Hậu Quả Của Việc Hoa Kỳ Bỏ Rơi Đng Dương

Gio sư Robert F. Turner
Trung tm an Ninh Luật Php Quốc Gia
Đại Học Luật Khoa Virginia & Học Viện Hải Qun.
(Trch trong "những sự thật về Chiến Tranh Việt Nam)

Ti l một sinh vin trong số tương đối t ỏi đ thực tin rằng việc chống Cộng sản xm lược l việc đng của Hoa kỳ ở Việt Nam, Lo, Cambodia l đng.

Ti lần đầu đến Việt Nam trong một giai đoạn ngắn khi l phng vin năm 1968, rồi quay về đi lnh, bắt đầu chức vụ Trung y rồi sau ln Đại y rồi trở lại đ hai lần lm việc tại một bộ phận của to Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam, l Văn phng Nghin cứu về Bắc Việt v Việt Cộng. Ti c cơ hội được đi tới nhiều địa phận tại Việt nam, khoảng 44 tỉnh thnh, c chỗ chỉ đi ngang qua. Ti được qua Lo, Cambodia. Sau khi giải ngũ ti gia nhập Hoover Institution, ti đ viết cuốn sử quan trọng đầu tin bằng tiếng Mỹ về "Cộng sản Việt Nam" .

Trong hơn hai chục năm, ti đ c nhiều kha giảng dạy tại viện Đại học Virginia về Chiến tranh Việt Nam. V thời giờ c hạn, ti phải ni ngắn, nhưng trước khi đề cập tới chủ điểm của bải thuyết trnh, ti xin c thm một lời cảnh bo, nhất l với cc khn thnh giả trẻ tuổi.

Rằng đa số lập luận "sng suốt phổ biến" của người Mỹ về Chiến tranh Việt Nam thật ra lại khng đng. Rất đng tiếc rằng điều ấy c nghĩa l đa số những g được giảng dạy tại cấp trung v đại học lại gần với thần thoại hơn l lịch sử. Ti chi xin đơn cử hai th dụ, hai th dụ quan trọng:

1- Ngy nay, chng ta được nghe rằng cuộc chiến Việt Nam l "bất khả thắng". Chng ta đứng sai chỗ. Ti xin được gp tiếng bn cạnh nhiều sử gia thuộc loại xuất sắc nhất ngy nay khi nu lập luận ngược rằng chng ta khng chỉ hy vọng thắng m thực tế đ thắng vo đầu thập nin 1970. (V khi ni "chng ta", ti khng nghĩ rằng đấy l Qun lực Hoa Kỳ m l nỗ lực chung của hai qun đội miền Nam Việt Nam v Hoa Kỳ cng với người dn miền Nam).

2- Chuyện g đ xảy ra? Khi ti tuyn bố l c thể thắng. Ti xin đưa cu ni của người bạn thn Douglas Pike: ng Douglas Pike đ qu vng, người m ti hon đổi cng vụ nhiều lần trong Sứ qun Hoa Kỳ, ng Pike ni rằng: Ti tin rằng chng ti c thể đ thắng cuộc chiến Việt Nam. Ti tin rằng trong tương lai lịch sử sẽ ni rằng chng ta đ thắng. Đ l sự thật.

Một số th dụ sau đy sẽ chứng minh.

C một bi viết trong bo Foreign Affairs năm 2004 do Gio sư John Lewis Gaddis Khoa trưởng Americạn Diplomatic Historians ni rằng: Cc sử gia hiện tại cng nhận rằng miền Nam Việt Nam v đồng minh đ thắng cuộc chiến qun sự. Nhưng lại thua cuộc chiến tm l tại Mỹ. Ti xin nhắc lại cho qu vị trẻ biết sau khi bị bỏ bom tơi bời H Nội vội v trở lại đm phn tại Paris. V mọi chuyện m xui nếu chng ta dng my bay B52 để trấn giữ hiệp định.

Nhưng quốc hội với p lực của "Phong tro Ha Bnh" đ thng qua dự luật vo thng năm 1973. Sẽ l bất hợp php nếu Tổng Thống sử dụng bất cứ đồng no trong cng quỹ cho cuộc chiến tại Việt Nam, Lo v Cambodia. Lm như vậy, Quốc hội đ chuyển thắng thnh bại. Quốc hội phản bội lời cam kết lịch sử của Hoa Kỳ l bảo vệ ccnước khng Cộng sản tại Đng Dương. Lc ấy ti lm việc tạiThượng nghị viện, nghị sĩ Ted Kennedy tuyn bố rằng "Việt Namkhng cần gip đỡ, họ đ c lượng vũ kh trị gi v số triệu đ la".Đ l sự thật. Việt Nam c phi cơ trực thăng, xe tăng Hoa Kỳ.Nhưng ci m họ khng biết l, Việt Nam khng c đạn, khng cxăng. khng c phụ tng. Đống đồ đ trở nn v dụng. Đy l cu chuyện ti chưa bao giờ kể cho ai nghe. Ngay sau khisơ tn từ Việt Nam về tới Mỹ, ti gặp Nghị sĩ Ted Kennedy tạiThượng Nghị Viện. Đ l lần đầu tin ti gặp ng ấy khi trở vềMỹ. ng ấy đứng cch ti khoảng 3 mt. Ti cung tay phải ln vtự nhủ: "mnh phải cho n biết tay, phải đấm gục hắn ta v ni chothế giới biết rằng chng ti vừa mới phản bội chnh danh dự củamnh v bỏ rơi những người đng yu."

Nhưng ti đ tự cản bản thn mnh v lm vậy sẽ ảnh hưởng đến cương vị Nghị sĩ của ti v Ted Kennedy sẽ trở thnh người hng. Khng phải l việc lm đng đắn nhưng đi lc ti nghĩ l mnh đ bỏ rơi cơ hội ấy.

Sau khi Quốc Hội cắt hết viện trợ cho Việt Nam, Trung cộng gia tăng viện trợ cho H Nội. Phạm Văn Đồng ni rằng: "Được cho kẹo tụi n cũng khng dm quay lại". Đ l l do của sự thất bại tại chiến trường Việt Nam.

Qun nhn Mỹ, QLVNCH, v miền Nam Việt Nam khng bị bại trận, m thua v ci gọi l "tự do" của Quốc hội Hoa Kỳ.

Điềm thứ 2 ti muốn đưa ln l: Việt Nam rất quan trọng. Họ cho rằng Chiến tranh Việt Nam l cuộc chiến "phi l" tiến hnh khng l do chnh đng, do hiểu lầm về vụ đụng độ khng đng kể ở Vịnh Bắc Bộ. Thật sự l ngớ ngẩn.

Ti đ viết 450 trang trnh by trong luận n đạt giải danh dự năm 1966. Ti đ ghi lại vo thng Năm 1975 đảng Lao động của Cộng sản Việt Nam đ quyết định từ Thng Năm năm 1959 l mở ra đường mn Hổ Ch Minh v gửi vo Nam nhiều ngn lnh v v số chiến cụ với mục đch lật đổ chnh phủ trong Nam. Đy l hnh động xm lược quốc tế v vi phạm Hin chương Lin hiệp quốc. Hoa Kỳ tham chiền để gip người dn miền Nam tự vệ v cng một l do như việc chng ta tham chiến tại Cao Ly, nhằm bảo vệ tự do của con người v thực thi việc chống xm lược đ được ghi trong Hiến chương Lin hiệp quốc.

Trong cuốn sch "Cộng sản Việt Nam" xuất bản năm 1975, H Nội đ nhiều lần xc nhận sự thực đ từ Thng Năm năm 1959 ngay ngy sinh nhật Hồ Ch Minh. 10 năm trước, chng ti đ thảo luận tại Đại học Luật Virginia về vấn đề hợp php ny. Luật quốc tế v Hiến chương Lin hiệp. Khng thể thảo luận nối v H Nội lập luận rằng đ l nội chiến trong miền Nam VN v.v... hy bỏ qua 1 số điểm v thời gian c hạn.

Ti nu ln hậu quả của việc bỏ rơi VN.

Ti c thể ni hoi về việc người Mỹ bỏ rơi Việt Nam. Ti l người đứng ngay trong trận khi Quốc Hội biểu quyết khng gip đỡ Angola v sự xm lăng của X Viết. Kết quả nạn nhn bị tử vong ở đấy được ước lượng l khng dưới trăm ngn người.

Đến việc Lin X xm chiếm Afghanistan khiến cả triệu người chết. Sẽ khng xảy ra nếu chng ta khng rt lui.

V lần đầu tin trong su chục năm, Moscow bảo với tay sai của họ ở Mỹ chu La Tinh rằng tiến hnh "đấu tranh v trang" để cướp chnh quyền th cũng được, từ đấy mới xảy ra nội chiến tại El Salvador, Nicaragua, Honduras, Guatemala, Costa Rica v cc nước khc trong vng. V số người lại thiệt mạng v chuyện đ. Một số lớn sng M16 tịch thu được từ qun phiến loạn El Salvador, căn cứ theo số x ri l sng bỏ lại tại chiến tranh VN của qun đội Mỹ. H Nội đ cung cấp cng với X Viết qua đường Cuba rồi đưa lậu qua El Salvador.

Cho những người ni chiến tranh VN l phi l. Họ đ sai.

Nhưng hm nay ti khng muốn tập trung về cc vấn đề d rất quan trọng l đia dư chiến lược. Ti muốn ni về hậu quả của quyết đinh của Hoa Kỳ đối với con người.

"Phong tro ha bnh" - của phe phản chiến - trấn an chng ta rằng Hoa Kỳ chỉ lần rt qun v chấm dứt chiến tranh th mnh sẽ pht huy "nhn quyền" v "ngăn nạn tn st". Ti rất ngại ni về những g xảy ra tại Việt Nam sau khi Hoa Kỳ triệt thoi, v trong hội trường ny v tại khu "Little Sigon" c nhiều người đ trực tiếp nếm mi v biết r hơn những g m mọi "học giả" Mỹ c thể muốn biết. Nhưng c một số sự thật th đ r rng.

Hy trước tin ni về nhn quyền. Thng Tư năm 1975, khi sự chiến thắng của Cộng sản đ thnh hiển nhin cho mọi người, Đệ nhất B thư đảng Lao Động l L Duẩn đ tuyn bố rằng: sau khi "giải phng" Miền Nam, chng ta sẽ biến nh t thnh trường học". Tới Thng 10 năm 1978, nhật bo Times đầy uy tn tại Lun Đn đ bo co sự thật: Cộng sản Việt Nam đ biến nh trường v c nhi viện thnh nh t v họ c qu nhiều t nhn.

Điều 11 của Hiệp định Paris k kết năm 1973 cấm "mọi hnh vi trả th hay kỳ thị cc c nhn hay tổ chức đ hợp tc với một phe bn ny hay bn kia", v cn r rng bảo đảm quyền tự do bo ch, tn gio, tự do sinh hoạt chnh trị v một loạt những quyền thing ling khc. Vậy m Thng Năm năm 1977, tờ Qun đội Nhn dn cng khai thng bo "triệt để cấm mọi hnh vi chống lại chế độ v tước hết mọi quyền tự do của những kẻ khng tin vo x hội chủ nghĩa". Bi bo tuyn bố: "Với bọn phản cch mạng... nhn dn ta dứt khot xo bỏ quyền tự do ngn luận v trừng phạt đch đng".

Sau đ, một dn biểu duy nhất của Quốc hội Việt Nam Cộng Ha được php tham gia ci gọi l "Quốc hội Thống nhất" đ tuyn bố: Chế độ mới cai tri bằng bạo lực v khủng bố. Khng c tự do di chuyển hay lập hội; khng c tự do bo ch hay tự do tn gio hay... cả quyền tự do c kiến ring... Sự sợ hi trn ngập khắp nơi"

QUYỀN TỰ DO BO CH

Thng Chn năm 1970, Trưởng phng Si Gn của tờ Christian Science Monitor l Daniel Sutherland - ng bạn của ti vo thời ấy - c viết một bi di về "quyền tự do bo ch" trong Nam. ng viết: "Dưới bộ luật bo ch mới, Miền Nam by giờ c một nền bo ch thuộc loại tự do nhất Đng Nam ...". Ti tin chắc rằng mnh khng l người duy nhất trong hội trường ny c thề xc nhận điều ấy. Ring Si Gn th đ c hơn ba chục tờ bo, v nhiều tờ trong số đ kịch liệt chống chnh phủ.

Dĩ nhin l để thu thập dữ kiện về quyền tụ do ấy, ti thường cầm my ảnh lang thang trong Si Gn vo những chiều Chủ Nhật được nghỉ. Ti thấy by bn cng khai những quyển sch như "Chiến tranh Nhn dn v Qun đội Nhn dn" của Tướng V Nguyn Gip l cuốn chỉ nam về nổi dậy của Việt Cộng, vi cuốn của lnh tụ cộng sản Cuba l Ch Guevarra, v cả cc cuốn sch về hay của Mao Trạch Đng. Sau ngy gọi l "giải phng", người Cộng sản chiếm đng đ "tạm thời" đnh chỉ xuất bản mọi tờ bo hay tạp ch độc lập. Chưa đầy một thng sau, mọi tiệm sch bo đều bị đng cửa v việc mua bn hay tng trữ cc văn ho phầm xuất hiện "dưới chế độ cũ!" đều bị cấm.

T CHNH TRỊ

Một trong cc vấn đề nặng nề nhất l những người chống Việt Nam thường nu ra, l ci gọi l "chế độ pht xt" tại miền Nam đ giam giữ hơn 200 ngn "từ chnh trị". Khi trở lại Đng Dương vo Thng Năm 1974 - cũng l dịp thăm viếng Cam Bốt v Lo ti ch trọng đến việc điều tra những lời co gic trn.

Ti gh thăm Linh mục Chn Tn, nổi danh lnh tụ của "lực lượng thứ ba" nhưng c lẽ l một cn bộ của H Nội. Ti hỏi ng l tm đu ra con số "202 ngn t nhn chnh trị?" ng ta bảo rằng mnh đ hỏi cc t nhn cũ v gia đnh thn nhn của họ l họ nghĩ xem c bao nhiu t nhn. (Ti nghi l họ đ cộng lại tổng số của cc cu trả lời). Sự thật th thời đ chỉ c khoảng 35 ngn t nhn trong tất cả cc nh t của Miền Nam.

Ti cũng gặp một lnh tụ khc của "lực lượng thứ ba" l b Ng B Thnh, người ni với ti rằng định nghĩa của b về "t nhn chnh trị" c thể gồm cả người nh Sỉrhan Sirhan, l tay cn bộ người Palestine đ m st nghị sĩ Robert Kennedy vo thng Su năm 1968. Mục đch của hắn, b Ng B Thnh giải thch l, "chnh trị" khi hắn m st một ứng cử vin Tổng thống rất nổi tiếng của Hoa Kỳ .

Rồi cn vụ "chuồng cọp" đầy tai tiếng tại Cn Sơn, được họ m tả như sau:
," x lim chn dưới mặt đất với cc đống sắt, đồng trn trần thay v ở dưới. M trần xy thấp đến nỗi t nhn khng thể đứng được "
." những hố nhỏ được đo dưới đất v che bằng chấn song sắt."
- "[Mấy hầm đ] qu hẹp cho những người Việt Nam d thấp b cũng khng thể nằm duỗi thẳng v trần qu thấp nn t nhn kh c thể đứng thẳng người"
Thật ra, ti c đến đảo Cn Sơn v thăm những chuồng cọp ny. Ti nghĩ rằng chng ta cng đồng l ti hơi cao hơn đa số người Việt Nam. Vậy m ti chưa thể với tới cc chấn song trn trần - vốn cao tới ba thước (khoảng 10 bộ) kể từ mặt đất ln.

Ngay cả lực sĩ Nghiu Minh (Yao Minh) người Tầu - tay trung phong của đội bng rổ Rocket's ở Houston bn Texas- cũng chỉ cao tới bảy bộ v su phn - hơn hai thước hai - nn anh ta cũng chẳng gặp kh khăn g đề duỗi di trong căn x lim một bề thước rưỡi một bề ba thước của ci gọi lả "chuồng cọp".

t nhất, một số cn bộ chống Việt Nam đ từng co gic chuyện "chuồng cọp" biết l họ ni lo. Trước khi qua Việt Nam năm 1974, ti ni với một người trong số ny rằng ti dự tnh sẽ tới nh t Cn Sơn đề tự minh xem tận mắt v anh ta c vẻ kh chịu c lẽ biết rằng ti sẽ thấy sự thật. Anh ta ni rằng vấn đề thật by giờ chnh l tại nh t Ch Ha ở Si Gn.

V vậy sau khi thăm Cn Sơn, ti xin php vo xem nh t Ch Ha v chưa đầy 48 tiếng sau đ được tới đ trong mấy tiếng đồng hồ. Đy khng l nơi m mnh thch sống nhưng cũng chẳng tệ hơn đa số cc nh t v bn trong ti khng thấy dấu vết g của những sự lạm dụng phổ biến. Ti ni ring với vi người Mỹ đ từng ở trong ny v họ ni rằng d c nghe nhiều lời tố co nhưng tất cả đều cho biết l họ khng hề nghe thấy "tiếng go tht trong đm vắng" hoặc được bo co về nạn tra tấn hay hnh hạ t nhn.

NGĂN CHẬN TN ST

Bi thảm nhất của những người chống Việt Nam l l luận của họ, rằng cắt viện trợ cho Miền Nam l Hoa Kỳ sẽ "ngăn được nạn tn st". Họ sai lầm tới chừng no. ng bạn Gio sư R.J. Rummel của ti (một người từng được tuyển lin tiếp cho giải Nobel Ha Bnh) ước lượng l tổng số người bị giết sau khi miền Nam được "giải phng" ln tới 643 ngn.

- Khoảng 100 ngn bị xừ tử qua qut ngay sau khi Cộng sản nắm quyền. Qua qut v cũng chẳng c một hnh thức tạm bợ về "tiến trnh hợp php" hay một to n.

- Gio sư Rummel cho l 400 ngn l "thuyền nhn" bị chết ngoi biển cả khi muốn thot khỏi ch độ độc ti v đn p đ trm ln qu hương. Cao ủy Ty nạn của Lin hiệp quốc th cho l một phần ba những người vượt bin bằng thuyền đ chết ngoi biển - một số l v tầu qu đng người bị chm, hoặc chết v đi, v kht. Nhiều người tử nạn sau khi bị hải tặc cướp bc v cưỡng hiếp. Cao ủy cũng tường trnh rằng c khoảng 840 ngn người tới được Hong Kong hay cc nước khng Cộng sản ở Đng Nam . Nếu p dụng tỷ số "chết một phần ba" cho con số ny th ta đon l c một triệu 300 ngn người vượt bin bằng thuyền v khoảng 420 ngn người đ chết trn đường tm tự do. Con số khng xa với ước lượng của Gio sư Rummel.

Gio sư Lewia Sorley, tc giả cuốn sch c gi trị của một dấu mốc l "A Better War" - một Cuộc Chiến Kh Hơn - m ti n cần giới thiệu đến qu vị, cho rằng c chừng 250 ngn sĩ quan v binh lnh của miền Nam cũ đ chết trong cc "Trại Cải Tạo" do chế độ Cộng sản lập ra.
- Khoảng một triệu rưởi người dn miền Nam bị đy vo cc khu "Kinh Tế Mới" để sống trong những điều kiện nghiệt ng v chừng 48 ngn đ chết tại đấy. Ti biết rằng rất đng người trong cộng đồng ny c thể kể lại những kinh nghiệm thật về "Trại Cải Tạo" v khu "Kinh Tế Mới" v khuyn cc sinh vin ở đy nn tm ra họ, ghi nhận cu chuyện của họ để lm chứng liệu cho lịch sử.

CĂM BỐT

V cn chuyện xứ Căm Bốt nữa.

Khi Tổng thống Nixon gửi qun đội Hoa Kỳ sang Cam Bốt vo năm 1970 đề ym trợ cc đơn vị Việt Nam Cộng Ha, khun vin cc Đại học Mỹ bị đng v những cuộc phản đối đầy bạo động chống lại vụ xm lược "phi php". Thật ra, về php l th y như Việt Nam, Căm Bốt l "quốc gia thnh vin của Nghị định thư" - Protocole States - đ được cam kết bảo vệ chống Cộng sản xm lăng trong khun khổ Hiệp ước SEATO năm 1954. Mười năm sau, v với tỷ lệ đầu phiếu l 99,6%, khi Quốc hội Hoa Kỳ cho php Tổng thống Johnson tham chiến tại Đng Dương. quy chế ấy hon ton c thể p dụng cho Căm Bốt như cho Việt Nam v Lo. Nghị quyết ấy của Quốc hội chỉ cần dẫn chiếu "Protocole States" của hiệp ước SEATO (South East Asia Treaty Organization). Ti thăm viếng Căm Bốt nhiều lần trong năm 1974 v trong nhiều năm đ viết về Khờme Đỏ. Thời ấy, việc họ l những kẻ sắt mu c dự tnh tn st khng tưởng tượng nỗi với đồng bo Khờme của họ thật ra chẳng cn l b mật. V dĩ nhin, khi ti trở lại Việt Nam vo Thng Tư năm 1975, một trong những mục tiu chnh của ti l đễ cố gắng cứu lấy đm trẻ c nhi tại Căm Bốt. Ti đến qu trễ v c lẽ những đứa trẻ ti hy vọng cứu được chắc l đ chết.

Khng hề c một cuộc khảo st dn số tại Căm Bốt v chẳng ai biết thực sự c bao nhiu người đ sống tại nơi ấy. Con số ước đon về nạn nhn c những dị biệt lớn, với một số chuyn gia th cho lả c hơn hai triệu. Ti liệu khảo cứu kh nhất m ti được đọc l của Đại học Yale, nơi m Chương trnh của Yale về nạn Diệt chủng Căm Bốt ước tnh l Pol Pot v bọn đao phủ của hắn đ thảm st một triệu bảy trăm ngn người - hơn 20% dn số ton quốc.

Một bi bo về "cc vng thảm st" của Căm Bốt trn tạp ch Nattonal Geographic Today trong số thng Ging năm 2004 cho chng ta những chi tiết ny: "Nhn vin hướng dẫn giải thch rằng đạn qu qu để dng cho việc tn st. Ru, dao v gậy tre thật đắc dụng hơn. Cn về trẻ em th bọn đồ tể chỉ đơn giản giọng chng vo thn cy".

ng Douglas Pike đ qu vng, người m ti hon đỗi cng vụ nhiều lần trong Sứ qun Hoa Kỳ, c viết như sau về hậu quả nhn sinh của việc Hoa Kỳ bội ước sự cam kết của mnh l sẽ bảo vệ người dn của cc nước khng cộng sản ở Đng Dương: "D c ước lượng d dặt nhất, c nhiều thường dn Đng Dương bi bạo st sau Chiến tranh Việt Nam hơn l tổng số nạn nhn trong thời chiến, t ra l hơn hai triệu... Nỗi khổ đau ln tới mức chưa từng thấy, cn th thảm hơn những ngy chinh chiến".

Thật bi đt v ti nghĩ rằng ng Pike c l. V ti lại cng tin rằng cộng đồng tại đy, đi khi ngay trong hội trường, c những người c thể cung cấp những dữ kiện trực kiến về thảm kịch nu như ta muốn tm đến họ v ghi nhận lời chứng của họ. Việc ny th chẳng ai c tm tr bnh thường lại thch lm, nhưng l điều m những ai muốn truy lng sự thật tới cng vẫn c nhiệm vụ thực hiện. Chng ta phải kể lại chuyện ny - một cch chnh xc v cẩn trọng đểngười khc sẽ biết rất lau về sau, khi cc nhn chứng cuối cng khng cn tại thế nữa. Chng ta phải kể lại, nếu khng chuyện đ sẽ lại ti diễn.

Những ai thấy bng hong về những chuyện đ xảy ra khi Cộng sản khống chế người dn Miền Nam v của Căm Bốt hay Lo thật ra khng hiểu g về lịch sử hiện đại. Nếu qu vị muốn biết r hơn về thảm kịch, ti xin đề nghị tập sch do nh Harvard University Press xuất bản c tn l "The Black Book of Communism" - Cuốn Hắc thư về Chủ nghĩa Cộng sản". Do một nhm tr thức u Chu thuộc khuynh hướng trung tả bin soạn, cuốn sch kết luận l trong thế kỷ 20, chủ nghĩa cộng sản quốc tế đ gy ra ci chết cho từ 80 đến 100 triệu sinh linh.

Những ai muốn biết su xa hơn về Chiến tranh Việt Nam c thể cn bị lầm lạc lớn nếu khng chịu kh tm đọc cc cuốn sch do chư vị diễn giả nơi đy hoặc bằng hữu của chng ti đ bin soạn.

Đy l một vinh dự cho ti khi được thuyết trnh trước một cử toạ quan trọng như hm nay v trong cơ hội long trọng ny. Với những người giận dữ về sự bội phản của nước ti 35 năm về trước, xin cho ti được ni rằng sự giận dữ ny cũng l sự giận dữ của bản thận ti. Ti yu qu Hoa Kỳ v tin rằng đy l một xứ tuyệt vời nhất trn địa cầu. Nhưng khi đa số của Quốc hội phản bội nạn nhn của Cộng sản xm lược họ cũng phản bội 58 ngn 200 lnh Bộ binh, Hải qun v Thủy qun Lục chiến Hoa Kỳ đ dng hiến mạng sống trong sự hy sinh cao qu nhất cho chnh nghĩa ny. Họ cũng phản bội sự hy sinh của hai triệu bảy trăm ngn người Mỹ đ từng phục vụ tại Việt Nam từ năm 1959 cho đến 1975.

Chng ta khng cải sửa được điều c đ xảy ra. Nhưng chng ta c thể nghin cứu n v c thể hnh động để người Mỹ chng ta lnh xa truyện thần thoại sai lạc m hiểu r thảm kịch lớn lao của sự bội tn. Ti thiết tha ku gọi giới trẻ trong cử toạ nơi đy l hy tự nguyện ginh một cht cố gắng để học hỏi trang sử ny v chia sẻ với người khc. Quan trọng nhất, hy ch đến cc cựu chiến binh v những người sống st trong cộng đồng, hy ghi lại lời kể của họ khi mnh cn cơ hội. Nếu mnh lm được như vậy th may ra những hy sinh lớn lao của thảm kịch bi đt ny sẽ khng bị uổng ph.

Xin cảm tạ qu vị v cầu xin Thượng Đế sẽ ph hộ chng ta./.



Thơ của Thủ Tướng Min Sirik Matak gởi cho Mỹ