Phn Loại Tục Ngữ Ca Dao


Phạm hy Sơn


Tục ngữ ca dao l những tiếng chỉ chung văn chương bnh dn từ nhiều đời tch tụ lại . Loại văn chương bnh dn ny bao gồm : ngạn ngữ, thnh ngữ, tục ngữ, chm ngn, cch ngn, phương ngn, đồng dao (những bi ht của trẻ con), ca dao .


1- Ngạn ngữ : Gio sư Dương quảng Hm trong Việt Nam Văn Học Sử Yếu định nghĩa ngạn ngữ l cu ni của người xưa để lại . ịnh nghĩa như thế qu bao qut v cu ni no (phương ngn, chm ngn, tục ngữ . . . ) m khng do người xưa để lại . ể sự phn biệt được r rng, thit nghĩ nn định nghĩa ngạn ngữ l cu ni của người xưa để lại diễn tả trực tiếp - với nghĩa đen, khng c nghĩa bng - về một sự, một vật no đ :

-Ếch thng ba, g thng tm (ngon, bo) .
-Ăn cơm lựa thc, ăn cc bỏ gan (gan cc rất độc ) .
-Chu b nội, tội b ngoại .
-Khn đu đến trẻ, khoẻ đu đến gi .
-Mất lng trước hơn được lng sau .
-Của một đồng, cng một nn . . . .


2-Thnh ngữ l cu ni phần lớn ngắn, gọn, r rng nhưng nghĩa của cả cu lại khc hẳn với nghĩa đen của những tiếng (chữ) kết hợp lại :
-Trắng tay : mất hết .
-Tay trắng : khng c của cải, tiền bạc (tay trắng lm nn
cửa nh ) .
-Trắng mắt ra : mở mắt ra m nhn sự thất bại .
-Ruột để ngoi da : nng nổi, nghĩ g ni đấy .
-Ăn xổi ở th : tạm bợ, khng lu bền .
-Dạ c lng chim : nham hiểm, kh lường .
-C lớn nuốt c b : lớn bắt nạt b, mạnh hiếp yếu .
-i cứt so lấy hạt da,
đại cứt g lấy tấm : keo kiệt, bủn sỉn .
Hoặc lm cho nghĩa của một chữ mạnh hơn, r rng hơn :
-Dy như mo .
-Dữ như cọp .
-Rt như lửa bỏng .
-Tối như đm ba mươi .


3-Cch ngn l lời ni được coi như mẫu mực, khun php mọi người phải noi theo :

-Thương nguời như thể thương thn .
-i cho sạch, rch cho thơm .
-Ăn c nhai, ni c nghĩ .
-Giấy rch phải giữ lấy lề .


4-Chm ngn l lời khuyn răn, dạy bảo :

-C ch th nn .
-C cng mi sắt c ngy nn kim .
-Lm người suy tnh, xt xa,
Cho tường gốc ngọn, cho ra vắn di .
Người Việt từ ngn xưa đ đặt gio dục ln hng đầu như ?Gọi dạ, bảo vng?, ?Liệu cơm gắp mắm ?, ?Ăn trng nồi, ngồi trng hướng? . . . nn những cu cch ngn, chm ngn c rất nhiều với mục đch khuyn răn, dạy bảo con chu ăn ở sao cho thnh người tử tế, c tư cch, khn ngoan, lịch sự trong giao tế, tứ, khuyn dạy thanh nin luyện ch ho hng để gip ch cho bản thn, cho đời, cho đất nước .


5-Phương ngn l cu ni của địa phương hay lin quan đến địa phương :

-Rau lang ăn với củ lang,
Ở đu sung sướng bằng lng (Nguyệt) ti .
-Cối lng Tng, chung đồng lng ống, cua Phụng Php, rau
muống Hin Ngang .
-Bac Liu l xứ qu ma,

Dưới sng c chốt, trn bờ Triều Chu ( Ca dao Bặc Liu).
-Bến Tre biển rộng sng di,
Ao trong nui c, bi ngoi thả nghu (Ca dao Bến Tre) .


6-Tục ngữ : Tục l thi quen, nếp sống c từ lu đời . Tục ngữ l cu ni về phong tục, tập qun :

-Du l con, rể l khch .
-Sẩy cha cn ch, sẩy mẹ b d .
-Lấy vợ khng treo, que ngho khng mấu .
-C cưới m khng c treo,
Nhn duyn trắc trở như ko khng đanh .
-Lạy cha ba lạy một quỳ,
Lạy mẹ bốn lạy con đi lấy chồng .
-Thng ging ăn tết ở nh,
Thng hai cờ bạc, thng ba hội h . . . .


7-Ca dao : Gio sư Dương quảng Hm định nghĩa ?Ca dao (ca: ht, dao: bi ht khng c chương khc) l những bi ht ngắn lưu hnh trong dn gian thường tả tnh, phong tục của người nng dn . Bởi thế ca dao cũng gọi l phong dao (Phong: phong tục )nữa .(VNVHSY trg 15, Bộ QGGD xb 1958) . C lẽ v quan niệm như vậy nn hầu hết những tc giả viết về ca dao dựa vo Kinh Thi, một trong năm kinh dng dạy Nho sĩ, chia cch diễn tả lm 3 loại : ph, hứng v tỷ . Thực ra ca dao của chng ta khng hẳn chỉ tả tnh tnh, phong tục m bao trm mọi kha cạnh của cuộc sống từ tn gio, triết l, đạo đức, lun l, gio dục, thời tiết, thời vụ, cch trồng trọt . . . nn c nhiều cch diễn tả khc nhau khng hẳn nằm trong 3 cch diễn tả ni trn :

* Tn gio : -D ai ni ngược ni xui,
Ta đy vẫn giữ đạo trời khăng khăng .
-ừng cậy khoẻ, chớ khoe giu,
Trời kia cn ở trn đầu cn kinh .
-Của Trời, Trời lại lấy đi,
Giương hai mắt ếch lm chi được Trời .
* Triết l : -D trng xe ct biển ng,
Nhọc nhằn m chẳng nn cng cn g .
-ời người khc nữa l hoa,
Sớm cn, tối mất, nở ra lại tn .
-Ni kia ai đắp m cao,
Sng kia biển nọ ai đo m su ?
* ạo nghĩa : -Ăn quả nhớ kẻ trồng cy,
Ăn gạo nhớ kẻ đm, xay, giần, sng .
-Ơn cha nặng lắm anh ơi,
Ơn mẹ bằng trời, chn thng cưu mang .
* Gio dục : -C khng ăn muối c ươn,
Con khng nghe lời cha mẹ trăm đường con hư .
* Thời tiết : -n bay thấp mưa ngập bờ ao,
n bay cao mưa ro lại tạnh .
-Mồng tm thng tm khng mưa,
Bn cả cy bừa m lấp la đi .
* Thời vụ : -Thng chạp l tiết trồng khoai,
Thng ging tồng đậu, thng hai trồng c .
Thng ba cy bở ruộng ra . . . .
*Cch trồng trọt: -Cấy thưa thừa thc,
Cấy dy cc được ăn .
-Thừa mạ th bn,
Chớ c cấy rm ăn rơm .
-La ma th cấy cho su,
La chim th gảy cnh du mới vừa .
*Phong Tục : -D ai bun bn đu đu,
Mồng mười thng tm chọi tru th về .
-Thật th cũng thể li tru,
Yu nhau cũng thể nng du mẹ chồng .
Trở lại với 3 cch diễn tả ca dao trong Kinh Thi (ph, hứng, tỷ) m những nh nghin cứu văn học Việt Nam dựa theo . Gio sư Thanh Lng (GS ại Học Văn Khoa Sign) trong cuốn Văn Chương Bnh Dn viết : ?ứng về phương diện kỹ thuật, ca dao thường được cấu tạo theo ba thể :
a)- Thể ph : Ph l ph by, m tả . Trong thể ny, muốn ni về người no, việc no th ni thẳng ngay về người ấy, việc ấy; ta c thể ni l một lối tả chn .
Ngang lưng th thắt bao vng,
ầu đội nn dấu vai mang sng di .
Một tay th cắp hoả mai,
Một tay cắp gio quan sai xuống thuyền .
Thng thng trống đnh ngũ lin,
Bước chn xuống thuyền, nước mắt như mưa .
b)- Thể tỉ - Tỉ : v, so snh . Trong thể ny, tư tưởng khng được diễn tả một cch trực tiếp, m diễn tả qua một sự vật đứng lm tĩ ngữ . Người ta tự ngẫm nghĩ tm hiểu lấy ci ngụ ở trong .
Bầu ơi, thương lấy b cng,
Tuy rằng khc giống nhưng chung một gin .
c)- Thể hứng : -Hứng: nổi ln . Con người nhn cảm hứng sự vật m pht lộ tm tưởng . Trong thể ny, cng việc m tả sự vật chỉ l một lối chuyển nhẹ nhng đưa độc giả đến những tnh, mnh muốn diễn giải .
Trn trời c đm my xanh,
Ở giữa my trắng, chung quanh my vng .
Ước g anh lấy được nng,
Th anh mua gạch Bt Trng về xy.
Xy dọc rồi lại xy ngang,
Xy hồ bn nguyệt cho nng rửa chn .
(Thanh Lng, Văn Chương Bnh Dn, xb 1954, trang 87)
Ba thể kể trn khng ph hợp hay đng hơn l khng đủ cho ca dao của ta, ngay cả ca dao về phong tục, như những cu sau đy :
-Chồng c, vợ cậu, chồng d,
Trong ba người ấy chết th khng tang .
-Lạy cha ba lạy, một qy,
Lạy mẹ bốn lạy, con đi lấy chồng .
y l một qui định trong phong tục, lời lẽ chặt chẽ, mạch lạc, kh khan như một điều khoản của bản văn luật php . Những cu ca dao về chm ngn, thời tiết ? c nhiều cu khng dng 3 cch diễn tả của Kinh Thi :
-Dạy con, con chẳng nghe lời,
Con nghe ng hểnh đi đời nh con .
-Lm trai cho đng nn trai,
Xuống đng đng tĩnh, ln đoi đoi đoi tan .
-Gi đng l chồng la chim,
Gi bắc l duyn la ma .
-Mồng chn thng chn c mưa,
Mẹ con đi sớm về trưa mặc lng .
Mồng chn thng chn khng mưa,
Mẹ con bn cả cy bừa m ăn ? .
9-ồng Dao: bi ht của trẻ con (đồng: trẻ con), cc em ht khi tụ tập chơi với nhau :
-ng giẳng, ng giăng,
ng giằng bi tc,
ng khc, ng cười,
Mười ng một cỗ,
nh nhau vỡ đầu,
i cu hng huyện,
i kiện hng phủ,
Một lũ ng gi,
Mười ba ng điếc .
-Phụ đồng chổi,
Thổi lổi m ln,
Ba bề bốn bn,
ồng ln cho chng .
Nhược bằng cửa đng,
Ph ra m vo,
Cch chum, cch ao,
Cch ba ngọn ro,
Cũng vo cho lọt .
Ci roi von vt,
Ci vọt cho đau .
Hng trầu, hng cau,
Hng hương, hng hoa,
L đồ cng Phật.
Hng chuối, hng mật,
Hng kẹo mạch nha,
No c bn quế,
Vừa đi vừa tế,
Một lũ học tr .
Người cầm quạt mo,
L vợ ng chổi .
Thổi lổi m ln ? .
10-Cc loại dn ca như Quan Họ Bắc Ninh, ht Trống Qun, ht Bi Chi, Ht V, H . . . đều xuất pht từ ca dao nhưng thuộc lnh vực m nhạc .
( Trch trong Sơ Khảo về Tục Ngữ Ca Dao)


Phạm hy Sơn