền min. Vũ lượng ở Bangladesh thay đổi từng vng từ 200 mm/năm ở Ty Bắc đến 2000 mm ở Đng Nam. Mặc d đứng trước những kh khăn trong việc thuyết phục người dn dng nước mưa v phải lo tồn trử nước, chnh phủ Bangladesh sau cng cũng thnh cng trong việc giải quyết được nạn nhiễm arsenic trong nguồn nước v những hệ lụy của arsenic ln sức khỏe người dn một phần no. (Cc bịnh tật do arsenic gy ra đ từng được người dn Bangladesh thừa nhận l do Thượng đế trừng phạt.

    Sau cng, kế sch xử dụng nước mưa đ được UNICEF ủng hộ v yểm trợ phương tiện cng ti chnh cho Bangladesh. Hy vọng từ đy cc bịnh trạng do arsenic gy ra sẽ giảm dần trong tương lai cho đất nước nầy.

    Mưa v đồng bằng sng Cửu Long (ĐBSCL)

    • Vng ĐBSCL c vũ lượng hng năm l khoảng 2000 mm. Ma mưa bắt đầu từ thng 5 đến thng 11. Do đ chỉ cần tồn trử nước mưa từ thng 11 cho đến thng tư cho ma kh. Nếu tnh mỗi đầu người cần 5 lt nước mưa một ngy để dng cho ăn uống th nhu cầu hng năm cho một gia đnh 4 người ở vng nầy l:
    • 5L/ngy/người x 4 người/gia đnh x 356 ngy/năm = 7.300 L/gia đnh/năm
    • Như vậy, chỉ cần cc bồn chứa c dung tch khoảng 4.000 L l đủ dng cho ma kh.
    • Đối với cc dịch vụ cng cộng chỉ cần cc hồ chứa lớn hơn v c lớp plastic LDPE (low density poly-ethylene) bọc phần đy v thnh hồ, chng ta sẽ c những bồn chứa c trữ lượng hng ngn m3 cho nhu cầu cng cộng.
    • Đứng trước viển ảnh bị nhiễm arsenic qua việc xử dụng hơn 200.000 giếng đng ở ĐBSCL m cả UNICEF lẫn chnh phủ Phan Văn Khải cũng phải chnh thức nhn nhận vo năm 2002;
    • Đứng trước thực trạng xử dụng bừa bi thuốc trừ su rầy, xử dụng qu tải lượng phn bn cho nng nghiệp m kết quả l bao nhiu vụ ngộ độc thực phẩm đ diễn ra hng ngy trn bo ch Việt Nam;
    • Đứng trước sự thnh cng bước đầu trong việc giải quyết thảm nạn arsenic của chnh phủ Bangladesh;
    • Lin Hiệp Quốc qua UNICEF đ nhn nhận rằng khng cn c biện php no tối ưu hơn để giải quyết vấn nạn nhiễm arsenic ở cc quốc gia đang pht triển bằng cch tận dụng nước mưa do thin nhin ti trợ.


    Do đ, mục tiu của bi viết nầy l gợi giới hữu trch Việt Nam về vấn nạn đang xảy ra cho ĐBSCL: nhiễm arsenic trong nguồn nước sinh hoạt hiện tại. Nồng độ arsenic trong nước ở cc giếng đng đo được ở nhiều nơi đ đạt đến mức tiu chuẩn chấp nhận của Lin Hiệp Quốc l 10 ug/L (10 ppb) v cao hơn.

    • Nước l nguồn sống cho nhn loại. Nước sạch để tưới tiu, nước sạch để tắm gội, rữa rau c thịt, để nấu nướng, để uống. Nước cho cy cỏ, cho c tm, theo đ cho sự điều ha của hệ sinh thi thin nhin.
    • Nhưng con người đi khi chưa thức được sự quan trọng của nước, đ lạm dụng nguồn nước, chẳng những khng bảo vệ nguồn m lm cho nước ngy cng mất đi tnh tinh khiết do thin nhin đi ngộ.
    • Con người cũng chưa lường hết những hệ quả trong khi khai thc ti nguyn, bất chấp những hệ lụy của sự tc động mi trường, điển hnh l cc đập trn sng Mekong, sng Colorado, v rất nhiều đập thủy điện đ được xy dựng ngy trn những dng sng ngắn trong nội địa Việt Nam. Tại Quảng Ngi, trn khoảng sng chưa đầy 30 Km đ xy 6 đập thủy điện, gy ra tnh trạng sạt lở, lũ lụt hng năm do việc xả nước vo ma mưa.
    • Đối với Việt Nam, ảnh hưởng của cc đập trn thượng nguồn sng Cửu Long, sự ph hoại cc rừng tram rừng đước thin nhin ở C Mau, Bạc Liu để nui tm, sự tận dụng nguồn nước ngầm trong nng nghiệp, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, tất cả đ v đang sinh ra cc hệ quả hết sức tiu cực v kh thể ước lượng được mức tc hại trong tương lai
    • Do đ, d muốn d khng, nước mưa cũng sẽ l vị cứu tinh cuối cng cho người dn ĐBSCL.


    Lạy Trời mưa xuống lấy nước ti uống

    . . . Cu h miền thn d quả đ ứng nghiệm thật đng cho tm cảnh hiện tại của người dn ĐBSCL m niềm tin cuối cng cn đọng trn mi l TRỜI.

    Thiết nghĩ đ đến lc người dn cũng phải nghĩ đến phương cch tự cứu lấy chnh mnh để c những quyết định thực tế v sống cn cho đời sống. Đ l việc thiết lập những bồn chứa nước cho gia đnh trong ma kh. V tương lai của những thế hệ con chu sau nầy, mong mọi người dn chơn chất vng ĐBSCL lưu đến một vấn nạn lớn nầy.

    Houston 3/2016
    Mai Thanh Truyết

    Tc giả gửi bi đến Ban bin tập.
    Diễn Đn Người Dn ViệtNam


    Ghi ch: Tiếp theo bi viết trn, việc nhiễm arsenic ở Việt Nam sẽ được nu trở lại v sau những bi viết bo co về vấn đề nầy từ năm 2002, cho đến nay, Việt Nam vẫn chưa c biện php no để giải quyết vấn đề ngoi một số bo co khoa học ở Đại học Cần Thơ v Si Gn vo năm 2011, 2012 v 2014 m người viết nhận được.

  5. The Following User Says Thank You to Kim For This Useful Post:

    Kiến Hi (03-21-2016)

  6. #5
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    713
    Thanks
    51
    Thanked 290 Times in 192 Posts

    Default Re: Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long

    Sng Mekong Đang Lm Nguy Tc động của sự Pht triển trn Sng, Đồng bằng, v Dn chng
    Mai Thanh Truyết



    The Mekong River at Risk:
    The impact of development on the river, her delta, and her people.

    Vo thời điểm năm 1999, Trung Cộng đang xy nhiều đập thủy điện trn dng Mekong cũng như cng bố sẽ c dự n xy thm một chuỗi đập bậc thềm tiếp theo sau đ. Nhận thấy đy l một thch thức về mội trường cũng như nguy cơ pht triển của một dng sng.

    Hội Khoa học & Kỹ thuật Việt Nam tại Hoa Kỳ (Vietnamese American Science & Technology Society (VAST)) phối hợp cng cc nh ti trợ tổ chức một ngy hội nghị với đề ti:

    The Mekong River at Risk:
    The impact of development on the river, her delta, and her people.
    Vo ngy 08 Thng năm 1999 tại khch sạn Ramada Plaza, Garden Grove, CA

    Tham dự vin của Hội nghị gồm đại diện của NGO Mekong River Network, c trụ sở tại California, C Imhoff, v đại diện cộng đồng Lo v Cao Min. Chương trnh nghị sự v pht biểu bằng Anh ngữ.

    Hội nghị tập trung vo sự pht triển ở hai bn v lưu vực của dng sng, sự thiệt hại về mi trường v kinh tế, cng những mối đe dọa lin quan đến vấn đề xy đập trn sng Cửu Long.

    Sng Mekong: Khi chảy vo địa phận Việt Nam được tn l Cửu Long v phn lm hai nhnh, một ở Chu Đốc, tức Tiền Giang, v Tn Chu, tức Hậu Giang. Mekong l con sng thứ hai giu nhất thế giới về đa dạng sinh học. Sng bắt nguồn Từ Ty Tạng (Tibet) do tuyết tan chảy của dy Himalaya v Ty Tạng, di 2.268 dặm (4.200 Km). Mekong l nơi cư tr của hng ngn cc loi qu hiếm v c nguy cơ bị tiệt chủng của nhiều nhm thực vật v động vật. Cc phụ lưu của sng chằng chịt xui chảy từ Bắc ch Nam từ Trung Cộng, pha bắc Miến Điện, Thi Lan, Lo, Campuchia, v cuối cng nui sống hng 25 triệu cư dn chung quanh lưu vực Đồng bằng sng Cửu Long của Việt Nam. Đ l vựa la của cả nước. Hiện nay c khả năng xuất cảng 5-6 triệu tấn gạo hng năm.

    Ngy hm nay, dng sng chnh, vng chu thổ sng, v tất cả những người cư ngụ ở hai bn lưu vực sng Mekong đang bị đe dọa bởi sự pht triển thiếu thận trọng từ Trung Cộng.

    Cc mối đe dọa mới xảy ra gần đy lớn hơn nhiều so với bất kỳ hạn hn hoặc lũ lụt trong qu khứ.

    Dự n chuyển nước v pht triển dọc theo sng Mkong đang đặt ra mối đe dọa mới v gh gớm khắp lưu vực sng, nhưng đặc biệt nhất ở đồng bằng sng, một mối đe dọa khng chỉ xảy đến cho cc cư dn sống dọc theo dng sng bị ảnh hưởng ln đời sống v sản xuất nng nghiệp.

    Cc nh khoa học v cc kỹ sư tại Việt Nam v nước ngoi đang quan tm bởi những thiệt hại mi trường do cc dự n pht triển xa về pha thượng lưu của Việt Nam. Cc dự n ny bao gồm pht triển quy m thủy điện lớn ở Vn Nam, TC v tại Lo, v cc dự n chuyển nước Mekong khổng lồ được thực hiện bởi Thi Lan nhằm mục đch pht triển vng nng nghiệp ở pha đng bắc của quốc gia nầy.

    V Việt Nam l quốc gia gnh chịu nặng nề nhứt do hnh động trn của Trung Cộng.

    Hồi chung bo động: Chung bo động dồn dập ở ĐBSCL. Vo năm 1998, nng dn khng c nước lũ hng năm cần cho trồng trọt v khng thể thực hiện việc kiểm sot đất để trnh phn v đuổi mặn v mực nước đo đạt tại trạm quang trắc Tn Chu xuống thấp nhứt, d thời điểm nầy l vừa cuối ma mưa (thng 10), đ giảm xuống một kỷ lục trong vng 73 năm qua.

    Thm nữa, km theo sự suy giảm mực nước sng Cửu Long v lưu lượng nước cũng giảm tương tự trong ma đnh bắt c lm mất trầm tch sng rất giu nguồn dinh dưỡng, một nguồn vốn tự nhin của sng Mekong cần thiết cho việc trồng tỉa.
    Nước mặn đ xm nhập ln đến 70 Km (32 dặm) (1998) vo vng đồng bằng sng Cửu Long, gy nguy cơ nhiễm nguồn nước ngầm hiện c v biến hng triệu hecta đất nng nghiệp thnh v dụng.

    Sự phong ph nng nghiệp v mi trường của ĐBSCL cần phải được bảo vệ.

    VAST, Mekong Forum, v cc tổ chức lin đới đang pht động một chiến dịch để nng cao nhận thức về cc mối đe dọa đến đồng bằng sng trong cộng đồng khoa học, v gio dục cng chng.

    Chng ti ku gọi một lệnh cấm trn tất cả cc dự n pht triển sng Mekong tiếp tục được ban hnh ngay lập tức, trong khi chờ một đnh gi khoa học kỹ lưỡng cc điều kiện sinh thi trn ton lưu vực sng Mekong.

    Chng ti cũng ku gọi cc đnh gi độc lập về tc động mi trường của cc hoạt động pht triển thượng nguồn, được tiến hnh bởi cc nh khoa học c trnh độ v khng vướng mắc từ cc xung đột lợi ch hoặc ảnh hưởng chnh trị.

    Để bắt đầu chiến dịch ny, VAST đ mời một số nh khoa học, cc kỹ sư v nh nghin cứu đ quan st sự pht triển Mekong đến v thng bo cho tất cả cc bn quan tm về tầm quan trọng của cc mối đe dọa hiện tại v trong tương lai.

    Mục đch của hội nghị khng chỉ đơn giản l để thng bo, nhưng để vận động.

    Chng ta cần phải gửi một thng điệp cảnh tỉnh cho tất cả cc cơ quan pht triển quốc tế c trch nhiệm v cc quốc gia trong lưu vực sng Mekong.

    Sau hội nghị, một Bạch thư ni ln viễn tượng bị hạn hn vo ma kh v vấn nạn nhiễm mặn ở ĐBSCL đ được sọan thảo v gửi tới trn 50 tổ chức gồm: Tổ chức Lin Hiệp Quốc, Chương trnh Mi trường LHQ (UNEP), Ủy hội sng Mekong, cc thnh vin của Ủy hội, cc NGO v quốc gia c lin quan đến sng Mekong v.v

    V, cho đến hiện tại, hai sự kiện trn đ được ti diễn thm hai lần nữa sau năm 1998.

    Đ l ma mưa vo cuối thng 10 năm 2010, v hạn hn cũng như nhiễm mặn tệ hại nhứt miền ĐBSCL vo ma kh năm nay, 3/2016.

    Hạn hn v Nhiễm mặn

    1 Ni về hiện tượng ĐBSCL thiếu nước cho vụ ma vo cuối ma "nước nổi" năm 2010, bo ch trong nước thời đ nhận định rằng: "Trung Quốc ngăn đập, miền Ty đi lũ?"

    "Đồng bằng sng Cửu Long l vng cần lũ, sống nhờ lũ, pht triển nhờ lũ". Trước một ma lũ qu bất thường đang diễn ra ở ĐBSCL, trả lời phỏng vấn bo VietNamNet, ng Nguyễn Ngọc Anh, quyền Viện Trưởng Viện Qui hoạch Thủy lợi Miền Nam đơn vị được Chnh phủ giao nhiệm vụ Qui hoạch tổng thể về thủy lợi ĐBSCL cho biết:

    Bi kịch "thừa mặn, thiếu ngọt" ở hạ nguồn
    C linh miền Ty chết kh giữa ma lũ
    Lũ muộn bất thường, dn miền Ty bỏ xứ"

    Người dn huyện An Ph (An Giang) ngng về thượng nguồn sng Hậu chờ lũ

    Ma lũ năm nay c 3 điểm đặc biệt: Lũ tiểu mn thấp, bản thn lũ cũng rất nhỏ v đỉnh lũ xuất hiện muộn. Đy l ma lũ đặc biệt trong nhiều năm trở lại đy, tuy thấp nhưng rất muộn. So với năm 2000, đỉnh lũ ở thượng nguồn ĐBSCL thấp hơn 2 m. So với lũ trung bnh nhiều năm, tổng lượng lũ năm nay chỉ đạt từ 60% 70%.

    Do bo ảnh hưởng đến miền Trung nn cuối ma, lũ ở miền Ty c xu hướng nhch ln. Dự bo đến cuối thng 10 năm nay lũ mới đạt đỉnh. Tuy nhin, với tổng lượng lũ nhỏ như thế d c ko di hay khng cũng để lại cho ĐBSCL hiện tượng "đi" lũ.

    Trn thực tế, vo ma kh, mực nước Mekong vẫn giảm thng thường, v xuống mức thấp nhất vo thng 4 v 5. Tuy nhin, năm 2010, mực nước giảm qu nhanh v qu sớm khiến nhiều người bất ngờ.

    Mặc d chưa c đnh gi chnh thức, tuy nhin chng ta c thể khẳng định nguyn nhn tự nhin đng vai tr quan trọng. Năm nay xảy ra hạn hn nn lũ nhỏ ở thượng lưu sng Mekong. Lũ ở thượng lưu nhỏ nn nước ở biển Hồ Camphuchia cũng nhỏ. Biển hồ cũng đang đi lũ, cho nn đợi lũ về ĐBSCL cũng l chuyện kh xảy ra. Nếu cc đập thủy điện với cc hồ chứa lớn ở thượng nguồn sẽ lm giảm từ 30% 40% lượng ph sa bồi đắp cho hạ lưu. Đặc biệt l lm giảm lượng ct đy ở ĐBSCL. Việc giảm lượng ct đy sẽ rất nguy hiểm v đy l nguyn nhn gy ra tnh trạng sạt lở nhiều nếu chng ta khai thc ct khng hợp l.

    2 Ni về ma kh năm nay, Kịch bản đối ph với hạn hn v nhiễm mặn ở Si Gn đ thực sự xảy ra vo ngy 16/3/2016, Chi cục Thủy lợi v Phng chống lụt bo Sở Nng nghiệp Pht triển Nng thn TP SGN ku gọi "Hợp tc chặt chẽ cc hồ đầu nguồn sẵn sng xả nước đẩy mặn, tăng cường xe bồn cấp nước cho dn, xy bể chứa nước th trn sng Si Gn l những giải php TP SGN đưa ra trước hạn mặn ko di".

    Cơ quan nầy cũng vừa gửi thng bo khẩn đến cc quận huyện vng ven về tnh hnh xm nhập mặn ở cc sng, rạch trn địa bn. Đại diện chi cục cho biết, hiện nồng độ mặn trn cc sng đ tăng v diễn biến phức tạp do ảnh hưởng của triều cường. Tại Mũi Nh B v Cầu ng Thn độ mặn đạt ngưỡng 14-16 phần nghn; trạm Ct Li, Thủ Thim độ mặn dao động ngưỡng 9-12 phần nghn. Hiện tại, nh my thanh lọc nước ở Thủ Đức cũng ngưng bơm nước sng Si Gn v Đồng Nai vo cc bồn chứa. L do l v nh my khng c khả năng tanh lọc muối ở hai nguồn nước nầy. Hơn bảy triệu cư dn thnh phố Si Gn c nguy cơ thiếu nước sinh hoạt trong những ngy sắp tới.

    Cộng sản Bắc Việt p dụng triệt để chnh sch ăn my "Xin Cho"

    Dưới tựa đề "Mặt tri của việc đề nghị Trung Cộng xả nước cứu hạ lưu sng Mekong", Bo Cali Today News cho biết nếu Việt Nam đề nghị Trung Cộng xả nước th sau ny Campuchia cũng sẽ yu cầu Việt Nam xả nước từ thủy điện Yaly (Cao nguyn Trung phần) để cứu hạn cho vng Đng Bắc của họ. Theo ng Tuấn, cch m chnh quyền CSVN yu cầu Trung Cộng xả nước l "lấy đ gh vo chn mnh".

    Đợt hạn hn lịch sử đ khiến cho người dn miền Ty trở nn khốn đốn. Theo nhiều chuyn gia, với tốc độ xm nhập mặn như hiện nay sẽ khiến nng nghiệp tại nơi ny bị ảnh hưởng nặng nề trong vng 3 năm nữa. Trước việc hạn hn v ngập mặn, Bộ Ngoại giao Việt Nam đ đề nghị Trung Cộng xả nước từ con đập Cảnh Hồng, thượng nguồn sng M Kng. Ph Pht ngn Bộ Ngoại giao, b Phạm Thu Hằng ni:

    "Chng ti cho rằng việc cng bảo vệ v sử dụng bền vững nguồn nước M Kng l trch nhiệm chung của cc quốc gia thuộc lưu vực sng, nhằm bảo đảm hi ha lợi ch của cc quốc gia lin quan v cuộc sống của người dn trong khu vực".
    Trong khi đ, c nguồn tin cho biết Trung Cộng sẽ xả nước từ đập Cảnh Hồng (Jinghon, Vn Nam, Trung Cộng) lm cho nhiều người vui mừng, nhưng cũng c nhiều người khng mấy lạc quan về vấn đề ny. Người viết khng mấy lạc quan v "lời hứa" của TC.

    Một con knh tại Hậu Giang đ cạn nước.

    V sao?

    Thứ nhứt, cc đập trn thương nguồn cũng đang cần nước, v vậy TC khng thể xả nước v mi hở răng lạnh kiểu x hội chủ nghĩa!

    Thứ hai, ngay cả c việc xả nước "cứu nguy" th những vng kh ở thượng nguồn đ "ngốn" hết nước rồi, v Biển Hồ l nguồn thu nhận nước lớn nhứt. Theo ước tnh, chỉ c khoảng 3% lượng nước chảy về Tn Chu v Chu Đốc m thi

    Sng Mkong: Nỗi Nghẹn Ngo Của Vng Hạ Lưu

    Sng Mkong, cn c tn l Mother Khong, khi chảy vo miền Nam Việt Nam mang tn Cửu Long, chia ra lm hai nhnh gọi l Sng Tiền v sng Hậu, v chảy ra biển gồm 9 cửa. Sng Mkong l con sng được xếp vo hng thứ 11 trn thế giới tnh theo chiều di. Lưu lượng của dng chảy trung bnh l 16.000 m3, dng chảy tối đa l 39.000 m3, cũng như dng chảy ở ma kh l khoảng 6.000 m3 m thi.

    Sng bắt nguồn từ cao nguyn Ty Tạng (Tibet) trn rặng Hymalaya di 4.350 Km v l nơi cư tr của hng ngn sinh thực động vật c nguy cơ bị tiệt chủng (endangered species). Sng cũng l nguồn cung cấp chất đạm chnh cho hng trăm triệu con người sống dọc theo hai bn bờ sng. Hai nơi được đặc biệt ch l Hồ Tonle Sap, cn gọi l Biển Hồ v vng Chu thổ sng Cửu Long (cn gọi l Đồng bằng sng Cửu Long, ĐBSCL).

    Nguyn nhn tạo ra hậu quả tai hại cho ĐBSCL

    1- Đập thủy điện: Dng Mkong chảy vo TC mang tn l Lancang (Lan Thương) trong đ c hai đập lớn l Xiaowan (4.200 MW) dự kiến sẽ hon tất vo năm 2013, Nuozhadu (5.850 MW) sẽ hon tất 2017. Chnh hai nơi nầy sẽ l một đại họa khng xa, v phải mất hng chục năm mới lm đầy hai hồ trn di hng trăm Km. Hiện tại TC c 3 đập đang sử dụng l Manwan (1996) sản xuất 1.500MW, Dachaosan (2003) 1.350 MW, Gonguoqiao (2008) với 750 MW. V vo ma thu năm nay, đập Jinghong với 1.750 MW sẽ bắt đầu chuyển nước vo hồ chứa.

    Một nhnh sng khc chảy vo địa phận Thi Lan c tn l Mae Nam Khong, cũng được ngăn chận lm hồ chứa nước cho cả vng Bắc Thi, tưới tiu một vng nng nghiệp rộng lớn v biến Thi Lan trở thnh nước đứng đầu về xuất cảng la gạo trn thế giới (Việt Nam chiếm hạng nh). (Tn Khong theo tiếng Sanskrit c nghĩa l Ganga, tức l sng Ganges bn Ấn Độ (Sng Hằng).

    Lo l một quốc gia khng c nhu cầu lớn về điện năng nhưng hiện đang nộp ln Ủy hội Mekong dự n xy một đập thủy điện ngay trn dng chnh của sng Mekong giữa bin giới TC v Cambodia. Hiện tại, (9/2010), dự n nầy đang được cứu xt của Ủy ban gồm Việt Nam, Cambodia, v Thi Lan về nguy cơ biến động sinh thi trong đ c nguy cơ tiệt chủng của loi c tra khổng lồ chỉ cn độ trn dưới 100 con m thi.

    2 Việc ph rừng: Rừng l một thảm thực vật thin nhin lớn nhứt v hữu hiệu nhứt trong nhiệm vụ điều tiết dng chảy của sng Mkong. Rừng qua rễ cy v lớp đất thịt bao phủ sẽ hấp thụ v giữ nước trong ma mưa, v trong ma kh sẽ điều tiết v cung cấp nước cho hạ nguồn để tiếp tay với dng chnh ngăn chặn nước mặn xm nhập su vo ĐBSCL. Đy l một đặc n của thin nhin.

    Theo thống k, trước Đệ nhị thế chiến, diện tch rừng nguyn sinh của Việt Nam chiếm 43% tổng diện tch, nhưng đến năm 1995, rừng chỉ cn lại 28%, nghĩa l mất trắng 55.000 Km2.

    Bắt đầu sau đ, với sự trợ gip của Lin hiệp quốc, việc trồng rừng mới được bắt đầu; tuy nhin, tnh đến năm 2005, tỷ lệ rừng tăng ln đến 32%, trong đ những vng trồng cao su, tr, c ph vẫn được tnh ton trong việc "trồng rừng" do đ con số mới tăng. Nhưng thực sự, việc ph rừng vẫn tiếp tục gia tăng với nồng độ phi m, tnh đến năm 2005, rừng nguyn sinh (rừng gi) ở Việt Nam chỉ cn 8%.


    R​ừng nghiến vườn quốc gia Ba Bể bị đốn hạ (2010)[/center]

    3- Việc xy đựng đ bao: X hội chủ nghĩa của Việt Nam mang chnh sch đ bao vo ứng dụng trong việc lm tăng diện tch trồng la, trong việc biến "sỏi đ thnh cơm", cho nn người dn ĐBSCL phải gnh chịu hậu quả ngy hm nay l lũ lụt xảy ra thường xuyn hơn v khng c chu kỳ tương đối cố định như trước kia nữa. Nguyn do l khi dng chảy từ Mkong xuống khi ma nước bắt đầu ln cao ở Tn Chu v Chu Đốc, nước sng hon ton di chuyển ra biển, đợi đến khi nước lớn hơn nữa mới bắt đầu lm đầy hai vng Tứ gic Long Xuyn v Đồng Thp Mười.
    Nhưng hiện tại, hiện tượng nghịch l đang xảy ra l, với đ bao, dng nước của Sng Cửu Long chảy thẳng vo hai vng trn ngay khi chưa tới ma nước lớn để khai thc nng nghiệp; do đ, khi ma nước lớn đến, một lượng nước khổng lồ sẽ chảy vo hai vng đ ngập nước từ trước. Hiện tượng ngập lụt xảy ra l v thế.

    Việc xy dựng đ bao để chuyển vận nguồn nước cho nng nghiệp hoặc chống lụt l một cng trnh nghin cứu quan trọng, cần phải mất nhiều năm để tnh ton lưu lượng nước cần phải chuyển hướng, đu phải c thể do quyết định của lnh đạo địa phương ra lịnh đắp đ chung quanh địa phận x để trnh ngập lụt v, dĩ nhin hậu quả tất nhin l cc x chung quanh phải gnh chịu.

    Theo những tin tức vo ma kh thng 4/2010, một số vng miền Bắc tỉnh Hậu Giang, v vấn nạn đ bao, nguồn nước khng thể thng thương vo được. Do đ, một số hệ lụy đang xảy ra cho vng nầy từ mấy năm sau đ như:

    ♦ V khng c sự lun lưu của nguồn nước cho nn đất ngy cng chai mn v dư lượng của phn bn, thuốc bảo vệ thực vật, v nhứt l ph sa khng vo được hng năm như trước kia, v vậy năng suất la khng cn như xưa nữa.
    ♦ Đ bao hạn chế nguồn nước, cho nn nhiều nơi nng dn chỉ trồng la cho gia đnh, phần thời vụ cn lại th phải trồng hoa mu để kiếm sống.
    ♦Thời gian thiếu nước ko di ra, do đ thu nhập của nng dn ngy cng giảm st.

    Tm lại, vấn đề đ bao ở vng ĐBSCL cần phải nghin cứu lại như một số đề nghị của cc chuyn gia nng nghiệp v thổ nhưỡng hiện đang lm việc ở hai Đại học Hậu Giang v Cần Thơ.

    4- Rừng ngập mặn: Tại vng ĐBSCL, rừng ngập mặn chiếm khoảng 300.000 Km bao gồm cc tỉnh Bạc Liu, C Mau, Sc Trăng, Tr Vinh, Bến Tre, Cần Giờ. Nhưng sau hơn 15 năm khai thc việc nui tm, diện tch rừng hiện nay chỉ cn khoảng 200.000 Km, v phần diện tch mất đi đều bị bỏ hoang v vng đất nầy bị nhiễm sau vi ma tm. Chỉ tnh ring cho vng C Mau, trước 1975, rừng ngập mặn chiếm độ 200.000 Km2, m nay, chỉ cn độ 70.000 km m thi.

    Nhiệm vụ của rừng ngập mặn rất quan trọng, vừa ngăn chặn sng gi, vừa l vng tr ẩn v sinh sản cho tm c trong thin nhin, v cũng một vng đệm (buffer) để hạn chế việc nhiễm phn sulphate v giảm thiểu việc ngập mặn trong ma kh. Cc nhiệm vụ bảo vệ ĐBSCL đ mất đi, do đ, nguy cơ lm cho vựa la của một vng rộng lớn ngy cng giảm vừa diện tch, v vừa năng suất.

    MEKONG: VŨ KH CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG

    Theo nhận định của Trần Văn Ng, viễn ảnh một miền Ty tr ph nhứt nước đang bị đm my m đang che phủ v tham vọng ngng cuồng của đế quốc cộng sản Tu với phương chm bnh trướng b quyền nước lớn, chỉ biết quyền lợi của họ, khng đếm xỉa sự nguy hại của vng hạ lưu sng Cửu Long. ng cha ta đ từng ni: Thượng nguồn tch thủy Hạ nguồn khan. Thượng nguồn giữ nước với 15 đập thủy điện ở tỉnh Vn Nam (Tu), hạ nguồn cạn kiệt. Chưa kể cc nước ở pha dưới Trung Cộng như Miến Điện, Thi Lan, Lo, Min cũng đ, đang v sẽ xy đập khai thc thủy điện, chận dng chảy của sng Mkong.

    Miền Ty Nam Việt Nam sẽ đi vo cảnh tn lụi v chết thảm v thiếu nước v khng canh tc được. V nếu ở thượng nguồn, nước nhiều c thể lm vỡ đập hay như cảnh bo trước, Trung Cộng muốn trị v cc nước nhỏ ở pha dưới, phải phục tng mệnh lệnh của "thin triều"; nếu bất tun thượng lệnh, Trung Cộng đồng loạt mở toang cc cửa đập thủy điện, cc nước ở vng hạ lưu sẽ "tắt thở" m trong đ vng đồng bằng sng Cửu Long "lnh đủ" sự nghiệt ng của sự dư thừa nước tạo ra lũ lụt kinh hong, thnh biển cả.

    Từ năm 1980 tới nay, sng ngi Việt Nam biến đổi kỳ lạ, ma mưa thường gy lụt lội, ma nắng th thiếu nước trầm trọng v Trung cộng ngăn chặn dng nước từ thượng nguồn đến vng hạ nguồn bằng 15 đập thủy điện v vi đập thủy điện của cc nước khc. Nước sng Cửu Long bị cạn kiệt ở vng thấp, gy nn nỗi kinh hong cho người dn khng cn đủ nước sinh hoạt cho cuộc sống v tưới tiu ruộng rẫy cũng như nước biển sẽ c thm cơ hội trn bờ gậm nhấm thu hẹp diện tich đất canh tc.

    Đến một thời điểm no đ, vng đất ph nhiu mu mỡ tr ph của đồng bằng sng Cửu Long trở thnh vng đất chết, hoang vu. Với hai mũi "gip cng": nước biển tấn cng vo đất liền gia tăng v trn thượng nguồn sng Cửu Long bị ngăn chận nhiều đập thủy điện sẽ lm cạn dng nước ở vng hạ lưu, chắc chắn giết chết vng địa danh nổi tiếng giu đẹp ny của qu hương Việt Nam Đồng bằng sng Cửu Long.

    Lại thm một tai hại đng sợ khc c thể xảy ra, m mưu b quyền nước lớn Trung Cộng, mượn dng sng Mekong, từ thượng nguồn, tha hồ m thả chất thải độc hại của cc nh my ha chất, nguyn tử, phế thải cc thứ của nước Tu mới, đang pht triển mạnh cng kỹ nghệ sản xuất.

    Dng sng Cửu Long thm nhiễm trầm trọng, giết chết cc loi thủy tộc của vng sinh thi hạ lưu. Miền Đồng Bằng Sng Cửu Long của Nam Việt Nam, l vng hạ lưu cuối cng, thấp nhứt của sng Mekong sẽ dung chứa mọi thứ chất thải độc hại của Trung Cộng tun xuống.

    Thay lời kết

    Vừa qua, hơn 15.000 người đã ký tn vào lá đơn gửi tới lãnh đạo các nước trong khu vực yu c̀u ngừng các dự án thủy địn đ̉ cứu sng Mekong.

    Lá đơn do t̉ chức Lin minh "Save the Mekong" khởi xướng đã được gửi tới thủ tướng các nước Cambodia, Lào, Thái Lan và Vịt Nam, yu c̀u dừng ngay 11 dự án thủy địn tại vùng hạ lưu sng Mekong.

    Trong đó có 7 đ̣p thủy địn sẽ được xy tại Lào, hai tại vùng bin giới Lào-Thái Lan và hai tại Campuchia.

    Lý do là tuy các cng trình thủy địn này sẽ cung ćp địn cho phát trỉn kinh t́, nhưng chúng có th̉ gy hại tr̀m trọng cho mi trường và đa dạng sinh học của dng sng Mekong, đ̀ng thời ảnh hưởng x́u tới cục śng của những người sinh śng nhờ dòng sng Mẹ này.

    Nh cầm quyền Việt Nam đ nhận nhiều ti trợ của Ngn hng Thế giới để trồng rừng. Nhưng những kh khăn trong việc nầy l do cc vng đất bị bỏ hoang khng khai thc nữa đ c chủ hay được cho thu hng 50 năm, v vậy khng thể thực hiện lại việc trồng rừng.

    Một hiện tượng tiu cực khc nữa l do thức của người dn v khng được giải thch tầm quan trọng của sự hiện diện v hữu ch của rừng ngập mặn cho nn nhiều nơi đ được trồng lại nhưng sau đ lại bị ph đi

    Một yếu tố khng nhỏ nữa l do quản l yếu km, hiện tượng tham những v ăn chận tiền viện trợ. Chnh những điều trn khiến cho việc ti tạo rừng ngập mặn trở thnh kh khăn hơn v khng thể no thực hiện được trn thực tế.

    V mới đy, tại một cuộc họp quốc tế về Mkong, vấn đề hạn hn v ngập mặn cũng được đề cập đến. Nhiều chuyn gia ni hồ chứa ở thượng lưu tham gia giải quyết chuyện hạn hn cho ĐBSCL l tốt v cần thiết. Tuy nhin, nhận định ny khng chnh xc v cc hồ chứa chỉ cắt được lũ trung bnh cn lũ lớn như năm 1991 v 2000 th khng cắt được lũ. Việc lm cho lũ trung bnh thnh khng c lũ l khng tốt v ĐBSCL l vng cần lũ, sống nhờ lũ, pht triển nhờ lũ.

    Cũng cần nn biết, lượng ph sa bồi đắp cho ĐBSCL khoảng 150 triệu tấn cho một ma lũ trung bnh. Nếu lũ nhỏ cũng đạt khoảng 100 triệu tấn, ring thng 8 -9, lượng ph sa đạt khoảng 60 70 triệu.

    Tuy nhin, trong năm nay, do dng chảy kiệt nn lượng ph sa đồi đắp cho ĐBSCL sẽ rất thấp, lm ảnh hưởng đến vụ la Đng Xun, tnh đến hiện tại, số thiệt hại ln đến hng trăm ngn hecta la bị kh cằn. Bn cạnh đ tnh trạng xm nhập mặn sẽ tăng cao. Dự bo, năm nay sự xm mặn đang v sẽ diễn ra sớm, trầm trọng hơn như đ ni ở phần trn.

    Xin đừng đổ lỗi cho "sự hm nng ton cầu" m phải chấp nhận hậu quả ngy hm nay đang xảy ra cho ĐBSCL l do sự quản l, pht triển khng theo đng tiến trnh ton cầu ha nghĩa l pht triển theo chiều hướng ứng hợp với việc bảo vệ mi trường.

    Những tin đon của Hội Khoa học & Kỹ thuật Việt Nam qua Hội nghị "Mekong at Risk" về viễn tượng của dng sng mẹ Mekong từ năm 1999 cho đến nay vẫn cn gi trị.

    Ngy no no trạng của đảng Cộng sản Bắc Việt khng thay đổi trong việc bảo vệ cơ chế chuyn chnh v sản, ngy đ chắc chắn, nước mặn vẫn tiếp tục tiến su vo đất liền v "tiến sĩ" V Tng Xun lại c dịp h ho chnh sch tăng gia sản xuất trong việc trồng la cng lc với việc nui tm trong ma nhiễm mặn năm nay, giống như chnh sch "con tm m cy la" của ng đ từng "rao giảng" vo những năm ĐBSCL ngập mặn trong qu khứ, như một lời trấn an của một nh lm khoa học theo định hướng x hội chủ nghĩa!

    Mai Thanh Truyết
    Hội Khoa học & Kỹ thuật Việt Nam
    Houston 3, 2016

  7. The Following User Says Thank You to Kim For This Useful Post:

    Kiến Hi (03-21-2016)

  8. #6
    Join Date
    Sep 2007
    Posts
    569
    Thanks
    54
    Thanked 200 Times in 133 Posts

    Default Re: Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long


    NGHỊCH L VỀ TAI NẠN HẠN HN Ở VN
    Nguyễn Đnh Cống

    Thời gian qua, lin tiếp nhận thng tin về tai nạn hạn hn ở đồng bằng Nam bộ m xt xa, uất hận. Ngữa mặt ln trời m than: "Xanh kia thăm thẳm tầng trn. V ai gy dựng cho nn nỗi ny".

    Ai đ từng học mn Địa l nước VN ở bậc tiểu học đều biết đ l một đất nước thuộc vng nhiệt đới, gi ma, sng ngi chằng chịt, lượng mưa hng năm trung bnh trn 1500 mm, nhn dn cần c, lại được một Đảng Cộng sản theo Chủ nghĩa Mc Lnin (CNML) lnh đạo. M Đảng tự cho l sng suốt, l quang vinh, chủ nghĩa được Đảng cho l ưu việt nhất của nhn loại. Thế m một vng rộng lớn đang khốn khổ v tai nạn hạn hn, như vậy c nghịch l khng.


    V ci thằng Đảng ở trn đ chỉ lo tham nhũng

    Khi đ thng cảm sự khốn khổ của nng dn VN chịu tai nạn hạn hn th sẽ v cng kh hiểu khi nhn sang đất nước Israel, một nơi m 60% lnh thổ l sa mạc, con sng Jordan với lượng nước chỉ như một con suối nhỏ ở VN, lượng mưa bnh qun hng năm chỉ khoảng 50 mm (bằng 1 phần 30 của VN). Thế m dn Israel khng mấy khi lo đến hạn hn, khng thiếu nước trong sinh hoạt, nng nghiệp khng thiếu nước tưới.


    Hệ thống trử nước ở khắp nơi tại Israel vo năm 2010

    Tại sao vậy? Dn Việt Nam khi gặp phải kh khăn g khng giải thch được th đều đổ tại Trời. Nguyễn Du từng viết: "Chẳng hay mun sự tại Trời". Dn lại ca: "Mất ma l bởi thin tai. Được ma chnh bởi thin ti Đảng ta" . Xt ra trong "tai nạn hạn hn" ở VN hiện nay th Trời chỉ chịu trch nhiệm một phần, đ l khng c mưa, phần "hạn hn", cn phần "tai nạn" l do con người km hiểu biết v thiếu trch nhiệm. Thử hỏi lượng mưa ở VN v ở Israel, nơi no nhiều hơn. Trong một chỗ khc Nguyễn Du viết: "C Trời m cũng c Ta". Ti theo cch của cụ viết 2 cu: "Nắng hạn nứt ruộng, chy da. Do Trời m cũng do Ta phần nhiều". (Đề nghị dừng lại vi giy để suy nghĩ: Ta ở đy l ai?)
    Thin tai c loại rất bất ngờ như động đất, sng thần, c loại biết trước được vi ngy như bo, lũ. Hạn hn do thiếu mưa, lin quan đến hiện tượng El Nino, nước biển dng lin quan đến biến đổi kh hậu, sng Mkng bị cạn do xy đập chặn ging l những việc c thể dự đon được kh xa. Nước ngọt l ti nguyn qu hiếm đ được cc nh khoa học cảnh bo cch đy vi chục năm. Vai tr của con người, của Ta l sẽ lm g khi đ c dự đon, c được cảnh bo đ.
    Với nạn hạn hn ở VN, Ta ở đy l ai? L nhn dn VN chứ c ai vo đấy nữa. Khng! Ti khng quy kết một cch hm hồ như vậy. Trong tai nạn ny tạm xt 3 loại người thuộc dn Việt c lin quan:

    1- Những người dn đang trực tiếp chịu hạn.
    2- Những tr thức, những nh khoa học c hiểu biết về những vấn đề trn.
    3- Lnh đạo Đảng v chnh quyền ở cc cấp.

    Người dn chịu hạn chủ yếu l nạn nhn. Họ c một vi sai lầm nhỏ l qu trng chờ v lệ thuộc vo Trời, qu tin cậy vo lnh đạo v cc nh khoa học, bị động, thiếu sự nhạy bn

    Tr thức của VN, ngoi một số c học vị cao, c học hm lớn m khng c phẩm chất tương xứng th cũng cn những nh khoa học chn chnh, c tr tuệ, c tm, c tầm, biết r những chuyện lin quan đến hạn hn, nhưng khng thể biến từ biết thnh hnh động. Tr thức, nh khoa học, ở nước no, vo thời no cũng thế, l nh chuyn mn, lo lm tốt cng việc cụ thể trong phạm vi hẹp của mnh, cn về những vấn đề lớn của đất nước th họ chỉ c thể gp , đề xuất, phản biện m khng c quyền quyết định. Ring ở VN, việc đề xuất, phản biện, phải theo muốn của lnh đạo, cn nếu ni hơi tri th "Chữ ti liền với chữ tai một vần". Những tấm gương của Nguyễn Hữu Đang, Nguyễn Mạnh Tường, Trần Đức Thảo, Trương Tửu, Hong Minh Chnh, Trần Độ, Ung Văn Khim, v hng trăn người nổi tiếng khc bị quy kết l phản động, l chống Đảng, bị khủng bố, t đy cn sờ sờ ra đấy. Khi c kiến khc với lnh đạo th đến như Tạ Quang Bửu vẫn khng dấu được nỗi sợ, đến như Trần Đại Nghĩa, chỉ dm pht biểu rất d dặt.

    Cộng sản VN đ c thời kỳ xếp tr thức vo hng ngũ kẻ th (tr ph địa ho), cn Mao Trạch Đng đ pht biểu: "tr thức khng bằng cục phn". Trong tnh hnh như vậy một số tr thức Việt, mặc dầu rất yu nước, nhưng đnh ngậm ngi ra nước ngoi lm việc, số đng ở lại trong nước cam chịu phận hn, đề cao phương chm sống "biết sợ" để tồn tại. D sao cc nh khoa học VN c lin quan v cn c lương tri, trước cảnh hạn hn khốc liệt hiện nay cũng nn tự trch mnh đ hn km, khng c được những đng gp cần thiết.

    Lnh đạo cc cấp mới chnh l "Ta" trong vụ việc ny. Những người ny c nhiều việc quan trọng v cấp thiết cần đem hết cng sức v tr tuệ hạn hẹp để lo lắng, họ tuy biết khả năng hạn hn sẽ xẩy ra nhưng khng cn tr tuệ, khng cn năng lực v thời gian để giải quyết, mặc cho Trời v dn l chủ yếu, được đến đu hay đấy. Đến khi hạn xẩy ra qu nặng mới tm cch thăm hỏi động vin v cầu xin ngoại bang mở đập, tho cho t nước. Cng việc quan trọng nhất đối với họ, một phần l lo bảo vệ, lo chống đỡ chế độ ton trị v tổ chức đảng đang lung lay, đang c nguy cơ tan r, phần khc l lo tm đủ mọi cch để thu hồi vốn (phải bỏ ra để chạy chức chạy quyền), để lm giu cho c nhn, để củng cố quyền lực v lợi ch nhm. Hơn nữa cch bầu cử "dn chủ đến thế l cng" kh chọn được những người ti giỏi, c khả năng nhn xa trng rộng. Những tổng b thư vừa qua chỉ biết hỏi nhn dn trồng cy g, nui con g, bỏ nhiều năng lượng để lo đấu đ nội bộ, lo củng cố quyền lực, khng c tr tuệ v thiếu cả trch nhiệm để thực sự lo đến đời sống nhn dn v lun nghi ngờ tr thức. Lnh đạo ĐCSVN đ quen dựa dẫm, quen phục tng cộng sản Trung quốc, quen việc xin viện trợ, thiếu tinh thần tự lập, tự cường. Ở trong nước th lớn tiếng về kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhưng đi đến bất kỳ nước no cũng xin người ta cng nhận VN c kinh tế thị trường, cắt ci đui định hướng, lm ci việc kh hiểu v phần no hn hạ (dấu đui để đi xin, nếu th đui ra th nhiều người khng chịu nỗi).

    Khi khảo st đất nước Israel một vi người cho rằng họ pht triển được l nhờ tr thng minh của dn tộc Do thi. Điều đ chỉ đng một phần. Xt tương quan, dn tộc Việt cũng thng minh khng km. Khc nhau cơ bản l do lnh đạo. Lnh đạo VN kin tr theo CNML đ lỗi thời, lại đem thn lệ thuộc Trung quốc, cn lnh đạo của Israel theo xu thế pht triển chung của cc nước dn chủ, tiền tiến, đầy ch tự cường. Khi Israel mới lập quốc vo năm 1948, nhiều người Do thi từ Lin x về, mang theo con đường xy dựng CNXH, lập ra Cng Đảng c xu hướng CNML. Nhưng may thay, dn Do Thi khng bị mắc lừa, kịp thời nhận ra v từ bỏ ngay xu thế cộng sản, v thế giải phng được năng lượng tr tuệ v sức sản xuất của dn tộc.

    Singapore hầu như khng c nguồn nước ngọt, phần lớn nước dng cho sinh hoạt phải nhập khẩu, thế m dn của họ chưa khi no lo thiếu nước. Sing cũng đi ln từ một nước thuộc địa, họ pht triển được nhanh, một phần quan trọng l đ trnh được phong tro cộng sản.

    Việt Nam đ cử nhiều đon sang Israel v Singapore để nghin cứu, để học tập, nhưng rồi chỉ học được rất t v khng lm theo được. VN cn mời L Quang Diệu v một số nh khoa học Israel lm cố vấn, họ gp nhiều hay nhưng với ta khng chấp nhận. Một số tr thức trong nước tham gia Ban Cố vấn để gp kiến cho Chnh phủ, Ban chỉ tồn tại một thời rồi bị giải tn. Cc nh khoa học Việt kiều nghin cứu, vạch ra đường lối pht triển đất nước, đường lối đ cũng bị Đảng v Nh nước xếp x. Tại sao vậy? Tại v mọi sự học tập, mọi lời cố vấn, nhiều kết quả nghin cứu chỉ ra rằng: "Muốn pht triển đất nước th việc đầu tin l phải cải cch thể chế, từ bỏ con đưởng của CNML". Đ l điều m lnh đạo Đảng khng thể no chấp nhận. Đối với họ chỉ cần dng CNML lm kim chỉ nam, kết hợp nghị quyết của đại hội Đảng l đủ.

    Viết thm, ở Israel c 2 tội nặng lin quan đến nước l lm nhiễm nguồn nước v dng nước lng ph. Cn ở VN, việc lm nhiễm cc ging sng đến mức hủy hoại mi trường đ trở nn bnh thường. Một chnh quyền khng trong sạch lm sao giữ cho được sự trong sạch của x hội v cc ging sng.

    Ti khng c hiểu biết nhiều về chống hạn nn khng gp được biện php cụ thể g, chỉ xin chia tai nạn hạn hn ra lm 2 phần l hạn hn v tai nạn, lại phn tch vi nguyn nhn su xa của tai nạn để gp vo tiếng ni chung.

    Nguyễn Đnh Cống
    Nguồn: Anhbasam
    Last edited by Thường Dn Nam Bộ; 03-22-2016 at 03:08 AM.

  9. #7
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    713
    Thanks
    51
    Thanked 290 Times in 192 Posts

    Default Re: Tnh trạng thiếu nước ở đồng bằng sng Cửu Long

    Sng Cửu Long Ku Cứu
    Ng Nhn Dụng


    Một nng dn miền Ty bất lực trước cnh đồng kh cạn
    Nhn tai do thin ti của đảng vc hay do Thin tai ?!

    Đồng bằng sng MkongTrong mấy tuần qua trn mạng thng tin lại nổi ln những tiếng ku cứu v đồng bằng sng Cửu Long (Mekong) đang bị đe dọa với nạn hạn hn v nhiễm nước mặn. Chnh dn Si Gn cũng đang chịu nguy cơ thiếu nước dng sau khi nh my lọc nước ở Thủ ức phải ngưng bơm nước sng Si Gn v ồng Nai; v khng đủ thiết bị thanh lọc chất muối lấy từ hai dng sng ny. Ngy 16 Thng Ba, 2016, Chi Cục Thủy Lợi v Phng Chống Lụt Bo thuộc Sở Nng Nghiệp tại Si Gn ku gọi dn chng cho "tăng cường xe bồn cấp nước cho dn, xy bể chứa nước th trn sng Si Gn" v "cc hồ đầu nguồn sẵn sng xả nước đẩy (nước) mặn"

    Nhưng những lời ku gọi đ chỉ l một biện php "gi ngứa." Mối lo lớn nhất, đồng bo trong vng đồng bằng sng Cửu Long đang phải gnh chịu, v cn phải chịu trong nhiều thế hệ sắp tới. Nguyn nhn của tai nạn ny l do chnh quyền Cộng Sản Trung Quốc gy ra. Họ đ v đang xy dựng rất nhiều đập thủy điện tại đầu nguồn sng Cửu Long. Trong khi đ chnh quyền Cộng Sản Việt Nam khng vận động cc quốc gia trong vng phải tn trọng quyền sống của người dn ở đồng bằng sng Cửu Long, khng đề xướng những hiệp ước được quốc tế bảo đảm. V vậy Cộng Sản Việt Nam cũng hon ton lng tng khi cc giới chuyn mn bo dộng về nạn hạn hn v thấm nước mặn, trong khi Trung Cộng bất chấp quyền lợi của dn Việt.

    ồng bằng sng Cửu Long l vựa la của cả nước, hiện mỗi năm xuất cảng 5-6 triệu tấn gạo. nui sống hng 25 triệu dn cư. Hiện nay hng trăm ngn hecta la v cc loại cy khc chết kh, hng triệu người khốn khổ v thiếu nước ăn uống.

    Lưu lượng nước sng Cửu Long đ giảm từ 30% đến 60% v v Trung Cộng xy nhiều đập trong tỉnh Vn Nam, trữ nước cho cc cng trnh thủy điện ở thượng nguồn sng. Trung Cộng dự tnh xy dựng tại thượng lưu sng Mekong một chuỗi 14 đập nước; hiện đang sử dụng cc đập nước đ hon tất, như Manwan (1996), Dachaosan (2003), Gonguoqiao (2008) v đập Cảnh Hồng, Jinghong. Hai đập lớn khc l Xiaowan đ hoạt động từ năm 2013, v Nuozhadu sẽ hon tất năm 2017, phải mất hng chục năm mới lm đầy hai hồ trn di hng trăm cy số.

    V số nước trn nguồn về giảm bớt, khng cn p lực như cũ cho nn nước mặn từ ngoi biển đ lấn su hơn vo đất liền; dn Việt ở miền Nam đang gnh chịu hai tai họa: ất bị kh hạn v ruộng bị nhiễm nước mặn. Năm 1988, nước mặn đ xm nhập ln vo su thm 70 Km vo vng đồng bằng sng Cửu Long, hiện vẫn cn tiếp tục gia tăng. Cc đập thủy điện với cc hồ chứa lớn ở đầu nguồn cn lm giảm lượng ph sa bồi đắp từ 30% đến 40% cho vng dưới v giảm cả số lượng ct đy sng, gy tnh trạng bờ sng bị sạt lở nhiều nơi.

    Như một bản tin trn Người Việt ngy hm qua loan bo, một vin chức ở ại Học Cần Thơ, ng L Anh Tuấn, ph gim đốc Viện Nghin Cứu Biến ổi Kh Hậu, phải ln tiếng chỉ trch hnh động của đảng Cộng Sản khi đối ph với tai họa đang diễn ra trong vng sng Cửu Long.

    Trước tnh trạng hạn hn v ngập nước mặn, chnh quyền Cộng Sản Việt Nam cho thấy họ chỉ ch trọng đến kha cạnh chnh trị; trong khi bất chấp kiến của giới chuyn gia. Ngoại giao Việt Nam đ đề nghị Trung Cộng xả nước từ con đập Cảnh Hồng, tỉnh Vn Nam, để cho thm nước chảy xuống nước ta. Ngy 15 Thng Ba, 2016, Trung Cộng đ bắt đầu xả nước từ đập Cảnh Hồng.

    Bộ Ngoại Giao Trung Quốc thng bo hnh động xả nước như một n huệ ban cho Cộng Sản Việt Nam, v "tnh hữu nghị cộng sản." Nhưng chương trnh xả nước chỉ ko di cho đến ngy 10 Thng Tư. Theo ng L Anh Tuấn việc chờ đợi nước từ nh my thủy điện Cảnh Hồng sẽ gip ngăn mặn, tch trữ để chống hạn l một hy vọng ho huyền. Bởi v chỉ sau một thời gian ngắn, hồ chứa nước ở đ sẽ cạn. Khoảng cch từ nh my thủy điện Cảnh Hồng đến đồng bằng sng Cửu Long ln tới 4,000 cy số, trong nửa thng, nước từ đập thủy điện Cảnh Hồng mới về tới đồng bằng Cửu Long. Hơn nữa, khi nước được xả ra th những vng kh ở thượng nguồn sẽ ht nước trước tin; Biển Hồ ở Campuchia sẽ thu nhận nước nhiều nhất. Chỉ c khoảng 3% lượng nước sẽ chảy tới nước ta, sẽ khng cứu được hng trăm ngn hecta la v cy trồng khc đ chết kh sống lại. ng L Anh Tuấn nhận định việc chnh quyền Việt Cộng yu cầu Trung Cộng xả nước giống như "lấy đ gh vo chn mnh." B Phạm Thu Hằng, một pht ngn Bộ Ngoại Giao, cũng nghi ngờ rằng nếu Việt Nam đề nghị Trung Cộng xả nước th sau ny Campuchia cũng sẽ yu cầu Việt Nam xả nước từ thủy điện Yaly (Cao nguyn Trung phần) để cứu hạn cho vng ng Bắc của họ.

    ng Mai Thanh Truyết, Hội Khoa Học Kỹ Thuật Việt Nam tại Hoa Kỳ (Vietnamese American Science & Technology Society VAST) mới nhắc lại, năm 1999 hội đ tổ chức một ngy hội nghị tại Garden Grove, California, để bo động về mối nguy do việc xy dựng cc đập thủy điện của Trung Cộng gy ra cho đồng bằng sng Cửu Long; để vận động chnh phủ cc quốc gia trong lưu vực sng Mekong v cc tổ chức quốc tế quan tm v giải quyết vấn đề ny. Gần hai chục năm tri qua, đảng Cộng Sản Việt Nam vẫn để cho tai họa ngy cng trầm trọng hơn.

    ng L Anh Tuấn thuộc ại Học Cần Thơ hy vọng rằng đợt hạn hn v nước mặn xm nhập năm nay c thể thc đẩy chnh quyền Cộng Sản duyệt xt lại hng loạt chnh sch đ thực hiện trong qu khứ một cc ty tiện, bất chấp cc khuyến co từ giới chuyn gia. Trong số cc chnh sch cần thực hiện, ng Tuấn nu ra một chương trnh tho nước mặn v dẫn nước ngọt vo cc vng ven biển; thot nước từ hai vng trũng l ồng Thp Mười v Tứ Gic Long Xuyn để gia tăng diện tch trồng la.

    Về việc đắp đ, ng Tuấn thấy hiện nay lũ lụt xảy ra thường xuyn hơn v khng c chu kỳ tương đối cố định như trước kia nữa. V vậy, vng Tứ gic Long Xuyn v ồng Thp Mười c lc trn ngập nước, bị lụt lội, trong khi chưa đến ma trồng trọt. ng nhận xt: Việc xy dựng đ bao để chuyển vận nguồn nước cho việc trồng trọt hoặc chống lụt l một cng trnh nghin cứu quan trọng, cần phải mất nhiều năm tnh ton lưu lượng nước cần phải chuyển hướng. u c thể để cho lnh đạo địa phương quyết định, ra lịnh đắp đ chung quanh địa phận x để trnh ngập lụt, hậu quả tất nhin l cc x chung quanh phải gnh chịu?

    Nhưng trong những năm qua, hng ngũ lnh đạo Việt Cộng chỉ lo tranh ginh quyền hnh với nhau để chiếm địa vị v cơ hội tham nhũng. Ngay cả những mn tiền viện trợ quốc tế cho việc bảo vệ đồng bằng sng Cửu Long cũng trở thnh những mn qu cho quan chức cộng sản "rt ruột." Guồng my chnh quyền Cộng Sản đầy những phần tử chỉ lo tư lợi m khng quan tm đến cng việc chuyn mn. Bất cứ kiến, chương trnh, dự n no m khng đem lợi lộc cho chnh bản thn họ th họ sẽ khng mng tới. Bản thn người viết bi ny đ gặp một chuyn gia Nhật Bản kể kinh nghiệm của ng. Chuyn gia ny lm việc cho một cng ty c hợp đồng với chnh phủ Nhật Bản gip Việt Nam trong cc cng trnh thủy lợi. Cng ty của ng đ đề nghị biếu chnh quyền Cộng Sản Việt Nam một số my đo lưu lượng nước trong cc dng sng. y l những my mới, theo tiu chuẩn quốc tế, với kỹ thuật tn tiến, cập nhật nhất. Nhưng sau một vi năm, chuyn vin ny trở lại, th nhận thấy cc cơ quan chnh quyền Cộng Sản vẫn bỏ những my mc đ nằm chờ rỉ st trong nh kho. Hỏi ra, họ th nhận rằng họ vẫn quen dng những my đo cũ, với kỹ thuật từ thời Php thuộc; việc học hỏi sử dụng cc my mới đối với họ vừa rắc rối, vừa tốn thời giờ! Nhưng l do chnh, theo nhận xt của chuyn gia người Nhật, l cc quan chức Việt Nam khng thấy c mối lợi ring no trong việc thay đổi my mc cả, cho nn họ đ từ chối khng dng cc my mc, kỹ thuật mới, d được biếu khng!

    Chng ta cần phải gửi một thng điệp bo động tới tất cả cc cơ quan pht triển quốc tế c trch nhiệm v cc quốc gia trong lưu vực sng Mekong. Cần một hội nghị quốc tế về cc vấn đề kh hạn v ngập nước mặn tại đồng bằng sng Cửu Long. Hội nghị cần ku gọi ban hnh một lệnh tạm ngưng tất cả cc dự n thủy điện ở thượng nguồn, trong khi nghin cứu một dự n pht triển sng Mekong với tất cả cc nước lin quan cng hợp tc.

    Một độc giả bo Người Việt, ng Tom Lee, sau khi đọc bản tin ngy hm qua về đồng bằng sng Cửu Long, đ nhận xt: "hiện tượng kh hạn ở đồng bằng sng Cửu Long l nhn tai chứ khng phải l thin tai, bởi v chỉ do một đảng tn độc bn nước, hại dn, bức bch dn lnh gy ra." Khi no chế độ hại dn bn nước cn tồn tại th người dn đồng bằng sng Cửu Long vẫn cn phải gnh chịu cc tai họa do Trung Cộng gy nn.

    Ng Nhn Dụng

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •