Đại nạn Trung Hoa thời cận đại


Trần Gia Phụng


- Vo gần cuối thế kỷ 19, bị cc nước Ty phương đe dọa, Trung Hoa khốn đốn khng km Việt Nam, nhưng triều đnh nh Thanh (cai trị Trung Hoa 1644-1911) vẫn tự nhận Trung Hoa l thượng quốc, c ưu quyền đối với Việt Nam.


1. Trung Hoa tự nhận ưu quyền thượng quốc


Trn đường tm kiếm thuộc địa sau cuộc cch mạng kỹ nghệ ở u Chu, Php viện dẫn l do triều Nguyễn (cai trị Việt Nam 1802-1945) đn p Ky-T gio, Php đem qun tấn cng Đ Nẵng ngy 1-9-1858, mở đầu cuộc xm lăng Việt Nam. Php chiếm cc tỉnh Gia Định, Định Tường, Bin Ha, Vĩnh Long, buộc triều đnh Huế phải k ha ước ngy 5-6-1862, nhượng ba tỉnh Bin Ha, Gia Định, Định Tường (ba tỉnh miền Đng Nam Kỳ) cho Php.


Khng dừng lại ở đ, Php tiếp tục chiếm ba tỉnh miền Ty Nam Kỳ l Vĩnh Long, An Gia, H Tin năm 1867, v tiến qun ra đnh Bắc Kỳ lần thứ nhất năm 1873, chiếm H Nội, Ninh Bnh, Hải Dương, Nam Định. Php p triều đnh Huế k ha ước ngy 15-3-1874, nhường đứt lun ba tỉnh miền Ty Nam Kỳ cho Php, để Php trả lại cc tỉnh Bắc Kỳ.


Ha ước ngy 15-3-1874 gồm 22 điều khoản, trong đ điều khoản số 2 ni rằng Tổng thống Php nhận Đại Nam l một quốc gia độc lập, khng phải thần phục nước no, hứa gip Hong đế Đại Nam nếu cần, bảo vệ an ninh trong v ngoi nước. Điều khoản số 3 tiếp theo Để đp lại sự bảo hộ ấy, Hong đế Đại Nam từ nay chịu theo chnh sch ngoại giao hiện thời của nước Php. Ni cch khc, từ nay Việt Nam phải lệ thuộc nền ngoại giao của Php, v khng được thần phục hay giao thiệp với nước khc m khng c sự đồng của Php.


Khi ha ước 1874 đ được hai bn Việt Php ph chuẩn v trao đổi, đại diện Php tại Bắc Kinh l De Rochehouart chuyển bản ha ước nầy cho chnh phủ Trung Hoa ngy 24-5-1875. Triều đnh nh Thanh trả lời rằng: Ch Giao Chỉ tức Việt Nam bổn hệ Trung Hoa thuộc quốc. (nghĩa l: Từ [thời] Giao Chỉ đến Việt Nam vốn l thuộc quốc của Trung Hoa.)


Cu nầy được ta lnh sự Php dịch qua Php văn theo nghĩa l: An Nam cũng l xứ được gọi l Việt nam. Xứ nầy từng l nước thần phục Trung Hoa. (Yoshiharu Tsuboi, Nước Đại Nam đối diện với Php v Trung Hoa, Nguyễn Đnh Đầu dịch, Tp HCM: Ban Khoa học X hội, 1990, tr. 142.) Do cch hnh văn khc nhau, Trung Hoa nghĩ rằng họ đ phản đối Php, nhưng Php lại cho rằng Trung Hoa chẳng phản đối g.


Trong cuộc tiếp xc với thủ tướng Php l Charles de Freycinet ngy 25-1-1880, đại sứ Trung Hoa tại Php l Tăng Kỷ Trạch khẳng định với Php rằng Việt Nam l chư hầu của Trung Hoa. (Yoshiharu Tsuboi, sđd. tr. 142.) Vua Trung Hoa lc nầy l Quang Tự (Kuang-hsu) hay Thanh Đức Tng (Qing Te-tsung, trị 1875-1908) mới 10 tuổi v b thi hậu Từ Hy (Tzu-His hoặc Ci Xi, 1835-1908) giữ quyền nhiếp chnh.


Tăng Kỷ Trạch cn viết thư ngy 10-11-1880 khi ng đến St Ptersbourg (Nga), yu cầu ngoại trưởng Php cho Trung Hoa biết lập trường của Paris về những biến chuyển ở Bắc Kỳ. Trong thư trả lời ngy 27-12-1880, ngoại trưởng Php Barthlemy St. Hilaire đp lại rằng theo điều 2 ha ước 1874, Php c bổn phận v trch nhiệm với Việt Nam. Thư nầy được gởi đến cho Tăng Kỷ Trạch v chnh phủ Trung Hoa.


Tăng Kỷ Trạch cho đại diện Php ở St. Ptersbourg biết rằng Php c thể chiếm Trung Kỳ, nhưng nếu chiếm Bắc Kỳ th sẽ gy quan ngại cho Trung Hoa, v vng nầy tiếp gip với bin giới Trung Hoa. Ngoại trưởng Php liền ra lệnh cho vin đại diện Php bo cho Tăng Kỷ Trạch biết rằng từ năm 1874, ngoi nước Php Việt Nam đ hon ton cắt đứt lin hệ với cc nước khc. (Vũ Ngự Chiu, Cc vua cuối nh Nguyễn 1883-1945, tập 1, Houston: Nxb. Văn Ha, 1999, tt. 273-274.)


Về pha Việt Nam, dầu đ k ha ước 1874, chịu nhận nền ngoại giao Php, vua Tự Đức vẫn gởi phi bộ ngoại giao sang Trung Hoa năm 1876, để chc mừng vua Thanh Đức Tng (Te-tsung) (trị v 1875-1908) tức vua Quang Tự (Kuang-hsu), ln thay vua Thanh Mục Tng (Mu-tsung) (trị v 1862-1874) tức vua Đồng Trị (T'ung-chih) từ trần năm 1874. Thng 7-1880, vua Tự Đức cn cử sứ sang Trung Hoa thm lần nữa. Chuyến đi nầy, chẳng những c tnh cch ngoại giao thng lệ bốn năm một lần cống sứ, m cn để nhờ Trung Hoa gip đỡ.


Năm sau (1881), Trung Hoa gởi Đường Đnh Canh sang kinh đ Huế bn chuyện bun bn, lập chiu thương cuộc. Những sự kiện nầy khng thể qua mặt người Php. Khm sứ Php tại Huế l Rheinart đ bo co đầy đủ cc chuyến đi sứ của Việt Nam sang Trung Hoa cho thượng cấp ngy 2-8-1882. (Yoshiharu Tsuboi, sđd. tt. 298-299.)


Về pha nh Thanh, tại Bắc Kinh, đại diện Trung Hoa phản đối với đại sứ Php, cho rằng Việt Nam l thuộc quốc của Trung Hoa v yu cầu Php rt qun khỏi Bắc Kỳ để duy tr tnh hữu nghị Hoa Php. Tại Paris, ngy 6-5-1882, đại sứ Tăng Kỷ Trạch cũng ln tiếng phản đối Php v yu cầu Php rt qun.


Thủ tướng Php l Freycinet cho rằng lời lẽ của họ Tăng bất nh, nn thng bo cho đại sứ Php tại Bắc Kinh tin cho chnh phủ Trung Hoa biết rằng Php sẽ khng ni chuyện với Trung Hoa v yu cầu Trung Hoa đừng xen vo chnh sch Php ở Bắc Kỳ. (Alfred Schreiner, Abrg de l'histoire d'Annam, Si Gn: 1906, tr. 353.)


Về qun sự, ngy 30-6-1882, tổng đốc Vn Nam (Trung Hoa) loan bo rằng qun đội Trung Hoa sẽ tiến vo lnh thổ Bắc Kỳ để truy đuổi cc thổ phỉ Cờ đen. Trong thng sau, tướng Tạ Knh Bưu đem ba doanh qun Vn Nam đến đng tại Quản Ty (Hưng Ha). [Một doanh khoảng 1,000 qun.] Vo thng 9, nh Thanh cử tướng Hong Quế Lan đem mười hai doanh qun đng ở cc tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Thi Nguyn, Bắc Ninh, v tướng Triệu Ốc đem năm doanh qun đng ở Tuyn Quang. Ti liệu Php cho rằng số qun Trung Hoa tại Bắc Kỳ lc đ ln đến 20,000 người. Dầu vậy, lực lượng Trung Hoa dần dần bị Php đẩy lui.


Trong thực tế, Trung Hoa điều qun qua Việt Nam nhắm mưu lợi, chứ chẳng phải thực tm gip đỡ Việt Nam chống Php, nn khi thấy khng thể chiến thắng được Php, Trung Hoa quay qua thương thuyết với Php để chia phần ở Việt Nam.


2. Trung Hoa m mưu chia hai Bắc Kỳ với Php


Ngy 27-10-1882, Paris thng bo cho đại sứ Php ở Trung Hoa l Boure biết, trong phin họp ngy 21-10, chnh phủ Php quyết định bảo hộ Việt Nam, để Boure ni chuyện với Bắc Kinh. Trước sự cương quyết của Php, vo đầu thng 11-1882, L Hồng Chương (Li Hongzhang hay Li-Hung-Tchang), một vin chức cao cấp trong Tổng l nha mn, cơ quan phụ trch ngoại giao của triều đnh Trung Hoa, đề nghị với Boure rằng Trung Hoa v Php chia nhau bảo hộ Bắc Kỳ. Boure bo co sng kiến của L Hồng Chương về Php.


Lc đ, cc chnh phủ Paris kế tiếp nhau, đều muốn chiếm Bắc Kỳ nhưng vừa ngại tốn km v Quốc hội Php khng chuẩn chi, vừa ngại đụng chạm với Trung Hoa, nn đường lối của chnh phủ Php khng r rng v hay thay đổi. Ngy 5-12-1882, Boure cho Paris biết l Bắc Kinh đ ra lệnh qun Thanh rt khỏi Bắc Kỳ về Vn Nam v Quảng Ty. Cũng trong ngy nầy, bộ Hải qun v Thuộc địa Php ra lệnh cho soi phủ Si Gn trnh đụng chạm với qun Trung Hoa. (Vũ Ngự Chiu, sđd. tr. 291)


Ngy 20-12-1882, tại Thin Tn (Tianjin hay Tientsin), Boure v L Hồng Chương k tạm ước về Bắc Kỳ, theo đ Trung Hoa chiếm pha bắc sng Hồng (vng ni non v hầm mỏ), v Php chiếm pha nam sng Hồng (vng chu thổ, sản xuất nng phẩm). Lo Cai được xem l một thương cảng Trung Hoa, nhưng người Php được quyền tự do bun bn với Vn Nam. (Khối Qun sử, Qun dn Việt Nam chống Ty xm (1847-1945), Qun sử III, Si Gn: Bộ Tổng tham mưu Qun lực Việt Nam Cộng Ha, 1971, tr. 164.) Tạm ước nầy thật ra rất mơ hồ, chỉ lấy sng Hồng chia hai địa phận, nhưng chưa vạch ra cụ thể ranh giới giữa hai bn Php v Trung Hoa ở Bắc Kỳ.


Tuy nhin, chẳng bao lu, tạm ước Thin Tn bị bi bỏ. Nguyn tại Paris, chnh phủ Charles Duclerc sụp đổ ngy 22-1-1883. Armand Fallires tạm thay một thời gian, th Jules Ferry trở lại lm thủ tướng lần thứ hai ngy 21-2-1883. Lc đ, Php dứt khot về vấn đề Ai Cập (Egypt) v nước nầy đ do nước Anh đ hộ từ 1882. Jules Ferry dồn nỗ lực về pha Việt Nam.


Việc lm đầu tin của chnh phủ Jules Ferry về Việt Nam l bi bỏ tạm ước Thin Tn m Boure đ k với L Hồng Chương, v theo chnh phủ nầy, tạm ước đ ginh cho Trung Hoa qu nhiều quyền lợi ở Bắc Kỳ. Quyết định bi bỏ được bo cho Trung Hoa biết ngy 5-3-1883. Hai thng sau, đại sứ Boure bị triệu hồi. Chnh phủ Php đưa Tricou, nguyn đại sứ Php tại Nhật Bản, sang Bắc Kinh lm đại sứ từ ngy 1-6-1883.


Ngy 18-8-1883, đại sứ Trung Hoa l Tăng Kỷ Trạch giao cho chnh phủ Php lập trường su điểm của Trung Hoa về Bắc Kỳ, theo đ: (1) Ngoại trừ Nam Kỳ, Php khng được chiếm bất cứ phần lnh thổ no của An Nam; (2) An Nam l chư hầu của Trung Hoa; (3) Php phải triệt binh khỏi những nơi đ chiếm của An Nam, mở một số hải cảng để giao thương, v cc cường quốc c quyền đặt ta lnh sự tại cc cảng nầy; (4) Sng Hồng phải được mở rộng để giao thương; (5) Trung Hoa sẽ bảo đảm việc tự do giao thương trn sng Hồng; (6) Những ha ước giữa Php va Việt Nam phải được Trung Hoa chấp thuận. (Vũ Ngự Chiu, tt. 328-329.)


Trong khi đ, Php đưa qun từ Bắc Kỳ, tiến đnh cửa Thuận An (Huế) ngy 20-8-1883. Thất bại, triều đnh Huế đnh xin điều đnh v k ha ước ngy 25-8-1883, gồm 27 điều khoản, trong đ điều 1 viết rằng Nước Nam nhận v chịu sự bảo hộ của nước Php với những hậu quả của mối tương giao nầy theo luật php ngoại giao u Chu, nghĩa l nước Php chủ trương mọi sự giao thiệp của nước Nam với cc nước ngoi, kể cả nước Tu, v nước Nam c giao thiệp ngoại giao với nước no th chỉ do một mnh nước Php mi giới m thi.


Bảo hộ xong Việt Nam, hai ngy sau, ngoại trưởng Php từ chối yu cầu su điểm của Trung Hoa trong thư trả lời ngy 27-8, v cho Trung Hoa biết rằng Php sẵn sng giải quyết vấn đề an ninh bin giới v quyền lợi người Hoa bun bn trn sng Hồng.


Ngoại trưởng Php cn gởi cng văn ngy 15-9-1883 cho chnh phủ Trung Hoa, một lần nữa xc nhận rằng Php khng chấp nhận tạm ước Thin Tn ngy 20-12-1882, giữa đại sứ Boure v L Hồng Chương về Bắc Kỳ. Cng văn ngy 15-9 cn đưa ra đề nghị mới của Php gồm hai điểm: (1) Lập một khu phi qun sự giữa hai vĩ tuyến 21 v 22, nếu một bn muốn động binh để đnh dẹp thổ phỉ th phải c sự đồng của bn kia. (2) Thị trấn Man Hao trn sng Hồng trong lnh thổ Trung Hoa sẽ được mở ra cho việc giao thương. Chnh sch của chnh phủ Jules Ferry được Quốc hội Php hậu thuẫn mạnh mẽ trong cuộc đầu phiếu tại Quốc hội ngy 31-10-1883. (Vũ Ngự Chiu, sđd. tt. 330-332.)


Hai chnh phủ Php-Hoa tranh ci khng dứt về vấn đề Bắc Kỳ. Php muốn độc quyền tại miền Bắc Kỳ, trong khi Trung Hoa muốn chia một phần Bắc Kỳ cho Trung Hoa, v bảo đảm an ton bin giới Việt Hoa. Trung Hoa tin tưởng rằng Php kh c thể chiến thắng lực lượng Trung Hoa ở Bắc Kỳ. Ngoi ra, Trung Hoa cn hy vọng hai nước Anh v Đức sẽ can thiệp, nhưng lc đ, Anh đang bận rộn ở Ai Cập v Đức muốn Php bnh trướng ở Bắc Kỳ hơn l tập trung lực lượng để chống Đức ở bin giới giữa hai bn.


Cuối cng, tại Bắc Kỳ, Php đ đnh đuổi qun Trung Hoa v qun Cờ đen chạy ln miền bin giới, lm chủ tnh hnh Bắc Kỳ. Lc đ, Trung Hoa thấy khng thể kiếm lợi được ở Việt Nam m cn lo ngại Php sẽ tiến chiếm Đi Loan hay Hải Nam để đi chiến ph, nn Trung Hoa bắt đầu thay đổi chnh sch.


3. Hiệp Ước Thin Tn Lần Thứ Nhất (11-5-1884)


Đầu tin, L Hồng Chương, nhờ một thn hữu tn l Detring, người Đức, cng chức cao cấp trong ngnh thương chnh Trung Hoa v đ phục vụ 20 năm ở Quảng Chu, vận động với chnh phủ Php. Vo thng 4-1884, Detring đem việc nầy thảo luận với một người bạn l trung t Ernest Franois Fournier, hạm trưởng tuần dương hạm Volta, đang đng ở Quảng Đng. Fournier trnh by lại định của L Hồng Chương với cấp chỉ huy l ph đ đốc Lesps, tư lệnh hạm đội Php tại Trung Hoa v Nhật Bản. Một mặt, Lesps thuận cho Fournier ni chuyện với L Hồng Chương, một mặt Lesps trnh về Paris.


Fournier nhờ Detring chuyển cho L Hồng Chương một văn thư cho biết cc điều kiện về pha Php để đi đến một cuộc dn xếp với Trung Hoa: giải nhiệm đại sứ Tăng Kỷ Trạch, từ bỏ ưu quyền đối với Việt Nam, rt lui qun đội Trung Hoa khỏi Bắc Kỳ, v bồi hon chiến ph. (Alfred Schreiner, sđd. tt. 371-372.)


Để tỏ thiện ch, triều đnh Trung Hoa quyết định chấm dứt nhiệm vụ đại sứ ở Php của Tăng Kỷ Trạch, m vẫn giữ ng ta lm đại sứ ở Anh; v Trung Hoa cử Hứa Cảnh Trừng lm đại sứ tại Php, Đức, , Ha Lan v o.


Cuộc ni chuyện tiếp tục, Fournier đến Thin Tn, gặp L Hồng Chương v nhanh chng k hiệp ước ngy 11-5-1884, gồm năm khoản, thường được gọi l hiệp ước Fournier hay hiệp ước Thin Tn, đại để như sau: 1) Php hứa tn trọng bin giới Việt Hoa.. 2) Trung Hoa cam kết rt qun khỏi Bắc Kỳ v tn trọng những ha ước k kết giữa Php v Việt Nam.. 3) Php khng đi bồi thường chiến ph. 4) Hủy bỏ những hiệp ước trước đy giữa Trung Hoa v Việt Nam, v nuớc Php cam kết khng lm tổn hại thể diện Trung Hoa. 5) Hai bn thỏa thuận sẽ gặp nhau lại trong vng 90 ngy để k kết hiệp ước chnh thức.


Ernest F. Fournier tiếp tục thương lượng với L Hồng Chương về thời biểu Trung Hoa rt qun. Ngy 17-5, Fournier trao cho L Hồng Chương một gic thư (mmorandum) theo đ Php sẽ tiếp thu Lạng Sơn, Cao Bằng ngy 5-6-1884, v Lo Cai ngy 1-7-1884. (Alfred Schreiner, sđd. tr. 362.)


Nhận được tin nầy, trung tướng Millot, tư lệnh lực lượng Php ở Bắc Kỳ nghĩ rằng Php c thể chiếm đng vng Lạng Sơn, Cao Bằng khoảng từ 15 đến 20-6, nn ng cử qun đi tiếp thu Lạng Sơn. Trn đường đi Lạng Sơn, ngang qua thị trấn Bắc Lệ ngy 22-6, đon qun Php bị qun Trung Hoa tấn cng dữ dội v gy thiệt hại nặng nề.


Chnh phủ Paris được tin vụ Bắc Lệ, liền ra lệnh cho đại diện Php ở Bắc Kinh gởi cho triều đnh Mn Thanh một tối hậu thư ngy 12-7, yu cầu Trung Hoa phải ra lệnh qun đội mnh lập tức rời Bắc Kỳ, hạn cht l 31-7, v triều đnh Trung Hoa phải bồi thường 250 triệu quan chiến ph, nếu khng Php sẽ đnh Trung Hoa.


Ph đề đốc Courbet, đang chỉ huy hạm đội Php ở Bắc Kỳ, được cử kim lun chỉ huy hạm đội Php ở Trung Hoa, đem qun đến cửa sng Mn ở Phc Chu (Fou-Tchou), thủ phủ tỉnh Phc Kiến (Fukien) ngy 16-7, trong khi một hạm đội Php khc đến đảo Cơ Long (Klung) ở eo biển Đi Loan. Ngy 5-8-1884, Php bắt đầu tấn cng, gy thiệt hại nặng cho Trung Hoa.


Trn biển, hạm đội Php truy lng v tấn cng cc tu của Trung Hoa, phong tỏa cửa sng Dương Tử (Yang-tse), vng Thượng Hải, v cho đến cuối thng 3-1885, Php lm chủ hon ton quần đảo Bnh Hồ (Pescadores) ở eo biển Đi Loan. (Qun sử III, tt. 227-228.)


4. Hiệp Ước Thin Tn Lần Thứ Hai (9-6-1885)


Trong khi Php kh thắng Trung Hoa, th r rng Trung Hoa thất thế cả ở Trung Hoa lẫn ở Bắc Kỳ. Cả hai bn Php v Trung Hoa đều muốn tm kiếm một giải php ha bnh v hon cảnh ring của mỗi bn. Sau những cuộc thảo luận ko di, hai bn dự tnh đi đến việc k kết ha ước vo cuối thng 3-1885, th chnh phủ Jules Ferry sụp đổ. Chnh phủ Brisson ln thay thế. Bộ trưởng ngoại giao vẫn l Charles Freycinet.


Cuộc đm phn về một ha ước mới bắt đầu tại thnh phố Thin Tn từ ngy 13-5-1885 giữa hai bn Php-Hoa; kết thc bằng Hiệp ước ho bnh, hữu nghị v thương mại k ngy 9-6-1885 giữa Jules Patentre (đại diện Php) v Si Tchen, L Hồng Chương v Teng Tcheng Sieou (đại diện Trung Hoa). Ha ước Thin Tn lần thứ hai nầy gồm 10 điều khoản, c thể được tm lược như sau:


Trung Hoa đồng rt qun về nước (điều 1). Trung Hoa nhn nhận việc Php bảo hộ Việt Nam (điều 2). Hai bn sẽ tiếp tục ha đm về vấn đề bin giới Việt Hoa (điều 3). Hai bn sẽ thảo luận về một hiệp ước thương mại (điều 5, 6, 8). Php đồng rt qun khỏi Đi Loan v Bnh Hồ (điều 9). Như thế l chiến tranh Php Hoa về vấn đề Bắc Kỳ kết thc. Bắc Kinh gởi một phi đon đến H Nội để gip chấm dứt tranh chấp Php Hoa, v đưa qun đội nh Thanh trở về Trung Hoa.


Kết luận


Dầu Việt Nam, quốc hiệu của nước ta từ khi vua Gia Long ln ngi năm 1802, l một nước độc lập, Trung Hoa vẫn mặc nhin xem Trung Hoa l thượng quốc v c ưu quyền với Việt Nam. Khi người Php xuất hiện, Trung Hoa tự xem c quyền thương lượng với Php về Việt Nam, chia phần với Php v quyết định số phận Việt Nam. Cho đến khi bị Php đnh bại, Trung Hoa đnh nhượng bộ, nhưng vẫn khng từ bỏ định kiến thượng đẳng đối với Việt Nam, v chờ đợi cơ hội để ti lập quyền lực hoặc mưu cầu quyền lợi trn đất nước Việt Nam. Cơ hội đ l việc giải giới qun đội Nhật Bản ở Đng Dương sau thế chiến thứ hai, vo năm 1945.


26.06.2018




Trần Gia Phụng