"Người Tị Nạn" v "Việt Kiều"
Tr đnh lận con đen trong chữ nghĩa của VC


Người Tị Nạn v Việt Kiều
(Tựa nguyn tc của tc giả)

Sau năm 1975, người Việt Nam bỏ nước ra đi tị nạn đ bị Cộng Sản gọi bằng những danh từ khc nhau. Những danh từ nầy mang những hậu chnh trị gian xảo, do đ việc tm hiểu nghĩa chnh xc những danh từ nầy thật cần thiết để chng ta sử dụng chnh xc trong từng trường hợp.

Người tị nạn.
Khi vo cưỡng chiếm đất miền Nam, cưỡng đoạt ti sản dn miền Nam, Cộng Sản đ gọi tất cả dn miền Nam l bọn Mỹ Ngụy. Đối với người dn c cơ may vượt thot được bằng những cuộc vựơt biển, vượt bin để xin tị nạn ở cc xứ tự do, cộng sản dng nhiều danh từ th tục để điểm mặt người tị nạn.

Trước tin, trong một hội nghị với cc cn bộ tại H nội năm 1975, Trần Phương, Chủ nhiệm Ủy Ban Khoa học X hội đ v von một cch tục tĩu dn miền Nam l những con điếm cho Mỹ lm tnh để đổi lấy viện trợ. Cng trong tư tưởng dm ấy, L Duẩn mạt st những người di tản l một bọn ma-c, đĩ điếm, Phạm văn Đồng chửi người ra đi l bọn phản quốc, v cc nh bo nh văn cộng sản, kể cả bọn cộng sản 30 cũng chửi ha theo l những đng bị chặt đầu, đồ rc rưởi tri dạt khắp năm chu bốn bể. cặn bả x hội, try lười lao động, chạy theo bơ thừa sửa cặn . Nguyễn Trọng Nhn, nguyn Bộ trưởng Y tế cn hằn học hơn khi tuyn bố trong một cuộc phỏng vấn năm 1993 tại Amsterdam: Những người di tản đng bị chặt đầu.

Nhưng chẳng bao lu, Cộng Sản hiện nguyn hnh l bọn gian manh. Năm 1990, khi Cộng Sản bắt đầu nhận tiền của người tị nạn gởi về, bọn đĩ điếm được cộng sản nng cấp ln l Việt kiều, v n tnh hơn, Đỗ Mười tuyn bố Việt Kiều l những khc ruột ở bn ngoi ngn dặm của dn tộc.

Tưởng cần hiểu từ nguyn chữ Việt kiều để thấy r thm của Cộng Sản. Kiều chữ Hn c nghĩa l ở nhờ, ở lng khc hay nước khc được dng lm tỉnh từ cho những danh từ như kiều dn l người sống ở ngoi lnh thổ m người đ đ được sinh ra, kiều bo l đồng bo ở nước ngoi. Dưới thời Việt Nam Cộng Ho, người Hoa sống ở VN được gọi l Hoa Kiều v chế độ H Nội gọi những người Việt sống ở nước ngoi v ủng hộ họ l Việt kiều yu nước.

Người Việt bỏ xứ ra đi tị nạn khng phải l Việt kiều, kiều bo, v những người nầy đ khng chấp nhận chế độ Cộng Sản, đ sinh cơ lập nghiệp vĩnh viễn trn một quốc gia khc, đ c quốc tịch của một quốc gia khc. Gọi người tị nạn l Việt kiều, Cộng Sản c gian l muốn tm thu ci khối chất xm nầy l con dn của họ, cn đặt dưới quyền sinh st của họ. Nghị định số 78/2009/NĐ ngy 22/09/2009 về luật quốc tịch xc định r quan niệm nầy, theo đ bao giờ người mang quốc tịch VN chưa được chnh phủ VN cho php từ bỏ quốc tịch, người ấy vẫn cn quốc tịch VN d rằng người ấy đ c quốc tịch Mỹ, Canada, cCng lộng ngn v ngang ngược hơn, với con chu của người Việt tị nạn, d sinh ra v lớn ln tại cc quốc gia của ng cha họ đ định cư, cộng sản cũng xem những người nầy vẫn c quốc tịch Việt Nam nếu chưa php lm đơn xin bỏ quốc tịch v chưa được chnh phủ VN chấp thuận.

Về điểm nầy, chng ta thấy r chnh sch trơ tro, đnh lận con đen của Cộng Sản. Theo điều 13, khoản 2, Luật Quốc tịch sửa đổi năm 2008 , Người VN định cư ở nước ngoi vẫn c quốc tịch VN. Sau 5 năm từ khi luật nầy c hiệu lực, kiều bo phải đến cơ quan đại diện của chnh phủ VN tại nước ngoi để đăng k xin giữ quốc tịch, nếu khng, sau ngy 1/7/2014 sẽ mất quốc tịch.

Sau 5 năm, chỉ c khoảng 6000 người ghi tn xin giữ quốc tịch. Tri với dự tnh v số người xin giữ quốc tịch qu t, thng 7/2014, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng k luật gia hạn cho người muốn giữ quốc tịch thm 5 năm nữa, tức l sẽ chấm dứt ngy 1/7/2019.

Ngn từ Cộng Sản thật lươn lẹo, lật lọng. Cho đến ngy 1/7/2019, người Việt ở hải ngoại mặc nhin vẫn cn quốc tịch VN, vẫn bị chi phối bởi Luật quốc tịch VN giải thch rộng ri theo luật rừng. Chnh b Ng B Thnh, chuyn vin xch động xuống đường thời VNCH, được CS phong cho chức Chủ nhiệm Ủy Ban Php Luật của Quốc Hội đ v von : Việt Nam c một rừng luật v p dụng luật rừng.

V cho đến đầu năm 2014, chnh phủ VN vẫn cn khư khư giữ quan niệm cha ch nầy với người Việt tị nạn. Trong bi huấn từ của Nguyễn Thanh Sơn, Thứ Trưởng Bộ Ngoại giao đặc trch Cục Người Việt nước ngoi đ nhắn nhủ cho phi đon Việt Kiều yu nước về qu ăn Tết, ng nhắc lại lời của Thủ Tướng V Văn Kiệt 20 năm trước như sau : Cộng đồng người Việt ra đi sau chiến tranh v định cư ở nước ngoi rất đặc th, khng giống cc cộng đồng ngoại kiều khc. Những thuyền nhn ra đi đa số l v mục tiu kinh tế chứ khng phải mục đch chnh trị.(both) C bộ phận những người ra đi sau cuộc chiến tranh mang theo tư tưởng hận th của những người thua trận v được tuyn truyền rất nhiều điều gh sợ khng c thực về chủ nghĩa cộng sản ... Nghị quyết 36 của Bộ Chnh trị đ khẳng định r chủ trương, chnh sch của đảng, nh nước, coi cộng đồng người Việt nam ở nước ngoi l bộ phận khng tch rời của dn tộc Việt Nam, tức l những người mu mủ ruột thịt thực sự, khng phn biệt đ l thnh phần no, đ l ai. (Xun qu hương 2014 danlambao 3/2/2014).

Đối với những Việt Kiều yu nước, Cộng Sản muốn gọi tn g th cứ gọi v sai bảo điều g th cứ lm. Nhưng đối với người Việt tị nạn Cộng Sản, họ khng phải l Việt kiều m l người Mỹ, người Canadiens, người Php, người c, người Đức gốc Việt Phải gọi chnh danh như vậy v phải tn trọng quyền chọn lựa của họ l khng chấp nhận chế độ cộng sản.

Việt Kiều v Nghị Quyết 36.
Khng người Việt tị nạn no ngu xuẩn tự xưng mnh l Việt kiều, nếu c, đ l những Việt kiều yu nước. Tưởng cần biết qua lai lịch của những Việt kiều yu nước nầy.

Đa số những Việt Kiều nầy l những sinh vin xuất ngoại du học từ thời Việt Nam Cộng Ha nhờ học bổng của Plan Colombo hay cc quốc gia u Mỹ. Từ cuối năm 1970, một số con em của những người c thế lực, nh giu cũng được xuất ngoại tự tc. Những sinh vin c học bổng sau khi hết học bổng khng chịu về nước v sợ đi qun dịch, nn tm cch ở lại tại cc quốc gia đ du học một cch bất hợp php. Phương thức thng thường l kết hn với người dn sở tại để c quốc tịch, v để biện minh cho hnh động hn nht, họ chạy theo cc phong tro sinh vin phản chiến ở Php, Mỹ, Canada để chống chiến tranh Việt Nam m theo họ l do Mỹ v chế độ qun phiệt miền Nam chủ động. Họ được cộng sản lợi dụng để tuyn truyền v được phong danh hiệu l Việt kiều yu nước. Sau 1975, nhiều đm sinh vin phản chiến phản quốc nầy từ Nhựt, u chu, Mỹ chạy sang Canada xin tị nạn cng lc với thn nhn của họ vừa di tản đến. Họ trương cờ đỏ sao vng ở những tụ điểm của họ, một số xin về nước để lấy uy với bạn b, nhưng chnh phủ cộng sản lạnh lng với họ, c khi cn bắt họ bởi lẽ cộng sản dư biết những Việt kiều yu nước nầy chỉ l bọn hn, theo đm ăn tn.

Từ cuối thập nin 1990 xuất hiện thm một số Việt kiều yu nước gi, nguyn gốc l HO, c học v v học, v khng hội nhập được vo x hội định cư nn đi đi về về Việt Nam để sống với tiền x hội của quốc gia định cư, một số khc thất nghiệp muốn về VN để kiếm việc, lm ăn bun bn. Để đạt được định, họ lập cng với cộng sản bằng những mưu chước hn hạ, phản bội lại đồng hương v đồng đội họ, xm nhập vo cc hội đon, cơ quan ngn luận để quấy ph. Nghị Quyết 36 nhờ sự tiếp tay của những Việt Kiều trở cờ phản bội nầy.

Nhiều người Việt tị nạn khng biết hay xem thường những tc hại của Nghị Quyết 36 viện lẽ khng lm chnh trị. Ban hnh vo thng 3 năm 2004, Nghị Quyết 36 nhằm mục đch chiu dụ người Việt ở hải ngoại về nước v đem ti sản về nước để gọi l đầu tư, đồng thời tm cch khống chế lực lượng người Việt ngoi nước. Ni chung, Nghị Quyết 36 c thể tm lược trong 5 điểm:

- Gip người tị nạn trong việc sinh sống
- Gip người tị nạn đon kết lẫn nhau
-Thu gp tiền bạc v chất xm
- Biện php đối với cc thnh phần chống lại chnh phủ v Đảng ở hải ngoại
- Tổ chức văn ha vận v tnh bo ở hải ngoại

Nhận định từng điểm, NQ 36 mang bản chất gian xảo, trịch thượng . Lm sao CS c khả năng v uy tn gip người Việt hải ngoại trong cuộc sinh sống trong khi họ đ đẩy đa số người dn trong nước đến chổ bần cng v mất cả đạo l, v cng tệ hại hơn, họ xuất cảng tệ trạng ăn cắp trn lan tại những nơi m cn bộ của họ đi qua, lm xấu xa dn tộc. Tại Nhật, M Lai, Thụy Điễn, nhiều cửa hng treo bảng hiệu : Cảnh co Ăn cắp vặt, No dogs, no Vietnamese.

Họ ni gip người tị nạn đon kết với nhau, nhưng thực sự họ đưa cng an v Việt kiều yu nước xm nhập cc đon thể để gy đố kỵ, đnh ph nhau. Chuyện thu gp ti sản th qu r, từ việc gởi tiền đến Việt kiều du lịch mang về nước tiu xi cung cấp cho cộng sản 12% GDP, duy chỉ c chuyện thu gp chất xm l một cuộc thảm bại .

Một số tc hại của NQ 36 đ thấy r trong một số cng tc chiến lược như sau:

- Trường dạy tiếng Việt v sinh hoạt tập thể cho thanh thiếu nhi l l huấn luyện, tuyn truyền

Tại những nơi c đng đảo người Việt, cn bộ cộng sản chủ động hay hợp tc với cc đon thể, tư nhn mở trường dạy tiếng Việt, đưa sch bo từ VN sang, hay soạn sch theo quan điểm tuyn truyền cho cộng sản. Những buổi sinh hoạt tập thể l những cơ hội thuận lợi để cn bộ hay thầy c thn cộng rỉ tai, hướng dẫn những măng non theo tư tưởng cộng sản. Ty mức độ ảnh hưởng, chnh sch văn ha vận nầy tạo một tư tưởng chống đối của giới trẻ với ng cha trong cng cuộc chống cộng.

Trong đại hội Tổng kết 10 năm thực hiện NQ36 v cng tc đối với người Việt nước ngoi ngy 22 thng 5, 2014, Thứ Trưởng Gio Dục Trần Quang Qu đ c chỉ thị r rệt Cần sớm c quy chế về việc dạy tiếng Việt cho người Việt nước ngoi, đặc biệt thế hệ thứ ba, thứ tư để việc kết nối giao lưu được thuận lợi

- Xm nhập cc cơ quan truyền thng

Cộng Sản đ tung ra hng triệu mỹ kim để thnh lập, hn vốn để mua chuộc cc cơ sở truyền thng ở hải ngoại, bề mặt chửi bới Cộng Sản linh tinh, nhưng thỉnh thoảng gi vo những bản tin, bi viết vận động chnh trị chiến lược c lợi cho cộng sản. Trong bản tổng kết Hội nghị Người Việt nước ngoi lần thứ hai từ ngy 27-29 thng 09 năm 2012, Thứ Trưởng Nguyễn Thanh Sơn, Chủ nhiệm Ủy Ban Người Việt nước ngoi đ ni r chương trnh hnh động: Tăng cường cng tc thng tin đối ngoại , tăng cường đầu tư cho cc chương trnh dnh cho người Việt ở nước ngoi như đi pht thanh, TV, bo ch, thng qua tổ chức cc buổi giao lưu văn ha, nghệ thuật, triễn lm tranh ảnh về đất nước, cc hoạt động từ thiện, du lịch, sinh hoạt khoa học, sinh hoạt cc nhm trong cộng đồng người Việt hải ngoại

Khuynh đảo, lừa gạt, xảo tr l sở trường của Cộng Sản. Chng p dụng kỹ chiến thuật tuyn truyền của Goebbels (Bộ Trưởng Thng tin Tuyn truyển của Đức Quốc X) : Nhắc đi nhắc lại hoi một sự việc khng đng sự thật, ban đầu người ta khng tin, lần lần người ta bn tin bn nghi sau cng người ta tin l sự thật. Internet v bo ch l những phương tiện hữu hiệu dể chng bi lọ những người quốc gia tranh đấu chn chnh, lm yếu đi lực lượng chống cộng. để từ đ chng đưa người của chng vo cc hội đon. Nhiều tổ chức tranh đấu chnh trị đ bị chẻ lm đi, lm ba v khi cc cộng đồng hay tổ chức ny bị chng đnh cho yếu đi hay tan vỡ th chng dng tiền để mua chuộc đm Việt kiều - Việt gian nhảy ra lm bnh phong cho chng hoạt động. Mặc d chng dng mọi mưu chước nhưng cho đến nay, chng vẫn khng thnh cng lắm trong cng tc vận động quần chng ở Bắc Mỹ, c v vi quốc gia ở Ty u.

Nhưng Cộng Sản c hai bộ mặt chồng cho nhau : dịu ngọt v bạo lực.

Tạp ch Cộng Sản gần đy đ viết: Tnh đến nay, c hơn 100 tổ chức chnh trị phản động người VN ở hải ngoại đang nui ch phục th nhằm thực hiện đồ đen tối phục quốc. Cầm đầu cc hội, cc nhm trn l những phần tử cực đoan, từng l ngụy qun ngụy quyền cũ, c nhiều nợ mu với cch mạng. Chng đ, đang mc nối, cấu kết chặt chẻ với nhau v với bọn phản động trong nước để hoạt động chống ph cch mạng nước ta (TCCS. Pht huy vai tr của Cộng đồng @ttp://tapchicongsan.orgv n ngy 28/05/2013)

Chnh sch vừa chiu dụ vừa khủng bố của Cộng Sản đ c tc dụng phần no trn cc vng đất c người Việt định cư ở Bắc u v Đng u, nơi c đng đảo người lao động xut khẩu, di dn bất hợp php v du sinh. Trong thập nin qua, cc ta đại sứ hay lnh sự Cộng sản đ nỗ lực thiết lập 13 cộng đồng người Việt theo chủ trương của NQ 36: Nếu chng ta pht huy cao độ cc lợi thế của cc lực lượng người Việt Nam ở nước ngoi để phn ha, c lập cc lực lượng phản động th chng ta c thể hạn chế một cch hiệu quả, thiết thực cc thế lực th địch. Mười ba cộng đồng cộng sản nầy l : 4 tại cc quốc gia trước đy l cộng sản (Ba Lan, Tiệp Khắc, Nga, Đng Đức), 4 tại cc quốc gia c nhiều lao động xuất khẩu (Hn Quốc, Đi Loan, Qatar, Angola), 5 tại cc quốc gia t c người tị nạn (Na Uy, Thụy Điển, Đan Mạch, Phần Lan, Thụy Sĩ ( ch thch: tại Thụy Sĩ cn c một cộng đồng chống Cộng của người Việt tị nạn). Cc chủ tịch cc cộng đồng nầy l người cộng sản, chỉ lm b nhn, việc điều khiển Cộng Đồng do sứ qun hay ta lnh sự đảm nhiệm theo quyết định Q12 năm 2008 (Mobiliser les Vietnamiens ltranger, p.50).

Ngy 18 thng 8 , 2014, Trung ương đảng đ tổ chức một cuộc mạn đm tại Praha (Tiệp Khắc) qui tụ những nhn vật cao cấp của Bộ Chnh Trị từ trong nước v cc đại sứ, đại diện 14 cộng đồng người Việt ở Đng u, Bắc u , kể cả Thụy Sĩ, Anh, Bỉ để trao đổi cng tc xy dựng tổ chức, vận động quần chng, li cuốn giới trẻ tham gia v pht huy cc sinh hoạt cộng đồng

- Gởi sư quốc doanh ra hải ngoại lập cha, tu viện
Cha l nơi gia đnh người Việt tị nạn gặp nhau để lễ Phật, niệm kinh, v cn l nơi sinh hoạt x hội, văn ha. Biết như vậy, Nguyễn Thanh Sơn, Chủ nhiệm Ủy Ban Người Việt nước ngoi đ k kết với Ha Thượng Thch Thanh Tứ (Tứ chớ khng phải Thch Thanh Từ) Ph Chủ tịch Hội Đồng Trị sự Gio Hội Phật gio VN ngy 16 /07/2009 một văn kiện nhằm phối hợp cộng tc pht sự ở nước ngoi, mở rộng quan hệ, hoạt động của gio hội sang cc nước c đng kiều bo sinh sống. Từ mươi năm nay, tại hải ngoại c nhiều cha, tu viện được thnh lập, m sinh hoạt cha khng theo truyền thống tn nghim của Phật php. Những ngi cha nầy tổ chức đại nhạc hội, du lịch, thi hoa hậu v nhiều sinh hoạt của đời thường. Một số thầy cha, sư nữ gốc l cng an, tc phong khng ph hợp với người tu hnh, lm người phật tử chn chnh chn ngn. Ngi cha trở nn cơ sở kinh ti cho c nhn v đảng, sư quốc doanh lm cng tc bo co, tuyn truyền cho chế độ. Nghị Quyết 36 đ lm tổn hại rất nhiều đời sống tm linh của người tị nạn.

Người Việt ở hải ngoại
Ngoi ra, chng ta thường c thi quen gọi chng ta thuộc cộng đồng người Việt hải ngoại (diaspora) m Cộng Sản gọi l người Việt nước ngoi. Nếu từ ngữ nầy đng với tất cả cc sắc tộc khc nhưng đối với người Việt, c khi khng đng hẳn bởi lẽ trong số người Việt hải ngoại lại c thm những người khng phải l người tị nạn. Đ l những người xuất khẩu lao động, di dn kinh tế hợp php v bất hợp php, cc du học sinh thn cộng hay theo Cộng. Hiểu như vậy, sự chnh xc của từ ngữ sử dụng cần phn biệt theo nội dung v hon cảnh.

Bảng 1- Tổng số người Việt tị nạn Cộng Sản ở hải ngoại

Bảng 2- Số người Việt xuất khẩu lao động, du sinh, định cư
hợp php v bất hợp php tại hải ngoại (Việt Kiều)

Nguồn :
- Người Việt ờ nước ngoi @ww.vietkieu.info;
- Wikipedia,
- Migration Policy Institute.
- World Facts Book

Ch thch :
Bảng thống k trn, tuy xuất xứ từ cc cơ quan thẩm quyền nhưng chỉ l những con số ước lượng gồm c:

- 700 000 người Việt ở Cambốt, Thi Lan v Lo l người Việt đ sống lu đời nhiều thế hệ tại cc quốc gia nầy, đại đa số đ nhập tịch. Về người Việt ở Cambot, số thống k chỉ l phỏng định v quốc gia nầy khng c thống k. TheoWikipedia, v World Facts Book, người Cambốt gốc Việt chiếm 5% dn số tức khoảng 600 000 người. Bertrand Didier trong bi Vietnamiens au Cambodgev Annuska Derks trong A picture of the Vietnamese in Cambodia trnh by chi tiết cc giai đoạn di cư, định cư, diện mạo của người Việt ở Cambốt (c thể đọc online).

Migration Policy Institute thiết lập thống k người di dn VN (immigrants) vo thng 9 năm 2013 dựa vo ước lượng của United Nations Population Division cng bố một con số thấp hơn chỉ gồm người di cư xuất khẩu lao động: Cambot: 37 000, Lo: 11 000, Thi Lan: 6000.

- 700 000 người ở Đi Loan, Hn Quốc, M Lai, Nhựt, Trung Quốc, Đng u , Nga, Bangladesh, Trung Đng v Phi Chu. Dn số VN tại cc quốc gia nầy thuộc nhiều thnh phần khc nhau:

- một số l cư dn hợp php phần lớn l phụ nữ lấy chồng người Đi Loan, Trung Quốc, Hn Quốc, M Lai v những du học sinh tại cc quốc gia Đng u, Nga, được nhập tịch tại cc quốc gia nầy

- một số l người xuất khẩu lao động v cư dn bất hợp php.

Như vậy tổng số người Việt ở hải ngoại l :
- Người tị nạn Cộng sản: 2.500 000 người (số trn) Bảng 1
- Người Việt di cư kinh tế, xuất khẩu lao động, du học sinh, định cư bất hợp php: 1 400 000 người Bảng 2

Tổng cộng số người Việt ở hải ngoại: 3 900 000 người.
Một cch dễ nhớ: 4 triệu người.
Nguồn : Lm Vĩnh Bnh, Gi Tự Do

Về tổng số người Việt ở hải ngoại, thống k của nhiều người viết, ngay cả những nh nghin cứu khoa bảng thường c khuynh hướng khuếch đại con số, bởi lẽ thay v sử dụng thống k chnh thức của cc quốc gia sở tại, họ lại sử dụng những thống k của Cục Người Việt nước ngoi của Cộng Sản m bản chất l gian dối, thiếu chnh xc. Đan kể như luận n tiến sĩ : Mobiliser les Vietnamiens de ltranger : enjeux, stratgies et effets dun nationalisme transnational của Christophe Vigne do Institut de recherche sur lAsie du Sud-Est contemporaine (IRASEC) xuất bản năm 2012 cho biết l người Việt ở hải ngoại l 4.3 triệu người trong đ người Việt ở Mỹ l 2.2 triệu (thay v 1.5 triệu) v ở Canada l 250 000 (thay v 220 000). Le RSVN estime environ 4.3 M le nombre de Vietnamiens rsidents ltranger. La communaut vietnamienne des tats-Unis est de loin la plus nombreuse avec 2.2M de personnes. Environ 250 000 Viet Kieu vivent au Canada, 120 000 en Allemagne et 60 000 en Russie(p. 13).

Kết luận

Chng ti vừa phn tch hai từ ngữ người tị nạn v Việt kiều để phn biệt hon cảnh lc ra đi v vị tr chnh trị đối với chế độ cộng sản. Tuy nhin, khi phải nhắc đến một từ ngữ khc c chữ kiều l kiều hối (m cộng sản dng thay cho danh từ ngoại tệ), ci bin giới giữa người tị nạn v Việt Kiều như khng cn nữa bởi cả hai đều dng kiều hối để nui dưỡng v củng cố chế độ trong nước.

Thật vậy, kể từ khi Clinton bắt tay với VN năm 1995, người Việt tị nạn về nước o ạt v đủ thứ l do, thăm gia đnh, du lịch, du h Thật l kh hiểu khi nhiều người đ ra đi tm ci sống trong ci chết để vượt biển, vượt bin sau những ngy đi rch, khổ nhục hay bị lao t, v trn đất mới, sau đ cũng khng bao lu, họ lại quay trở về để tiếp tục luồn ci, nịnh bợ cng an, cn bộ phường x, những người trước đ khng lu l kẻ th của họ. Vui th, vinh quang g? Cứ mỗi lần Tết đến, c khoảng nửa triệu người về VN ăn Tết, mỗi người mang về VN để chi tiu trung bnh khoảng 4000 mỹ kim, như vậy Cộng sản c được dễ dng t nhất 2 tỷ mỹ kim kiều hối chỉ trong hai thng. Ngoi ra, việc gởi tiền về VN triền min từ 40 năm nay để ni l gip đỡ thn nhn cũng l hiện tượng cần suy nghĩ, bởi lẽ chnh số kiều hối khổng lồ nầy đ nui dưỡng, củng cố chế độ v duy tr một lớp thn nhn ỷ lại lười biếng, thỏa hiệp với cng an để được dễ dng trong cuộc sống. Dưới lăng knh nầy, người tị nạn c khc g những Việt kiều yu nước hay xuất khẩu lao động thn cộng?

Theo Viện Nghin cứu Quản L Kinh Tế Trung Ương (Central Institute for Economic Management CIEM), tnh từ năm 1991 đến 2013, lượng kiều hối gởi về hơn 90 tỷ mỹ kim, l chiếc phao cứu tinh cho nhiều doanh nghiệp v l nguồn ti chnh quan trọng cho quốc gia. Số tiền trn khng kể đến 28% kiều hối chui khng qua đường dy chnh thức v những khoản tiền tiu khi Việt kiều về thăm nh. Chỉ năm 2013, số kiều hối gởi về l 11 tỷ. Mỹ l quốc gia chuyển kiều hối về VN nhiều nhất (57% trong tổng số kiều hối chnh thức), kế đ l c (khoảng 9%), Canada (8%), Đức (6%), Php (4%) . Kiều hối l nguồn vốn thứ hai tại VN sau FDI (ch thch của người viết: Foreign Direct Investment l tiền ngoại quốc đem vo VN đầu tư) gip tăng tiết kiệm, đầu tư, giảm nợ, cải tiến bảng xếp hạng tn nhiệm quốc gia, gip ổn định tỉ gi, cn cn thanh ton v tăng dự trử ngoại hối . Tm lại, kiều hối dng để trả sinh hoạt hằng ngy, đầu tư vo sản xuất kinh doanh v trả nợ. (Cứu tinh của nền kinh tế VN /Alan Phan - ngy 18/12/2014.)

Thng tin trn pht xuất từ một cơ quan kinh tế chiến lược đầu no của cộng sản đ cho thấy khng phải l nhm Việt kiều Đng u, hay ni chung những Việt kiều thn Cộng đ gởi tiền về nước để nui chế độ m chnh đa số lngười tị nạn. Chỉ tại 5 quốc gia c đng đảo người tị nạn, đặc biệt l Hoa Kỳ, đ đng gp hng năm cho cộng sản VN 84% ngoại tệ. C g phi l hơn, khi người Việt ở Mỹ, c, Canada, Php, Ty Đức l thnh tr chống Việt Cộng, nhưng đồng thời cũng l đại ngn hng ti trợ cho Việt Cộng. Giải quyết ci phi l nầy phải l chuyện số một phải lm, tuy đ muộn mng lắm rồi, trước khi ni đến những chuyện tranh đấu khc.

Lm Văn B




Về tc giả Lm Văn B:
Trước 1975, tc giả lm việc v từng giữ cc chức vụ:

Gio sư, Gim học, Hiệu trưởng Trường Trung học Nguyễn Đnh Chiểu Mỹ Tho
Tổng Thư K Viện Đại Học Tiền Giang
Chnh Sở Học Chnh Định Tường

Sau 1975, ng lm Gim đốc Thư Viện Mile End ở Montreal, Canada. Hiện nay, ng về hưu v dnh thời gian viết bin khảo.