Welcome to Một Gc Phố - Chc cc Bạn mọi chuyện vui vẻ & như ...
Results 1 to 2 of 2

Thread: Thơ ường Luật Cch Gieo Vần, Nguyn Tắc Đối, v Luật Bằng Trắc

  1. #1
    Join Date
    Aug 2007
    Posts
    5,299
    Thanks
    2,317
    Thanked 4,746 Times in 2,125 Posts

    Default Thơ ường Luật Cch Gieo Vần, Nguyn Tắc Đối, v Luật Bằng Trắc

    Thơ ường Luật
    Cch Gieo Vần, Nguyn Tắc Đối, v Luật Bằng Trắc



    Vĩnh Lim



    Thơ Đường Luật cn c những tn gọi khc nhau như: Thơ Đường, Đường Thi, Thất Ngn Bt C v Thất Ngn Bt C Đường Luật. Thơ Đường Luật c 2 loại: Tứ Tuyệt (tức mỗi cu c 7 chữ v mỗi bi c 4 cu) v Bt C (tức mỗi cu c 7 chữ v mỗi bi c 8 cu). Trong bi ny, người viết chỉ lạm bn tới thể Thất Ngn Bt C m thi.

    I. Cch Gieo Vần-Thơ Đường Luật c luật lệ nhất định của n, bạn khng thể biến chế một cch khc được. Cch gieo vần như sau:
    - Suốt bi thơ chỉ gieo theo một vần m thi. V dụ: Vần i th đi với i, vần ta th đi với ta hoặc t.
    - Trong bi thơ c 5 vần được gieo ở cuối cu đầu (tức cu số 1) v ở cuối cc cu chẵn (tức cu 2, 4, 6 v 8).
    - Gieo vần th phải hiệp vận (tức cho đng vận của n). V dụ: hn, non, mn, con... Nếu gieo vần mưa với my th bị lạc vận. Cn nếu gieo vần khng hiệp với nhau th gọi l cưỡng vận hay p vận, chẳng hạn như: in với tin.

    II. Nguyn Tắc Đối-Cc cu đối với nhau phải thật chỉnh, cả về , về tnh, về thể loại từ ngữ, v.v... Thể loại từ ngữ tức tnh từ phải đối với tnh từ, danh từ phải đối với danh từ, động từ phải đối với động từ, v.v...
    Trong bi thơ c 4 phần: Đề (gồm c Ph đề v Thừa đề), Thực hoặc Trạng, Luận, v Kết.

    1. Đề gồm c hai phần:
    - Ph đề (cu thứ 1):
    Bước tới Đo Ngang bng xế t,
    - Thừa đề (cu thứ 2):
    Cỏ cy chen đ, l chen hoa.
    2. Thực hoặc trạng (cu thứ 3 v cu thứ 4): Hai cu ny phải đối với nhau.
    Lom khom dưới ni, tiều vi ch,
    Lc đc bn sng, chợ mấy nh.
    Ghi ch: Lom khom đối với lc đc (trạng tự) v bằng đối với trắc. Tiều đối với chợ (danh từ) v bằng đối với trắc. Ch đối với nh (danh từ) v trắc đối với bằng.

    3. Luận (cu thứ 5 v cu thứ 6): Luận c nghĩa l luận bn. Hai cu ny bn bạc
    thm về nội dung của bi thơ, về phong cảnh hay về tnh cảm. Hai cu ny phải đối với nhau.
    Nhớ nước, đau lng con quốc quốc,
    Thương nh, mỏi miệng ci gia gia.
    Ghi ch: Nhớ đối với thương (động từ) v trắc đối với bằng. Nước đối với nh (danh từ) v trắc đối với bằng. Đau lng đối với mỏi miệng (trạng từ) v bằng đối với trắc. Con quốc quốc đối với ci gia gia (danh từ) v trắc đối với bằng
    4. Kết (cu thứ 7 v cu thứ 8): Hai cu kết khng nhất thiết phải đối nhau, nhưng phải giữ luật bằng trắc.
    Dừng chn đứng lại: trời, non, nước,
    Một mảnh tnh ring ta với ta.
    (B Huyện Thanh Quan: Qua Đo Ngang)
    Ghi ch: Dừng chn l vần bằng đối với một mảnh l vần trắc; đứng lại l vần trắc đối với tnh ring l vần bằng; nước l vần trắc đối với ta l vần bằng.
    III. Luật Bằng Trắc-Luật Bằng Trắc gồm c Thanh, Luật, v Nim.

    1. Thanh-Gồm c Thanh Bằng v Thanh Trắc.
    a. Thanh Bằng-l những tiếng hay chữ khng c dấu (như: minh, lan, thanh, hoa...) v những tiếng hay chữ c dấu huyền (như: người, trời, tnh...).
    b. Thanh trắc-L những tiếng hay chữ c dấu sắc ( '} dấu hỏi ( ?) dấu ng ( ~} v dấu nặng ( .). V dụ: l, bt, tưởng, nh, mũ, cũ, tự, trọ ...
    2. Luật-Thơ bt c lm theo hai luật: Luật Bằng v Luật Trắc.
    a. Luật Bằng-Chữ thứ hai ở cu đầu thuộc vần Bằng. V dụ:
    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
    (1) Luật Bằng Vần Bằng-Cch dng mẫu tự v viết tắt như sau: B l Bằng, T l Trắc v V l Vần. Luật Bằng Vần Bằng như sau:

    1. B B T T T B B (V)
    2. T T B B T T B (V)
    3. T T B B B T T
    4. B B T T T B B (V)
    5. B B T T B B T
    6. T T B B T T B (V)
    7. T T B B B T T
    8. B B T T T B B (V)

    V dụ:
    C hng lấy sch cắp ra đy!
    Xem thử truyện no th lại say.
    Nữ t c bao xin xếp cả,
    Phương hoa phỏng liệu c cn hay...?
    Tuyển phu mặc tm cho kỹ,
    Chinh phụ thế no bn lấy may.
    Kỳ ngộ bch cu xin tiện hỏi,
    Gi tiền cả đ tnh sao vay.
    (Hồ Xun Hương-Hỏi C Hng Sch)

    b. Luật Trắc-Chữ thứ hai ở cu đầu thuộc vần Trắc. V dụ:
    Bước tới Đo Ngang bng xế t

    (1) Luật Trắc Vần Bằng-Luật Trắc Vần Bằng như sau:

    1. T T B B T T B (V)
    2. B B T T T B B (V)
    3. B B T T B B T
    4. T T B B T T B (V)
    5. T T B B B T T
    6. B B T T T B B (V)
    7. B B T T B B T
    8. T T B B T T B (V)

    V dụ:
    Văng vẳng tai nghe tiếng khc g?
    Thương chồng nn khc tỉ t ti.
    Ngọt bi, thiếp nhớ mi cam thảo,
    Cay đắng, chng ơi, vị quế chi.
    Thạch nhũ, trần b, sao để lại,
    Quy thn, lin nhục, tẩm mang đi.
    Dao cầu, thiếp biết trao ai nhỉ?
    Sinh k, chng ơi, tử tắc quy.
    (Hồ Xun Hương-B Lang Khc Chồng)

    Ch Thch: Những chữ c gạch ở dưới (chữ thứ 2, 4 v 6) đều phải theo đng luật, cn những chữ khc (trừ chữ ở cuối cu) c thể khng cần phải theo luật. Mẹo để nhớ:
    Nhất (chữ thứ 1), tam (chữ thứ 3), ngũ (chữ thứ 5) bất luận
    Nhị (chữ thứ 2), tứ (chữ thứ 4), lục (chữ thứ 6) phn minh
    Nghĩa l chữ thứ nhất, thứ ba v thứ năm khng kể (bất luận), tức khng nhất thiết phải theo đng luật; cn chữ thứ hai, thứ tư v thứ su th bắt buộc phải theo luật (phn minh). Nếu khng theo luật th gọi l thất luật.

    3. Nim-Những chữ phải đi cặp với nhau v dnh với nhau.

    V du:Luật Bằng Vần Bằng.
    Cu 1 nim với cu 8
    1.B B T T T B B (V)
    Cu 2 nim với cu 3
    2. T T B B T T B (V)
    3. T T B B B T T
    Cu 4 nim với cu 5
    4. B B T T T B B (V)
    5. B B T T B B T
    Cu 6 nim với cu 7
    6. T T B B T T B (V)
    7. T T B B B T T
    Cu 8 nim với cu 1
    8.B B T T T B B (V)

    V dụ: Luật Trắc Vần Bằng.
    Cu 1 nim với cu 8
    1. T T B B T T B (V)
    Cu 2 nim với cu 3
    2. B B T T T B B (V)
    3. B B T T B B T
    Cu 4 nim với cu 5
    4. T T B B T T B (V)
    5. T T B B B T T
    Cu 6 nim với cu 7
    6. B B T T T B B (V)
    7. B B T T B B T
    Cu 8 nim với cu 1
    8. T T B B T T B (V)

    Cũng c trường hợp nh thơ lm sai luật, thay v đang ở Luật Bằng th lại đổi sang Luật Trắc. V Nim khng đi với nhau nn gọi l Thất Nim.

    V dụ: Dng bi thơ Cảnh Lm Lẽ (Lấy Chồng Chung) của Hồ Xun Hương (đng nim luật) để đổi sang thất nim (xem chữ thứ 2 c gạch dưới):

    Kẻ đắp chăn bng, kẻ lạnh lng,
    Chm cha ci kiếp lấy chồng chung!
    Năm th mười họa, nn chăng chớ,
    Một thng đi lần, c cũng khng...
    Cố đấm ăn xi, xi lại hỏng,
    Cầm bằng lm mướn, mướn khng cng.
    Thn ny v biết dường ny nhỉ,
    Th trước thi đnh ở vậy xong.

    Đổi thnh thất nim:

    Kẻ đắp chăn bng, kẻ lạnh lng,
    Chm cha ci kiếp lấy chồng chung!
    Cố đấm ăn xi, xi lại hỏng (thất nim),
    Cầm bằng lm mướn, mướn khng cng.
    Năm th mười họa, nn chăng chớ,
    Một thng đi lần, c cũng khng...
    Thn ny v biết dường ny nhỉ,
    Th trước thi đnh ở vậy xong.

    Ch : D chỉ đặt sai c một cu (cu thứ 3) nhưng bị thất nim ton bi thơ. Thế mới biết luật thơ Đường khắt khe biết dường no!

    Khi lm thơ Đường Luật th phải giữ cho đng nim luật. Nếu khng, d bi thơ của bạn c nội dung hay mấy đi nữa th cũng khng thể chấp nhận được.

    Vĩnh Lim
    (Đức Phố, 15 thng 9 năm 2001)
    Nguồn: http://emavaban.com/forums/showthread.p ... #post38769
    http://img.photobucket.com/albums/v727/ttl/avatar/TTL3c.jpg

  2. The Following User Says Thank You to TTL For This Useful Post:

    DấuLặng1 (09-03-2010)

  3. #2
    Join Date
    Jan 2008
    Posts
    9,846
    Thanks
    8,354
    Thanked 5,766 Times in 3,071 Posts

    Default Re: Thơ ường Luật Cch Gieo Vần, Nguyn Tắc Đối, v Luật Bằng Trắc

    * HTMT vừa thấy bi nầy chạy v hộp thư -- đem về đy tặng m t dễ thương v bạn b cnh Đường Thi.
    Chc tất cả cng vui vẻ v an ha,


    Thơ Đường luật (Luật thi)

    Tiền Mộc Ym, tc giả sch ường Ẩm Thẩm Thể ni rằng: Luật đy l su luật, l luật ha hợp m thanh. Luật thơ cũng giống như kỷ luật dụng binh, php luật hnh n, nghim ngặt chặt chẽ, khng được vi phạm. C thể giải thch thm về thể cch của luật thi như sau:

    a. Trong một cu, bằng trắc cần phải điều tiết.
    b. Trong khoảng hai cu liền nhau, sự đối ngẫu cần phải kho.
    c. Trong một bi, m thanh cần phải chọn sao cho c sự cao thấp, bổng trầm.
    Tm lại, ba điều kiện cần thiết của luật thi l nim, luật v đối.

    Về đối ngẫu, Lưu Hiệp đời Lục Triều, tc giả sch Văn Tm iu Long, đ phn biệt bốn cch l: Ngn đối, Sự đối, Chnh đối v Phản đối. Ngn đối l đối bằng lời sung. Sự đối l đối bằng điển cố. Hai cu mỗi cu trnh by một sự việc nhưng ni ln cng một , l chnh đối. Nếu hai sự việc đ tri ngược nhau, th gọi l phản đối. Sự đối v phản đối kh lm hơn v c gi trị hơn l ngn đối v chnh đối.

    ến thời Sơ ường, Thượng Quan Nghi phn biệt su cch đối l:

    1. Chnh danh đối, như cn khn đối với nhật nguyệt.
    2. ồng loại đối, như hoa diệp đối với thảo mao.
    3. Lin chu đối, như tiu tiu đối với hch hch.
    4. Song thanh đối, như hong he đối với lục liễu.
    5. iệp vận đối, như bng hong đối với phng khong.
    6. Song nghĩ đối, như xun thụ đối với thu tr.
    (theo sch Thi uyển loại cch)

    Một bi luật thi hon chỉnh dng vo việc ứng chế, ứng th, c thể định nghĩa l một bi thơ tm cu hoặc năm chữ ngũ ngn luật thi hoặc bảy chữ thất ngn luật thi, phải theo những qui tắc nhất định về nim, luật; bốn cu 3,4 v 5,6 phải đối nhau từng đi một.

    Ngoi những bi c bốn cu giữa đối nhau, cũng c những bi hoặc su cu ton đối, hoặc tm cu ton đối.

    Về vận, bi luật thi bắt buộc phải dng vận chnh (khng được dng vận thng, vận chuyển), căn cứ vo cuốn qui định vận bộ do triều đnh ban hnh. ời ường Huyền Tng c cuốn Vận Anh, cải bin theo cuốn Thiết Vận của Lục Php Ngn đời Ty, rồi cuốn ường Vận của Tn Miễn, bổ khuyết sch trn.

    Về việc dn , bi luật thi vốn c bố cục như sau: cc cu 1, 2 l khởi (khai), cc cu 3, 4 l thừa, cc cu 5, 6 l chuyển, cc cu 7, 8 l hợp (hạp). Ngoi cc cu đầu v kết ra, trong những cu giữa, muốn ni g cũng được, khng c lệ nhất định. Chỉ trong những khoa thi về sau, bi luật thi mới c bố cục chật hẹp (ph, thừa, thực, luận, kết).

    "Thể thơ Đường luật, về hnh thức, cc nh thi học đều cng nhận l ton hảo. Nhưng n chỉ thch hợp với những tnh cảm đ được tiết chế, với những tm hồn trầm tĩnh, với những người nặng về đời sống nội tm. N khng cn thch hợp với người hiện đại, bởi lng lun bị ngoại cảnh chi phối, rất t khi được yn tĩnh, ung dung, nhịp lng v nhịp thơ khng thể hi ha với nhau được thỏa đng".

    Thơ c nhiều thể, thể no cũng c ưu điểm, khuyết điểm hoặc nhược điểm. Chng ta chọn thể thơ Đường luật l v thể thơ ny thch hợp với tm hồn của chng ta. Thể thơ ny đ bị cc nh Thơ Mới đả kch dữ dội ngt mười năm từ 1932 đến 1941. Bị cng kch, đả đảo ngay khi thể thơ mới ra đời, đ bị một số danh gia, như L Thi Bạch, Hn Sơn ... chỉ trch nặng lời, chớ chẳng đợi đến cc thi nhn sanh sau hng ngn năm.
    Bị đả kch m vẫn tồn tại bởi c những ưu điểm. Trừ những kẻ thin kiến, những người khng độ lượng, khng ai phủ nhận, khng ai nỡ hủy diệt, tri lại cn rũ lng ấp ủ nng niu.

    Để mở đầu phần Thi Php Thơ Đường Luật, hm nay Hong Thứ Lang xin trch bn về Php dụng tự.

    Thơ Đường thường dng thực tự t dng hư tự.
    Cc nh thi học đời sau thường nhận xt rằng: "Thơ m dng hư tự khng hay". Đ l lời của Triệu Mạnh Phủ đời Nguyn. Người đồng thời cng họ Triệu l Phạm Phanh ni thm: "Thơ dng nhiều thực tự th mạnh, dng nhiều hư tự th yếu". Tạ Trăn cũng ni: "Dng nhiều thực tự th giản m cu mạnh, dng nhiều hư tự th phồn m lời yếu".
    Xt kỹ th Cổ Thi thường dng hư tự, Luật Thi thường dng thực tự. Đường nhn hay dng thực tự, Tống nhn hay dng hư tự.

    Ni l chuyn dng, ưa dng ... l chuyn dng nhiều, ưa dng nhiều tự loại ny hơn tự loại kia đ thi. Hư tự dng để đẩy đưa lời thơ, để gắn nối chữ ny với chữ nọ. Dng nhiều thực tự qu cu thơ thnh nặng nề. Dng nhiều hư tự qu cu thơ trở nn lỏng lẻo bn lời, cạn cợt bn . Phải sử dụng sao cho thch ứng, cho cn xứng. Như thế mới l diệu thủ.

    Trong lng thơ Quốc m, b Huyện Thanh Quan hay dng thực tự, b Hồ Xun Hương hay dng hư tự. Tn Thọ Tường thường dng thực tự, Trần Tế Xương thường dng hư tự.

    Dng nhiều thực tự th thơ c đọng chững chng. Dng hư tự vừa phải th thơ nhẹ nhng bay bướm. Xin dẫn chứng:

    Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo
    Nền cũ lu đi bng tịch dương
    (B Huyện Thanh Quan)

    Bt canh Quảng V ơn cn nhớ
    Chn rượu Hồng Mn lệ kh ngăn
    (Tn Thọ Tường)

    Tc vướng hơi hương vườn thy liễu
    Lng nương tiếng địch bến vi l
    (T Xương)

    Sng lớp phế hưng coi đ rộn
    Chung hồi kim cổ lắng cng mau
    (B Huyện Thanh Quan)

    Nghi ngt tro tn nền đạo nghĩa
    Lờ mờ bụi đng cửa trm anh
    (Tn Thọ Tường)

    Th khng trời đất khng chi cả
    Cn c non sng c lẽ no
    (Phan So Nam)

    Chiếc b buồn v phận mỏng mnh
    Giữa dng ngao ngn nỗi lnh đnh
    Lưng khoang tnh nghĩa dường lai lng
    Nửa mạn phong ba luống bập bềnh
    Cầm li mặc ai lăm đổ bến
    Giang cho thy khch rắp xui ghềnh
    Ấy ai thăm vn căm lng vậy
    Ngn nỗi m đn những tấp tnh
    (Hồ Xun Hương)

    Đ l những cu dng hư tự nhiều m hay, nhất l cu thơ của Phan So Nam thật l hy hữu.

    Dng hư tự m khng kho th cu thơ thnh non nớt, khng truyền được cảm, mặc d trong thơ c nhiều tnh:

    Trn đi hiu hắt ngọn đn hoa
    Gang tấc xem bằng mấy dặm xa
    Một kiếp đ đnh rằng để vậy
    Chn trng c thấu đến chăng l
    Ỏi tai ngn nỗi đn ve gảy
    Tan mặt buồn tnh ci nhện sa
    V biết thn ny chi kh bấy
    Quyền mn chen chc chẳng bằng th

    Đ l một bi thơ được truyền tụng nhan đề CUNG ON.
    Trong sch "Php lm thơ" của Din Hương chp l của n Như Hầu. Theo Quch Tấn nhận xt th khng phải, v bt php của n Như Hầu rất gi dặn, chải chuốt. Thơ trong Cung On Ngm Khc đ nổi danh l điu luyện đến mức, v những cu sau đy, chỉ vi cu cn truyền tụng thi, cũng đủ chứng minh rằng những cu thơ qu dễ di trn đy khng phải l di sản của n Như Hầu:

    Ci thế lnh đnh thuyền hạo kiếp
    Lẽ trời lồng lộng vng huyền cơ
    (Cảm tc - n Như Hầu)

    Man mc cảnh đu ngoi vạn dặm
    Bng khung chuyện những mấy trăm năm
    (Nghe ếch ku - n Như Hầu)

    Lời thơ tự nhin, lưu lot chớ khng qu vụng như bi CUNG ON trn.

    Bi CUNG ON c nhiều chữ dư, tức l những chữ khng cần thiết, chỉ đem vo cho đủ vế m thi. Chng ta nn trnh.
    Chẳng những trnh dng chữ thừa, m cn trnh dng một chữ đến 2 hoặc 3 lần, trừ khi cố nhấn mạnh, cố lm nổi bật một tứ thơ.

    Lỗi bị trng chữ rất thường xảy ra. Đến cc bậc lo luyện vẫn nhiều khi vấp phải. Như Tố Như trong bi Vọng Phu Thạch.
    Nhưng v bi thơ c gi trị của vin ngọc lin thnh, cho nn những vết nhỏ kia c thể bỏ qua. Tuy nhin nếu vin ngọc ton mỹ th cng qu bội phần.

    Tản Đ thỉnh thoảng cũng khng trnh khỏi. Tin sinh c bi THEO VOI ĂN B MA cũng bị phạm lỗi ny.

    Chng ta khng phải như Tố Như, Tản Đ nn đừng bắt chước.
    Huống nữa đ l lỗi th d l của bậc đại gia văn chương đi nữa cũng khng nn lấy đ lm gương.

    Trnh những chữ v dụng, trnh những chữ trng điệp.
    Lại cn phải trnh:
    1. Điệp thanh.
    2. Điệp m.
    3. Điệp vận.

    Trong bi Php dụng tự c đề cập đến việc bi thơ phải trnh:
    1. Điệp thanh
    2. Điệp m
    3. Điệp vận

    Hm nay xin được tiếp tục bn về ba điểm trn. Trong phạm vi bi ny chỉ bn về Thơ Thất Ngn Luật Thi m thi (Thơ Ngũ Ngn Luật Thi sẽ bn vo một dịp khc).


    1. Điệp thanh:

    Chữ thứ 4 v chữ thứ 7 trong cc cu luật trắc vần bằng. Hai chữ ấy đều bnh thanh th thượng đoản hạ trường, hoặc ngược lại (thượng trường hạ đoản), chớ đừng dng cả hai hoặc đều đoản hay đều trường.
    Th dụ 1 (cả hai đều cng đoản bnh thanh):

    Thnh Loa vừa thấy xy vua Thục
    Ải Lạng quanh coi đuổi giặc Ng
    (Nguyễn Đỉnh Ngọc)

    Cu thơ khng c tiếng ngn, hơi thơ đọc xong l đứt khng đủ sức đi vo lng người đọc người nghe.

    Tuy vậy vẫn cn đỡ hơn chữ thứ 4 v chữ thứ 7 đều cng trường.
    Th dụ 2 (cả hai đều cng trường bnh thanh):

    Nn n sắc nước nhờ ơn nước
    Ngo ngạt hương trời ngt dặm trời
    (L Thnh Tn)

    Cu thơ quặp ở giữa lưng như bụi chuối bị gi thổi gy, m hưởng nghe chm lỉm như tiếng trống bị đn da. Lỗi ny nn trnh.

    Thượng đoản hạ trường hoặc thượng trường hạ đoản thay đổi nhau th cu thơ mới hi hảo.

    Tuy nhin nếu chữ thứ 4 c một trường bnh thanh đứng kề th cu thơ lại đọc nghe m tai.
    Th dụ:

    Thay mười tm triệu người ăn ni
    Mở bốn ngn năm mặt nước non
    (Trần Tế Xương)

    Mấy hng tc bạc từng du bể
    Một tấm lng son giải ni sng
    (Đặng Xun Bảng)

    Ni tm lại trong một cu Thất Ngn th c hoặc 4 tiếng bằng 3 tiếng trắc, hoặc 4 tiếng trắc 3 tiếng bằng th những tiếng bằng trắc ấy phải c thanh độ khc nhau, cu thơ mới giu m nhạc. Trong mỗi cu t nhất l phải c 1 tiếng trường bnh th nghe mới m. Nhưng chớ nn dng nhiều trường bnh qu. Nhiều trường bnh lm cho cu thơ yếu ớt, giọng trầm trầm kh nghe. Trong một cu Thất Ngn c 4 tiếng bằng th dng 2 tiếng trường bnh l vừa. Nếu một cu c 3 tiếng bằng m dng trường bnh cả 3, hoặc 4 tiếng bằng m dng đến 3 trường bnh th cu thơ nghe khng được du dương trầm bổng, mặc d khng phạm lỗi g cả.
    Th dụ:

    Trời lm đ nt lại vng si
    Thin hạ trng mưa đứng lại ngồi
    Ngy trước biết g ăn với ngủ
    By giờ lo cả nước cng ni
    Tru mừng ruộng nẻ cy khng được
    C sợ ao kh vượt cả rồi
    Tnh cảnh nh ai nng nổi ấy
    Quạt mo phe phẩy một mnh ti
    (Trần Tế Xương)

    Chng ta nhận thấy cu đầu c 3 trường bnh thanh trn 4, m thanh nghe khng được hi mỹ bằng những cu m thanh độ điều ho l cc cu dưới.

    2. Điệp m:

    Điệp thanh th bằng vo thanh độ v ch trọng hai bnh thanh l đoản bnh v trường bnh.
    Về điệp m th lưu đến những tiếng cng một m căn, như ban bn bn bản bn bạn, thanh thnh thnh thảnh thnh thạnh ... những chữ m một hay nhiều mẫu tự đứng trước hoặc đứng sau giống nhau, như ba bốn bữa, my man mc, ni nặng nề ... bối rối mối, my vy cy v.v... Những chữ đồng m m để gần nhau, nhất l ba hoặc bốn chữ cng một lượt, th nghe như ni c lăm, ni lắp bắp, rất chướng tai (cacophonie).

    Th dụ:

    Thượng toạ thiền trung sư sự sứ
    Đnh tiền ty tửu phụ ph phu

    Đường về xm cũ my man mc
    Nhớ đến người xưa nặng nỗi niềm

    Gặp mặt c nng ti bối rối
    May nhờ lc ấy tối rồi thi

    Chng ta cng đọc v nhận xt bi thơ sau đy:

    V Đề

    Tiếng g bn gối tẻ t te
    Bng c trng ra lo loẽ lo
    Non mấy trng cao chon cht vt
    Hoa năm sắc nở lỏe le loe
    Chim tnh bậu bạn ka kia kĩa
    Ong nghĩa vua ti nhẹ nhẻ nhe
    Danh lợi khng mng ti t tị
    Ngủ trưa chưa dậy khỏe khe khoe

    Nguyễn Thượng Hiền

    3. Điệp vận:

    Tương tự như điệp thanh. Điệp vận ở chữ thứ 4 v chữ thứ 7.
    Nhất l ở những cu luật trắc vần bằng.

    Th dụ:

    Người hỡi Nghim Lăng c biết chăng
    Lng ta g mấy ai bằng

    Thi thi dại sớm thời khn sớm
    Nhắn kẻ chưa qu chớ vội khoe

    Hai đứa chung dng nước Cửu Long
    Thương nhau chẳng gặp nt tan lng

    Bẽ bng lối cũ hoa cho gi
    Thổn thức canh trường nhạn khc sương

    Quyn rầu rĩ tiếng chng dy sắt
    Nhạn lẻ loi đường thẹn bng gương

    Đứng cho trng theo cảnh hắt heo
    Đường đi thin thẹo qun cheo leo

    Khi dang thẳng cnh b khi ci
    Chiến đứng khng thi lại chiến ngồi

    Trai đu gối hạc khom khom cật
    Gi uốn lưng ong ngửa ngửa lng

    Xiếu mai chi dm tnh trăng gi
    Bồ liễu thi đnh phận mỏng manh


    Thơ Thất Ngn chẳng những trnh điệp vận ở những cu c vần, m phải trnh cả ở những cu khng vần nữa. V chẳng những phải trnh ở chữ thứ 4 thứ 7, m cn phải trnh cả ở những chữ thứ 2 v thứ 6 nữa.

    Th dụ:

    Tnh qu ấp ủ mi hương cũ
    Tin bạn mơ mng bng nhạn xa

    Nghĩ mnh vốn cũng đa tnh lắm
    M dạ người thương chẳng tỏ tường

    Nhớ nước đau lng con quốc quốc
    Thương nh mỏi miệng ci gia gia

    Điệp vận ở chữ thứ 4 v thứ 7 gọi l Đại Vận.
    Điệp vận ở chữ thứ 2 v thứ 6 gọi l Tiểu Vận.
    Cả hai đều l bệnh của thơ.
    Những điểm ny sẽ được ni thm trong phần Thi Bệnh sắp tới.

    Hong Thứ Lang

  4. The Following User Says Thank You to hoangthymaithao For This Useful Post:

    DấuLặng1 (08-31-2010)

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •