Đột quỵ no

BS. Hồ Ngọc Minh

Đột quỵ no cn gọi l tai biến mạch mu no, hay ngắn gọn hơn, tai biến no (stroke, brain attack).

Theo Hội Tim Mạch Hoa Kỳ (American Heart Association), trung bnh cứ 40 giy đồng hồ sẽ c một người ở Mỹ bị tai biến no (stroke, brain attack), đa số nạn nhn l phụ nữ. Mỗi năm, tại Mỹ c khoảng 795,000 người bị tai biến no, phụ nữ chiếm đa số với hơn nửa tổng số l 480,000 người. Tai biến no l nguyn nhn gy ra tn phế nhiều nhất, l l do gy ra tử vong đứng thứ tư ở Mỹ, thứ nh cho người Mỹ gốc Chu, v cũng đứng thứ nh trn ton thế giới, với con số ngy cng gia tăng.

Cc số liệu thống k cn cho biết, tuy chỉ c 2.7% người Mỹ gốc Chu bị tai biến no nhưng trong cộng đồng người Việt ở Mỹ, nhất l những người Việt định cư ở Mỹ cng lu, chế độ ăn uống khng được lnh mạnh so với người da trắng. Hơn nữa, đa số người Việt khng biết g về cc yếu tố nguy cơ v triệu chứng bo động của tai biến no.

C hai loại đột quỵ no, đột quỵ do nghẽn mạch mu no (ischemic strokes) chiếm 87%, v đột quỵ v xuất huyết no (hemorrhagic stroke) chiếm 13%. Tương tự như đột quỵ tim, nghẽn mạch mu no gy ra do mạch mu bị nghẽn v bị đng vảy (plaque) hay do những cục mu đng lm nghẽn. Trong khi đ xuất huyết no xảy ra khi bị vỡ mạch mu no. Mạch mu bị vỡ khi thnh mạch mu bị yếu v phnh to ra bất thường gọi l aneurysm, hoặc khi hệ thống mạch mu khng được bnh thường như nghẽn xe ở giao lộ gọi l arteriovenous malformation. Động cơ gy l hiện tượng vỡ mạch mu no thường l do p huyết mu cao thấp khng bnh thường.

Bi viết nầy ch trọng vo loại đột quỵ no do nghẽn mạch mu no, tuy rằng c những triệu chứng v nguy cơ giống nhau giữa hai loại kể trn.

Tương tự như hiện tượng đột quỵ tim do nghẽn động mạch vnh tim, nghẽn mạch mu no xảy ra khi vảy đng trong mạch mu do bị lở lot v chất bo, cholesterol đng vo. Cũng tương tự như hệ thống mạch vnh tim, no bộ được cung cấp mu bởi hai mạch mu chnh ở hai bn cổ, gọi l carotid arteries. Khi, một số cục mu đng li ti chạy qua những chỗ hẹp nầy lm cho mạch my bị tắt nghẽn ton bộ, hệ quả l tế bo no thiếu oxygen, v bị đột quỵ.

C hai loại nghẽn mạch mu no. Một, l do mu bị nghẽn tại chỗ gọi l thrombotic stroke, v loại kia l do mu đng từ những nơi khc bị bể ra v chạy đến chỗ hẹp trong mạch mu no, lm nghẽn.

Cc yếu tố nguy cơ:

Cc yếu tố nguy cơ của tai biến no tương tự như nguy cơ của bệnh nhồi mu, đột quỵ cơ tim (heart attack). Một nghin cứu năm 2009 của Bc Sĩ Tng Nguyễn về cộng đồng người Việt ở Santa Clara, cho thấy người Việt c những khuyết điểm như sau:

1. Ht thuốc l: Trung bnh cứ 3 người đn ng Việt Nam ở Mỹ, c 1 người ht thuốc l, v trong gia đnh những người ny, đa số phụ nữ v trẻ em phải hửi khi thuốc, rất độc hại.

2. Hội chứng Mỡ, Đường, Mu: Tuy người Mỹ gốc Việt t bị bo ph hơn người bản xứ, nhưng tỷ số bị cao mỡ, cao đường, v cao mu ngang ngữa với người da trắng, chiếm khoảng 22%. C nghĩa l, người Việt tuy c sức nặng l tưởng, chưa chắc đ khỏe mạnh hơn người của cc sắc dn khc, v c nguy cơ bị bệnh tim mạch rất cao.

3. Người Việt ở Mỹ t vận động so với người bản xứ: Hơn 60% người Việt khng tập thể dục, thể thao thường xuyn, v chỉ c 16.7% hội đủ tiu chuẩn khỏe v nước (physically fit).

4. Ăn uống thiếu lnh mạnh: Người Việt ở Mỹ cng lu, cng ni tiếng Anh giỏi, cng ăn uống tệ hơn người bản xứ: t rau cải v tri cy; nhiều mỡ, đường, muối.

Ngoi ra, một số nguy cơ chung khc gồm c:

1. Trn 55 tuổi, nguy cơ tăng dần theo tuổi tc.

2. 15% người c chứng bệnh Rung tm nhĩ (Atrial fibrillation) cũng bị tăng nguy cơ tai biến no.

3. Đ từng bị đột quỵ no nhỏ ngắn hạn (transient ischemic attack, mini stroke). Triệu chứng của đột quỵ ngắn hạn (TIA stroke) tương tự như bị đột quỵ no nhưng thường biến mất sau 5 pht. Khoảng 33% bệnh nhn đ từng bị đột quỵ ngắn hạn sẽ bị đột quỵ no trong vng một năm.

Những dấu hiệu của tai biến no:

Tai biến mạch mu no xảy ra khi một cục mu đng lm tắt nghẽn một động mạch nhỏ trong no, hay khi một mạch mu no bị vỡ; no bị thiếu mu, thiếu oxygen, cc tế bo thần kinh sẽ chết v thương vong sẽ xảy ra, lm ảnh hưởng cc chức năng như ni, vận động, v tr nhớ.

V khả năng cứu chữa v hồi phục chỉ c vi giờ đồng hồ, một khi tai biến xảy ra, chng ta cần biết v pht hiện kịp thời những dấu hiệu của tai biến no. Bạn phải gọi ngay 9-1-1 khi người thn c những triệu chứng đng nghi ngờ cho d đa số nạn nhn sẽ phủ nhận l mnh đang bị tai biến no:

1. Mặt bị mo, xệ xuống một bn v t cứng. Hy bảo người c triệu chứng đng quan ngại nở một nụ cười, nếu khng cười được hay nụ cười bị mo, người ny rất c thể đang bị tai biến no.

2. Một cnh tay bị yếu v t đi. Hy bảo nạn nhn dở cả hai cnh tay ln khỏi đầu v để một cnh tay bị lệch hoặc xuội xuống.

3. Pht m khng r, ni ngọng nghịu, hay khng pht m được. Hy bảo nạn nhn lập lại vi cu ni đơn giản.

Trong trường hợp chnh bạn c những yếu tố nguy cơ, nn để những triệu chứng bất thường sau đy:

1. Thấy t cứng v bại xụi một bn mặt, tay, chn.

2. Thấy rối loạn, khng biết mnh đang suy nghĩ g, khng biết mnh đang ở đu, lm g, khng tm ra từ ngữ để pht biểu kiến, khng hiểu những g người khc ni với mnh.

3. Nhn khng r một cch đột ngột. Thị gic bỗng dưng mờ, la đi.

4. Mất thăng bằng, thấy chng mặt, đi đứng khng vững như người say rượu.

5. Nhức đầu đột ngột, hoặc cảm thấy sức p trong đầu tăng cao.

Chữa trị:

Một khi bị đột quỵ no, mỗi một giy pht đồng hồ ảnh hưởng đến khả năng cứu chữa v phục hồi. Tế bo no chỉ cần thiếu oxygen trong vng vi pht l đ chết hoặc hư hại trầm trọng. Một khi bệnh nhn bị đột quỵ no, cần gọi cấp cứu 9-1-1 ngay để đưa đến bệnh viện. Nhắc lại một lần nữa, khả năng cứu chữa v phục hồi cng cao, nếu nạn nhn được đưa đến bệnh viện cng sớm, dưới 3 tiếng đồng hồ.

1. Bệnh nhn sẽ được cho thuốc để lm tan chỗ mu đng, gọi l tissue plasminogen activator (tPA). Thuốc nầy phải được truyền qua mạch mu trong vng 4 tiếng từ khi bị đột quỵ. Dĩ nhin, cng sớm th khả năng phục hồi cng cao.

2. Giải phẫu để thng chỗ nghẽn tương tự như thng mạch mu tim, trong vng 6 tiếng đồng hồ.

Phng chống tai biến mạch mu no:

Trước hết, cc yếu tố nguy cơ trn đy cần phải điều chỉnh ngay. Tm tắc, bạn c thể giảm thiểu nguy cơ bị tai biến no bằng những cải thiện rất đơn giản như ăn uống điều độ hơn v năng vận động, v ngồi nhiều, chết sớm. Nn tập thể dục tối thiểu 30 pht, 3 lần một tuần; tốt nhất l tập đi bộ 10,000 bước mỗi ngy. Cử muối nếu p suất mu bị nhạy cảm với muối. Nn ăn thực phẩm tươi, hạn chế tối đa cc loại đồ ăn đng hộp, junk food như cc loại chip đng b c chứa nhiều muối v đường v mỡ xấu.

Tm lại, bệnh tai biến mạch mu no v cc bệnh tim mạch đang trn đ tăng cao trong tiến trnh hội nhập của người Việt vo cộng đồng Mỹ. Trong khi tỷ số tử vong v tai biến no tụt dần trong người da trắng, lại tăng cao trong cộng đồng người chu . Xin đừng để nguy cơ ấy vượt qu cao, qu trễ trong cộng đồng người Việt ở Mỹ.


Cng dụng của Mật Ong trong bệnh tiểu đường

V H

Mật ong được tạo thnh từ chất ngọt do ong thu thập được trong cc bng hoa. Theo quy định của Hội Đồng Ong Mật Quốc Gia Mỹ v nhiều quy định về thực phẩm quốc tế khc quy định rằng "mật ong l một sản phẩm thuần khiết khng cho php thm bất kỳ chất g vo... bao gồm nhưng khng giới hạn trong, nước v cc chất ngọt khc". Bi ny chỉ đề cập về mật ong do ong mật (chi Apis) tạo ra; mật do cc loi ong khc hay cc loi cn trng khc c cc đặc tnh rất khc biệt.

Một trong những đặc tnh của Mật Ong l gip chữa lnh vết lở lot cho bệnh nhn tiểu đường

Ở cc bệnh nhn tiểu đường, cc vết thương d nhỏ nhất cũng rất kh lnh, nhiều khi phải tiến hnh cắt bỏ tay, chn. Nhưng giờ đy, cc nh khoa học đ khm ra một phương thuốc chữa trị hiệu quả cho cc bệnh nhn tiểu đường.

Ở những bệnh nhn mắc bệnh tiểu đường, những vết lở lot thường rất kh chữa do khả năng chống nhiễm trng của cơ thể rất km. Thậm ch nếu vết lot qu su v nặng th phải đoạn chi (cắt cụt tay, chn). Tuy nhin những pht hiện mới nhất cho thấy: mật ong c thể gip chữa trị hiệu quả chứng lở lot nguy hiểm ny.

Cc bệnh nhn mắc bệnh tiểu đường thường xuyn phải ch tới hoạt động của mnh, v chỉ cần một vết xước nhỏ ở chn hay một vết xước mng ở tay cũng c thể mưng mủ hng thng trời, sau đ chuyển thnh lot. Thực tế, lot chn l chứng bệnh thường gặp phải ở bệnh nhn tiểu đường. Một nghin cứu đ tm ra rằng: cứ 5 người mắc tiểu đường th c 1 người bị nhiễm lot v phải chữa bằng phương php đoạn chi (cắt cụt tay, chn). Tuy nhin gần đy cc nh nghin cứu đ tm ra một phương thuốc cổ xưa v c hiệu quả điều trị chứng lở lot ở những bệnh nhn bị bệnh tiểu đường: đ l mật ong.

Rita Arsenault, một bệnh nhn tiểu đường sống tại thnh phố Mass, Michigan, đồng thời cũng l một trong số những người đ được chữa trị lot chn thnh cng bằng mật ong m khng cần dng tới phương php đoạn chi cho biết: Ti bị một con nhện đốt vo ngn chn, vi ngy sau vết thương đ ngy cng lot rộng v su. Thậm ch ti cn c thể nhn thấy gn chn của mnh. Một vi bc sĩ khuyn ti nn điều trị bằng phương php cấy ghp da. Nhưng nếu n khng thnh cng, c khả năng ti sẽ mất đi đi chn. Thay vo đ, ti tm gặp bc sĩ Paul Liguori, thuộc bệnh viện Haverhill, để được điều trị bằng cch bi mật ong vo vết thương rồi băng b lại. Thật khng thể tin được, sau hơn một thng vết lot đ hon ton biến mất, thậm ch cn khng để lại sẹo.

Sử dụng mật ong để chữa lnh vết thương khng phải l một phương php mới. Cc nh nhn chủng học đ tm ra những bằng chứng chỉ ra rằng: những người Ai Cập cổ đại đ sử dụng n từ hơn 5000 năm trước. Tuy nhin, cho tới nay vẫn cn rất nhiều người khng biết tới tc dụng ny của mật ong.

Tiến sĩ Peter Molan thuộc Đại học Waikato New Zealand cho biết: Mật ong c đặc tnh tiu diệt vi khuẩn rất mạnh, do trong mật ong c hm lượng axit cao, hm lượng nước thấp, đặc tnh khử nước mạnh. Những vi khuẩn gy lot c tnh khng thuốc rất cao, do vậy gần như mọi loại thuốc khng sinh đều khng c tc dụng. Mật ong l một phương thuốc hiệu quả để điều trị chứng lở lot.

Một nghin cứu đ được tiến hnh trn 2 nhm bệnh nhn tiểu đường bị lot chn. Cả 2 nhm được điều trị trong 12 tuần theo hai phương php khc nhau. Nhm 1 được điều trị bằng mật ong, nhm 2 sử dụng hydrogel, một loại gel trong suốt thường được dng để lm lnh vết thương.

Kết quả l: nhm 1 giảm được tới 34% kch cỡ của vết lot. Ngược lại nhm 2 chỉ giảm được 13%. Sau 12 tuần, số lượng bệnh nhn trong nhm 1 khỏi bệnh nhiều hơn hẳn so với nhm 2.

Tiến sĩ Peter cho biết thm: Ngoi khả năng tiu diệt vi khuẩn, mật ong cn đem lại nhiều lợi ch cho bệnh nhn. Chữa trị bằng mật ong t gy đau đớn hơn v t để lại sẹo cho người bệnh. Hơn nữa, đy l phương php tiện lợi, dễ sử dụng, chi ph lại thấp nhưng hiệu quả hơn nhiều so với cc phương php điều trị khc.