Welcome to Một Gc Phố - Chc cc Bạn mọi chuyện vui vẻ & như ...
Page 1 of 2 12 LastLast
Results 1 to 10 of 20

Thread: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

  1. #1
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    LỄ KNH HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ






    Tin mừng: Mt 16, 13-19.

    “Anh l Ph-r, Thầy sẽ trao cho anh cha kha Nước Trời.”

    Bạn thn mến,

    Hm nay Gio Hội long trọng mừng knh hai thnh tng đồ Ph-r v Phao-l, khng ni th bạn cũng biết cc ngi l người như thế no trong Gio Hội của Cha Gi-su, thnh Ph-r được Cha Gi-su Ki-t chọn lm thủ lnh của Gio Hội v trao quyền đng v mở cửa Nước Trời cho ngi; thnh Phao-l l người nhiệt thnh v tn gio v niềm tin của mnh, v v ưu điểm ấy m Cha Gi-su đ chọn ngi lm tng đồ v sai đi loan bo tin mừng Nước Trời cho dn ngoại.

    Tinh thần của thnh Ph-r l chn thnh, thẳng thắn, bộc trực dm ni dm lm, đ chnh l mẫu gương của người lm tng đồ rao truyền Lời Cha cho mọi người. Bạn v ti chắc chắn cũng c những đức tnh như thnh Ph-r vậy, nhưng chng ta chưa c tinh thần khim tốn như ngi, bởi v c những lc bạn v ti rất chn thnh ni lời yu thương nhưng vẫn cn tnh ton lợi hại; c những lần bạn v ti thẳng thắn ni ln khuyết điểm v việc lm sai tri của người khc, nhưng lời thẳng thắn bộc trực ấy đầy sự l kiu ngạo dạy đời thin hạ, v lm cho người khc cảm thấy bực tức hơn l sửa đổi lỗi lầm.

    Tinh thần của thnh Phao-l l can đảm, nhiệt thnh v xc tn vo niềm tin của mnh, nếu khng c những ưu điểm như thế, th Cha Gi-su –c lẽ- khng chọn ngi lm tng đồ, v cũng khng sai ngi đến với dn ngoại l chng ta.

    Lng nhiệt thnh v xc tn vo niềm tin của mnh, đ lm cho thnh Phao-l nhiệt thnh bắt đạo, v cũng lng nhiệt thnh ấy m sau khi nhận biết Cha Gi-su l Đấng đ v mnh m chịu chết trn thập gi, th ngi đ khng ngần ngại chuyển lng nhiệt thnh, xc tn ny qua cho việc rao giảng Phc m cho những người khng phải l Do Thi, l dn ngoại chưa nhận biết Thin Cha l Cha của mọi loi.

    Bạn thn mến,

    Cả hai thnh Ph-r v Phao-l tng đồ đều c một điểm giống nhau, đ l rất yu mến Cha Gi-su v hăng say lm chứng cho Ngi, cc ngi đ đem chnh mạng sống của mnh ra để lm chứng.

    Bạn v ti đều l những hoa quả được sinh ra bởi lời rao giảng của cc ngi, v như thế, chng ta cũng đều c bổn phận đem Lời Cha đến cho mọi người bằng chnh cuộc sống của chng ta. Muốn được như thế, bạn v ti hy đem tinh thần bảo tồn chn l Ki-t gio của thnh Ph-r, v tinh thần truyền gio của thnh Phao-l đặt vo trong tim trong c của mnh, để khi rao giảng Lời Cha cho tha nhn, th chng ta khng lm mất đi tnh truyền thống tng truyền của Gio Hội.

    Xin Thin Cha chc lnh cho chng ta.


    Lm. Giuse Maria Nhn Ti, csjb.

  2. #2
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    THEO GƯƠNG THNH PHER V PHAO-L TNG ĐỒ









    Thin Cha l một mầu nhiệm, m việc Ngi lm cũng l một mầu nhiệm con người khng ti no hiểu nổi. Thnh Phaol gọi sự khn ngoan của Thin Cha l “sự khn ngoan m khng một thủ lnh no của thế gian ny đ biết” (1 Cor 2:8). Việc Thin Cha chọn một ngư phủ thất học v bồng bột lm thủ lnh Hội Thnh, v một người bắt đạo cuồng tn để truyền gio l một việc đin rồ trước mặt thế gian, “v thế gian đ khng dng sự khn ngoan m nhận ra Thin Cha trong sự khn ngoan của Ngi, nn Ngi đ c dng sự đin rồ của lời rao giảng để cứu những người tin” (1 Cor 1:21). Chng ta chỉ c thể hiểu được Thin Cha nhờ n sủng v qua cặp mắt Đức Tin. Tin rằng Ngi lm được tất cả mọi sự. Tin sắt đ như hai Thnh Phr v Phaol.

    1. Thnh Phr v Thnh Phaol

    Thnh Phr v Thnh Phaol l hai người hon ton khc nhau được Đức Kit gọi trong hai hon cảnh cũng hon toon tri ngược nhau để cng rao giảng cng một Tin Mừng tnh yu v cứu độ.

    Thnh Phr c tn l Simon trước khi gặp Đức Kit. Người đ đồi tn ngi thnh Kpha (Phr). Ngi l một ngư phủ sinh trưởng tại Galila, đ c gia đnh. Cha Gisu đ gọi ngi để biến ngi từ “người đnh c” thnh “đnh c người”. Tnh tnh ngi năng động, nng nổi, hay ni thẳng, đầy tự tin v nhiệt huyết, nhưng cũng nht đảm. V ni thẳng v hay ni nn dễ lỡ lời đến nỗi bị Cha gọi l “Satan” (x. Mt 16:23 ). V đầy tự tin v nhiệt huyết nn đ thề l khng bao giờ bỏ Cha (x. Mt 26:33-35; Mc 14:31). Nhưng sau đ v nht đảm nn đ chối Cha ba lần (x. Mt 26:69-75; Mc 14:66-72; Lc 22:54-62; Ga 18:15-27). Ngi l một người theo đạo Do Thi theo truyền thống, đơn sơ, khng được học hnh su sắc. Tuy sống chung với nhiều người Hy Lạp ở Galila, nhưng c lẽ ngi khng rnh tiếng Hy Lạp lắm, nn khi đi rao giảng ngi cần Thnh Marc lm thng dịch cho ngi.

    Thnh Phaol trước khi trở lại c tn l Saul. Qu qun ở Tars, Cilicia, l con của một người Do Thi lưu vong. Ngi l một người c học thức, thng thạo cả tiếng Hy Lạp lẫn tiếng Do Thi v tiếng Aram, hiểu biết cả thần học của Do Thi lẫn triết học Hy Lạp. V con một gia đnh thế gi, l cng dn Rma, nn ngi cũng được thừa hưởng quyền cng dn ngay từ nhỏ, nhưng cũng l một Biệt Phi. Được cha mẹ gửi về Girusalem để học về Lề Luật theo Thầy Gamlin. V lng nhiệt thnh với Đạo Do Thi, ngi đ bắt bớ những người theo Cha Gisu thnh Nazareth (Tđcv 8:3-9:2). Nhưng trn đường đi Đamasc để trc n cc tn hữu, Cha đ quật ng ngi v hỏi ngi: “Saul, Sao người bắt bớ Ta?” (Tđcv 9:4). Khi đ ngi đ nhận ra rằng Đức Kit vẫn cn sống v thật sự l Đức Kit. Chnh Người đ cho Thnh Phaol hiểu rằng Người v Hội Thnh l một. Từ sự hiểu biết ấy, Thnh Phaol gọi Hội Thnh l Nhiệm Thể của Đức Kit. Sau khi trở lại v chịu php Rửa, Thnh Phaol đ hết lng phục vụ Cha v Hội Thnh bằng chnh nhiệt huyết sẵn c của mnh.

    Cch hai vị được mời gọi lm tng đồ nhưng nhiệm vụ của hai vị khc nhau. Thnh Phr được gọi ngay từ những ngy đầu cuộc đời cng khai của Cha. Thnh Phaol được gọi sau khi Cha đ về trời. Thnh Phr l một trong những tng đồ được gọi trước hết v được Cha đặc biệt trao ph nhiệm vụ hướng dẫn Hội Thnh (x. Mt 6:19; Ga 21: 15 -17) cng nng đỡ cc tng đồ khc (x. Lc 22:32 ). Thnh Phaol được gọi sau cng v được trao nhiệm vụ rao giảng Tin Mừng cho dn ngoại. Việc Cha chọn hai Thnh Phr v Phaol cho thấy chương trnh mầu nhiệm v quyền năng v bin của Thin Cha trong việc biến đổi những người tầm thường nhất hoặc cứng đầu nhất thnh những tng đồ nhiệt thnh của Ngi nếu họ biết hợp tc với n sủng của Ngi.

    2. Cc Ngi giống nhau ở điểm g?

    a) Tm hồn khim nhường biết hon cải. – Cả hai vị đều l những người yếu đuối v tội lỗi biết khim nhường hon cải. Thnh Phr đ chối Cha ba lần, nhưng sau đ hết lng ăn năn v trung thnh với Người cho đến chết. Thnh Phaol cố tnh tiu diệt Hội Thnh ngay từ lc phi thai, nhưng sau đ đ đem cả cuộc đời ra để lm cho Hội Thnh được lan rộng khắp nơi, m khng sợ đi kht, nguy hiểm, t đầy, kể cả ci chết.

    b) Niềm tin chắc chắn rằng Cha Gisu l Đức Kit, Con Thin Cha. – Trong khi những người Do Thi đồng thời với cc ngi đang mong chờ một Đấng Kit [theo kiểu thế tục] đến để giải phng họ khỏi ch n lệ ngoại bang, hai Thnh nhn đ nhận ra Cha Gisu chnh l Đức Kit. Thnh Phr l người đầu tin đ tuyn xưng Cha Gisu: “Thầy l Đức Kit, Con Thin Cha Hằng Sống” (Mt 16:16 ). Cn Thnh Phaol thường gọi Cha Gisu l “Cha” hoặc l “Đức Kit”. Trong cc thư của ngi, ngi đ gọi Cha Gisu l “Con Thin Cha” (x. 1 Thes 1:10; Rom 5:10; 8:3; 2 Cor 1:19 ).

    c) Lng yu Cha v Hội Thnh thiết tha v lm tất cả v Cha. - Một khi đ trở lại, hai vị đ hon ton qun mnh v hiến trọn đời cho Cha. Cả cuộc đời cn lại của Thnh Phaol được Ngi tm tắt vo cu: “ti sống, nhưng khng cn l ti, nhưng l ức Kit sống trong ti” (Gal 2:20 ). Ngi khuyn chng ta: “d anh em ăn, uống, hoặc lm bất cứ việc g, hy lm tất cả v vinh danh Thin Cha” (1 Cor 10:31 ). Cn Thnh Phr th nhắc nhở chng ta: “Hy tn thờ ức Kit l Cha trong lng anh em, v lun lun sẵn sng trả lời cho bất cứ người no hỏi anh em về l do của niềm hy vọng nơi anh em” (1 Phr 3:15), v “v chnh ức Kit đ chịu đau khổ trong thn xc, nn anh em cũng hy tự trang bị bằng cng một tm tưởng ấy, v ai chịu đau khổ về thể xc th ngừng phạm tội, để thời gian cn lại trong thn xc, người ấy khng cn sống theo những tnh dục con người, nhưng theo thnh của Thin Cha” (1 Phr 4:1-2). Cả hai vị đ lm gương trước bằng cch hy sinh chnh mạng sống cho Cha v Hội Thnh

    d) Khim nhường, thức được giới hạn của mnh v ph thc cho Cha. – Mặc d cả hai vị được Cha ban cho nhiều quyền năng, kể cả quyền lm cho người chết sống lại, nhưng hai vị rất khim nhường. Đọc Tng Đồ Cng vụ cũng như hai thư của Thnh Phr chng ta khng bao giờ thấy ngi tỏ ra hnh diện v quyền năng Thin Cha ban cho ngi. Khi chết ngi xin được đng đinh ngược v thấy mnh khng xứng đng được đng đinh như Cha Gisu. Cn Thnh Phaol th nhận mnh trước kia l “một tn phạm thượng, khủng bố v ngạo mạn.” Ngi nhận mnh l “một đứa b sinh non, l người b nhỏ nhất trong số cc Tng Đồ, khng đng được gọi l Tng Đồ” (x. 1 Cor 15:8-9). V thế m Thnh Phr khuyn chng ta: “Tất cả anh em hy mặc lấy đức khim nhường trong cch đối xử với nhau, v ‘Thin Cha chống lại kẻ kiu ngạo, nhưng ban ơn cho người khim nhường.’” (1 Phr 5:5) v “anh em hy hạ mnh dưới bn tay uy quyền của Thin Cha, để Ngi nng anh em ln trong giờ đ định. Hy trt hết mọi u lo cho Ngi, v Ngi chăm lo cho anh em” (1 Phr 5:6). Cn Thnh Phaol th ni: “Nếu ti phải khoe khoang, th ti sẽ khoe về những g lin quan đến sự yếu đuối của ti” (2 Cor 11:30), đồng thời ngi khuyn chng ta: “V nhờ n sủng đ được ban cho ti, ti xin từng người trong anh em, đừng nghĩ tốt về mnh qu mức, nhưng hy nghĩ về mnh cch khim nhường, mỗi người tuỳ theo mức độ đức tin m Thin Cha đ ban pht cho” (Rom 12:3).

    e) Khng ghen tương, ganh tị, nhưng tận tnh gip đỡ nhau. - Tuy c nhiều kiến thức hơn Thnh Phr, nhưng Thnh Phaol đ đến ở với Thnh Phr 15 ngy để học cng Thnh Phr những g ngi đ học từ Đức Kit (Gal 1:18). Để chắc ăn, Thnh Phaol lại ln Girusalem một lần nữa với mục đch trnh by Tin Mừng m ngi rao giảng giữa cc Dn Ngoại ring với cc vị đng knh, “v sợ rằng bằng cch no đ ti đ xui ngược, v đ xui ngược v ch” (Gal 2:1-2). Ngi khuyn bảo chng ta: “ừng lm g v ganh tị hay hư danh, nhưng trong tinh thần khim nhường, mỗi người hy coi người khc l hơn mnh” (Phil 2:3). Cn Thnh Phr đ bị Thnh Phaol chỉ trch một lần cch cng khai trước mặt mọi người, nhưng ngi đ khng bo chữa (x. Gal 2:11 -14). Sau ny chng ta thấy chnh Thnh Phaol cũng lm nhiều điều để trnh mất lng người Do Thi, như cắt b cho Timth (Tđcv 16:1-3)…. D bị chỉ trch như thế, nhưng hai Thnh nhn vẫn tương đắc với nhau như Thnh Phaol diễn tả trong Galat 2:9-10. Thnh Phr cng thnh Giacb v Gioan đ đưa tay phải cho Thnh Phaol để tỏ du hiệp thng. Cn Thnh Phaol th đi đu cũng lo quyn gp để gip đỡ cộng đon Kit hữu ở Girusalem.

    f) Giảng dạy bằng gương sng chứ khng chỉ bằng lời ni. – Thnh Phaol bảo chng ta hy bắt chước Ngi: “ti xin anh em, hy bắt chước ti” (1 Cor 4:16 ; Phil 3:17 ) như Ngi “theo gương Đức Kit” (1 Cor 11:1). Cn Thnh Phr th khuyn cc mục tử: “ừng thi thố quyền hnh trn phần gia ti đ được trao cho anh em, nhưng hy trở nn gương lnh cho đn chin” (1 Phr 5:3).

    g) Can đảm đương đầu với thế gian v quyền lực. - Thnh Phr đ can đảm đứng trước Cng Nghị m tuyn bố rằng: “Cc ng hy xt xem c phải l điều đng trước mặt Thin Cha khng khi nghe lời cc ng hơn l nghe lời Thin Cha? v chng ti khng thể khng ni ra những g chng ti đ nghe, v đ thấy.” (Tđcv 4:19-20). Cn Thnh Phaol cũng “chịu đựng trong gian khổ, cng quẫn, lo u, đn đnh, t ngục, xo trộn, lao nhọc, mất ngủ, đi kht” (x. 2 Cor 6:4-5), nhưng nhất định khng nhượng bộ v giữ vững đức tin cho đến cng (2 Tim 4:7).

    3. Cc ngi dạy chng ta điều g?

    Qua cuộc đời cc ngi, Thnh Phr v Phaol đ dạy chng ta rất nhiều điều. Đặc biệt l trong hon cảnh hiện tại, nếu chng ta theo gương cc ngi thực hnh được hai điều chnh thi th chắc cc ngi cũng v cng vui sướng trn trời.

    a) Lm mọi sự v vinh danh Cha. – Ngy nay sở dĩ chng ta c nhiều chia rẽ trong Hội Thnh, trong cc cộng đon, cc gio xứ v nhiều người trong chng ta đang lm việc v tư lợi v hư danh. Nếu chng theo gương hai Thnh Tng Đồ, qun mnh v lm tất cả mọi sự để Thin Cha được vinh danh th chắc chắn chng ta sẽ thắng vượt được mọi kh khăn v sẽ dễ li ko nhiều người khc về với Cha. Muốn như thế, chng ta phải “khng cn sống theo những tnh dục con người, nhưng theo thnh của Thin Cha” (1 Phr 4:2). “Nếu c ai chịu khổ như một Kit hữu, th đừng xấu hổ, nhưng hy tn vinh Thin Cha v danh hiệu đ” (1 Phr 4:16 ).

    b) Can đảm đứng ln bảo vệ v rao truyền chn l. - Giống như thời đại cc ngi, con người thời nay cũng đang thờ ngẫu tượng l tiền ti, danh vọng v những th vui xc thịt. Họ đang “theo những dục vọng của lng họ, theo những điều uế, để họ cng nhau lm nhục thn thể của họ. Họ đ đổi chn l của Thin Cha để lấy sự giả tr. Họ đ tn knh v thờ phượng những loi thụ tạo, thay v ấng Tạo Ho” (Rom 1:24 -25). Họ cũng “theo dục tnh đồi bại. Phụ nữ của họ đ đổi những lin hệ tự nhin lấy những lin hệ tri tự nhin. n ng cũng thế, bỏ lin hệ tự nhin với phụ nữ để nn nao thm muốn lẫn nhau. n ng lm việc tồi bại với đn ng” (Rom 1:26 -27). Họ đang tm cch đạp đổ gia đnh l nền tảng của x hội bằng cch gn cho n một định nghĩa mới. Họ đang nhn danh “quyền chọn lựa của phụ nữ” để giết hại hng triu trẻ em trong lng mẹ mỗi năm. Khng những thế họ cn muốn dạy những điều ny cho trẻ em, v thay đổi luật php để biến những điều ny thnh những quyền căn bản ng hầu kha miệng những ai muốn vạch r chn l cho họ. L Kit hữu chng ta c nhiệm vụ chống lại “nền văn ha sự chết ny” d phải chịu mọi thiệt thi hay phải chết như cc ngi đi nữa.

    Kết luận.

    Để kết thc ti xin mượn chnh lời của Thnh Phr: “Anh em hy tiết độ v tỉnh thức, v kẻ th của anh em l ma quỷ, như một con sư tử gầm tht, rảo quanh tm mồi để cắn x. Anh em hy chống lại n, hy đứng vững trong đức tin, v biết rằng cc anh em của mnh đang sống trn trần gian đều phải trải qua cng những thống khổ như thế. Thin Cha của mọi n sủng, l ấng đ mời gọi anh em vo vinh quang vĩnh cửu của Ngi trong ức Kit, sẽ lm cho anh em được nn hon hảo, vững vng, mạnh mẽ v kin cố sau khi anh em đ chịu đau khổ một thời gian ngắn. Nguyện chc Người vinh quang v uy quyền đến mun mun đời. Amen” (1 Phr 5:8-11).

    Phaol Phạm Xun Khi

  3. #3
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    LỄ KNH THNH PHR ĐƯỢC CHA ĐẶT LM ĐẦU GIO HỘI



    Cha Nhật tuần ny l lễ knh thnh Phr v Phaol. Về Thnh Phr ngay cả người ngoại đạo họ cũng biết rnh v thường lm những cu chuyện diễu vui về Thnh nữa! Ngi rất l nổi tiếng hnh như khng ai m khng biết về chức vụ của ngi l được Cha Gisu tuyển chọn để lm đầu Hội Thnh.

    Cha Gisu ni rằng: "Hỡi Simon con ng Giona, con c phc, v chẳng phải xc thịt hay mu huyết mạc khải cho con, nhưng l Cha Thầy, Đấng ngự trn trời. Vậy Thầy bảo cho con biết: Con l Đ, trn đ ny Thầy sẽ xy Hội Thnh của Thầy, v cửa địa ngục sẽ khng thắng được. Thầy sẽ trao cho con cha kho nước trời. Sự g con cầm buộc dưới đất, trn trời cũng cầm buộc; v sự g con cởi mở dưới đất, trn trời cũng cởi mở".

    Quả thật Thnh Phr dưới con mắt của Cha Gisu, Thnh Phr phải rất l đặc biệt nn đ được Cha tuyển chọn vừa lm đầu Hội Thnh lại vừa giữ cha kha Nước Trời. Sự g ngi cầm buộc dưới đất, trn trời cũng cầm buộc; v sự g ngi cởi mở dưới đất, trn trời cũng cởi mở".

    Vả con cũng được biết Thnh qua chuyện ngi đ chối Cha Gisu đến 3 lần trước khi g gy ở 14 Chặng Đng Thnh Gi, v sợ hi bị vạ ly? Con người của ngi cũng phản ảnh cho chng con thấy những bất ton, những sợ sệt, những yếu đuối như tất cả mọi người chng con đy trước khi Cha Gisu chịu chết, sống lại ln Trời, v trước khi được ơn Cha Thnh Thần hiện đến với cc Tng Đồ trong ngy Lễ Cha Thnh Thần Hiện Xuống. V qua Thnh Phr, c phải ngi l một trong 12 tng đồ rất nhiệt thnh của Cha. Lun lun st cnh bn Cha Gisu v l tng đồ được Cha rất tin yu nn đ được Cha Gisu hỏi những cu hỏi như sau: "Simon, con ng Gioan, con c yu mến Thầy hơn những người ny khng?" ng đp: "Thưa Thầy: C, Thầy biết con yu mến Thầy". Người bảo ng: "Con hy chăn dắt cc chin con của Thầy". Người lại hỏi: "Simon, con ng Gioan, con c yu mến Thầy khng?" ng đp: "Thưa Thầy: C, Thầy biết con yu mến Thầy". Người bảo ng: "Con hy chăn dắt cc chin con của Thầy". Người hỏi ng lần thứ ba: "Simon, con ng Gioan, con c yu mến Thầy khng?" Phr buồn phiền, v thấy Thầy hỏi lần thứ ba: "Con c yu mến Thầy khng?" ng đp: "Thưa Thầy, Thầy biết mọi sự: Thầy biết con yu mến Thầy". Người bảo ng: "Con hy chăn dắt cc chin mẹ của Thầy.

    Dựa trn con người v bản tnh của Thnh Phr, một con người theo chn Cha Gisu rất chn tnh v mật thiết nn được Cha yu v giao cho một chức vụ tối quan trọng v thật cao cả lin đới cả trời v đất. Để được nn Thnh giống ngi, c phải ta nn bắt chước như ngi l tuyệt đối yu Cha hết mnh, hết linh hồn, hết tr khn, v sẵn sng đi theo tiếng gọi của Cha Gisu ty theo ơn gọi ring của mnh, theo Thnh Cha muốn v định sẵn cho ta?

    Con tin rằng đ l con người th ai cũng giống nhau qua những yếu hn, nht đảm, lun sợ sệt, thiếu đức tin, đức i, đức cậy, v đức mến. Dầu g đi chăng nữa nếu chng con thiếu tất cả nhưng được ci lun bm vo Cha v tin tưởng cuộc sống vĩnh cửu ở đời sau, v tin tưởng tuyệt đối vo lng thương xt của Cha, th đường về Thin Đng để gặp Thnh Phr cũng khng c g l xa vời lắm, đng khng thưa Thnh Phr?

    Thưa Thnh Phr! Hiện tại trn cng khắp địa cầu trong những ngy thng năm qua, thin tai đ gy nn biết bao nhiu cảnh tang thương chết chc đau lng cho anh chị em chng con. Họ đ gặp hoạn nạn, đ từ gi cuộc sống trần gian tạm bợ ny, v hy vọng đến được Cửa Thin Đng để gặp ngi. Xin ngi dủ lng thương cho tất cả anh chị em của chng con m van ni cầu bầu cng Thin Cha l Thin Cha của tất cả chng con, thương tnh, tha thứ tội, v đem tất cả anh chị em chng con được vo Nước Thin Đng, để được chung hưởng một cuộc sống hạnh phc min viễn trường tồn v vĩnh cửu mun đời trong tnh yu thương của Ba Ngi Thin Cha, Đức Mẹ Maria, Cc Thnh, Cc Thin Thần, v tất cả Triều Thần Đạo Binh Thin Quốc.

    Với lời cầu bầu của Thnh Phr con tin chắc rằng Thin Cha khng nỡ v đnh lng m quay mặt đi khng xt thương cho linh hồn của tất cả chng con, v Thin Cha l Tnh Yu.

    Con hy vọng rằng anh chị em chng con đang nối đui nhau để cng chờ tiến đến gần Cửa Nước Trời để được Thnh Phr bắt tay cho mừng con ci Cha được đến bến bờ Hạnh Phc một thế giới Mới m nhn loại chng con hằng kht khao chờ đợi khi cn sống ở thế gian. Amen.


    Tuyết Mai

  4. #4
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    VIẾNG MỘ HAI THNH TNG ĐỒ


    I. TẤM BNH LỜI CHA

    Khi Đức Gi-su đến vng kế cận thnh X-da-r Phi-lp-ph, Người hỏi cc mn đệ rằng: "Người ta ni Con Người l ai ?" Cc ng thưa: "Kẻ th ni l ng Gio-an Tẩy Giả, kẻ th bảo l ng -li-a, c người lại cho l ng Gi-r-mi-a hay một trong cc vị ngn sứ." Đức Gi-su lại hỏi: "Cn anh em, anh em bảo Thầy l ai ?" ng Si-mn Ph-r thưa: "Thầy l Đấng Ki-t, Con Thin Cha hằng sống." Đức Gi-su ni với ng: "Ny anh Si-mn con ng Gi-na, anh thật l người c phc, v khng phải phm nhn mặc khải cho anh điều ấy, nhưng l Cha của Thầy, Đấng ngự trn trời. Cn Thầy, Thầy bảo cho anh biết: anh l Ph-r, nghĩa l Tảng Đ, trn tảng đ ny, Thầy sẽ xy Hội Thnh của Thầy, v quyền lực tử thần sẽ khng thắng nổi. Thầy sẽ trao cho anh cha kho Nước Trời: dưới đất, anh cầm buộc điều g, trn trời cũng sẽ cầm buộc như vậy; dưới đất, anh tho cởi điều g, trn trời cũng sẽ tho cởi như vậy." Mt 16, 13-19

    II. TẤM BNH CHIA SẺ

    Theo Gio luật, cứ 5 năm một lần, mỗi Gim mục phải về viếng một hai Thnh Tng đồ Ph-r v Phao-l. Đy l lần đầu tin ti được tham dự cuộc viếng mộ cng với đng đủ cc vị Gim mục v Gim quản của hầu hết cc Gio phận.

    Cuộc viếng mộ diễn ra từ ngy 14 đến ngy 24. Trong suốt 10 ngy đ c 22 cuộc gặp gỡ chnh thức. 18 cuộc gặp gỡ với cc Bộ v cc Hội đồng To Thnh. 4 cuộc gặp gỡ với Đức Thnh Cha. Tuy nhin cao điểm vẫn l 2 thnh lễ ở bn mộ hai Thnh Tng đồ. Đối với ti, đy chnh l hai cuộc gặp gỡ quan trọng nhất, để lại trong ti những cảm nghiệm su xa.

    Cảm nghiệm thứ nhất l về ơn đức tin.

    Đức tin khng ai tự mnh c được, nhưng l ơn Cha ban. Điều ny được thấy r trong cuộc đời hai Thnh Tng đồ. Khng thể ni hai Thnh Tng đồ đ khng c đức tin. Cc ngi đ c một đức tin no đ. Nhưng đ l thứ đức tin sai lầm, giả hiệu.

    Thnh Phaol tin sai lầm nn đ trở thnh cuồng tn. Chỉ tin vo Lề Luật nn ngi ra sức bảo vệ Lề Luật. Khng chỉ cng kch m cn đch thn lng bắt những người tin Cha. Ngi trở thnh cơn c mộng của cc Kit hữu tin khởi. Để cảm ho Ngi, Cha đ quật ng Ngi xuống khỏi lưng ngựa. Thay thế lng cuồng tn bằng một đức tin chn thật.

    Thnh Phr, v đức tin non nớt, đ trở thnh tự mn. Khi mới tin Cha, Ngi nghĩ rằng c thể lm được tất cả: đi trn mặt nước, trung thnh hơn những người khc. Nhưng khng ngờ Ngi đ bị chm xuống, đ phản bội. Nhờ ơn Cha thương yu du dắt, dậy dỗ, đức tin của thnh nhn mới vững mạnh v trở thnh người nng đỡ đức tin của anh em.

    Cha đ thương ban cho cc Ngi đức tin chn chnh. Cha đ huấn luyện cho đức tin của cc Ngi nn trưởng thnh. Đ l ơn của Cha. Đ l sng kiến của Cha. Nếu khng c ơn Cha, cc Ngi sẽ mi mi xa lạc. Trước mộ cc ngi, ti tha thiết cầu xin ơn đức tin. Ti sợ đức tin của mnh non nớt dễ trở thnh tự mn. Ti sợ đức tin của mnh sai lạc dễ trở thnh cuồng tn.

    Cảm nghiệm thứ hai l về ơn sm hối. Hai vị Tng đồ Cả đ c thời lầm lạc. Khng chỉ phạm những sai lầm nhỏ mọn nhưng l những sai lầm nghim trọng.

    Thnh Phaol đ l kẻ th của Cha, đi tm bắt giết những người theo Cha. Thnh Phr l mn đệ của Cha, nhưng đ phản bội, cng khai chối Thy.

    Nhưng cc Ngi đ được ơn ăn năn sm hối. Một c ng ngựa đ lm thay đổi cuộc đời thnh Phaol. Một nh mắt của Thy Ch Thnh đ hon cải thnh Phr.

    Thật lạ lng sự hon cải của tm hồn con người. Đang cứng cỏi bỗng trở nn mềm mại. Đang hung hăng bỗng trở nn hiền lnh. Đang chống đối bỗng trở nn knh mến. Đang th ght bỗng trở nn tin tưởng.

    Tm hồn cc Ngi biến chuyển nhanh chng khng nhờ sức thuyết phục của l tr con người, nhưng nhờ ơn Cha. Ơn Cha tc động lm cho tm hồn cc Ngi nhạy bn nhận biết lỗi lầm v mau mắn trở về. Khng c ơn Cha tm hồn tội lỗi khng thể biết ăn năn.

    Trong đền thờ c tượng thnh Phr bằng đồng đen nhnh. Nhưng bn chn Ngi sng bng v mn khuyết một nửa, v mỗi khch hnh hương đi qua đều chạm vo. Bn chn ấy được yu mến v lầm đường nhưng đ biết quay trở lại. Xếp hng rồng rắn theo đon hnh hương, ti cũng đến chạm vo bn chn Ngi, lng thầm cầu xin ơn sm hối.

    Cảm nghiệm thứ ba l về ơn khim nhường.

    Khi viếng mộ hai thnh Tng đồ, phải ci mnh rất su, v phần mộ của cc Ngi nằm su dưới lng đất. Bước xuống những bậc thang su hun ht, rồi nhn ln cc Vương Cung Thnh đường đồ sộ cao thăm thẳm, ti c cảm tưởng cc Ngi bị chn vi thật su, đang phải oằn lưng gnh lấy sức nặng của những phiến đ khổng lồ. Chnh những ngi mộ chm su trong lng đất đ trở thnh nền mng cho những ngi thnh đường đồ sộ vươn ln. Hội Thnh được xy dựng trn những nền tảng khim nhường. Đ l nền tảng vững chắc nhất.

    Việc xy dựng như thế phản ảnh đng đời sống khim nhường của cc Ngi. Sau khi được ơn sm hối, thnh Phr rất mực khim nhường. Theo lời truyền, Ngi đ ăn năn khc lc tội lỗi suốt cả đời. Trong những hầm mộ ở ngoại Rma, nơi cc Kit hữu đầu tin ẩn tr c khắc nhiều hng chữ Xin Cha thương xt con. Truyền thống cho đ l lời của thnh Phr.
    Cn thnh Phaol th khng ngại xưng mnh l phn bn thế gian, cặn b của mọi người. Cc ngi giống như hạt la chịu chn vi dưới lng đất, chịu mục nt đi để sinh bng hạt phong ph. Cc Ngi tự nguyện lm nền mng cho những ngi nh đẹp đẽ vươn ln. Cc Ngi tự nguyện lm gốc rễ nằm su dưới lng đất ht chất bổ dưỡng nui cho thn cy Hội Thnh được xanh l, tươi hoa, trĩu quả.

    Sau cng l cảm nghiệm về tnh yu.

    Tất cả những ơn đức tin, ơn sm hối, ơn khim nhường cc Ngi nhận được đều do tnh yu thương của Cha. Chnh Cha chủ động đi tm, ban ơn v du dắt cc Ngi. Cha đ bao phủ cc Ngi bằng một tnh yu thương khng g so snh được. V cc Ngi cũng đ mở lng ra đn nhận, cảm nghiệm v đp đền ơn tnh yu bằng một đời sống quảng đại, theo gương Thy Ch Thnh. Tnh yu ku gọi tnh yu. Tnh yu đền đp tỉnh yu. Tnh yu đ biến những con người bất tn trở thnh tin tưởng, lầm lạc biết quay trở về, tự mn trở nn khim nhường, cứng cỏi trở nn chan chứa yu thương.

    Đứng bn mộ, ti cảm thấy cc Ngi thật gần gũi. Gần gũi trong thn phận lm người với tất cả những yếu đuối mong manh. Gần gũi trong ơn gọi Tng đồ ti được hn hạnh cng cc Ngi chia sẻ. Gần gũi trong thao thức được Cha thương hon cải, hướng dẫn. Nhất l gần gũi v được ấp ủ, được tan ho vo cng một tnh yu của Thin cha.

    Được gần gũi cc Ngi, ti cảm thấy mnh được đưa đi rất xa trong hnh trnh nội tm. Hnh trnh ấy di hơn cả 10 nghn cy số đường bay ti đ trải.

    III. TẤM BNH HA NHIỀU

    1- C người ni: Đừng kể những nhn đức cao vời, nhưng hy ni cho ti bit những yếu đuối của cc thnh, như thế ti dễ noi gương cc ngi hơn. Bạn thấy thnh Ph r v Phaol c gần gũi với bạn trong những yếu đuối khng?
    2- Qua cuộc đời cc ngi, bạn cảm nghiệm g về tnh thương của Cha?
    3- Qun hẳn qung đường đ qua, để lao mnh về pha trước. Đ l quyết tm của thnh Phaol sau khi được ơn trở lại. Bạn c quyết tm như thế khng?


    + TGM Giuse Ng Quang Kiệt

  5. #5
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    GIẢI THCH TIN MỪNG CHA NHẬT THNH PHR V PHAOL :ANH L Đ !


    ROME (Zenit.org).- Cha Raniero Cantalamessa Dng Capuchin, l vị giảng Phủ Gio Hong, đ giải thch những bi đọc Thnh Lễ Cha Nhật Lễ Thnh Phr v Phaol Tng Đồ. Tin Mừng hm nay l Tin Mừng trong đ cc cha kha được trao cho Phr. Truyền thống Cng Gio đ lun lun lấy bi Tin Mừng ny lm nền tảng cho uy quyền của Phr trn ton thể Gio Hội.

    C người c thể thắc mắc rằng khng c g ở đy ni về nhiệm vụ gio hong. Thần học Cng Gio trả lời như sau. Nếu Phr được gọi l nền tảng hay l tảng đ của Gio Hội, bấy giờ Gio Hội chỉ c thể tiếp tục hiện hữu nếu nền tản của Gio Hội tiếp tục hiện hữu.

    Khng thể tưởng tượng rằng những đặc quyền long trọng thể ấy Thầy ban cho anh những cha kha nước trờichỉ qui chiếu về 20 hoặc 30 năm đầu đời sống Gio Hội, v những cha kha đ sẽ chấm dứt với ci chết của tng đồ. Như vậy nhiệm vụ của Phr tiếp tục trong những kẻ kế vị ngi.

    Suốt ngn năm thứ nhất, tất cả cc Gao Hội cng nhận chung nhiệm vụ ny của Phr, cho dầu cch c hơi khc tại phương Đng v phương Ty.

    Những vấn đề v những chia rẽ đ leo ln trong ngn năm thứ hai, vừa mới kết thc.

    Ngy nay chng ta người Cng Gio thừa nhận rằng những vấn đề v những chia rẽ ny khng hon ton l lỗi những kẻ khc, những kẻ gọi l ly gio, trước hết cc Gio Hội phương Đng v sau l cc người Tin Lnh.

    Tnh ưu việt do Cha Kit thiết lập, như tất cả mọi sự nhn bản, thỉnh thoảng được thực thi tốt v c những lc khng tốt. Lần hồi quyền lực chnh trị v thế gian lẫn lộn với quyền lực thing ling v những lạm dụng xuất hiện với sự ny.

    Đức Gio Hong Gioan Phaol II, trong thơ của ngi về sự hiệp nhất, Ut unum sinh,-xin cho chng nn một, đ gợi ln khả năng xem xt lại những hnh thức cụ thể trong đ tnh ưu việt của Gio Hong được thực hiện cch no để cho sự ho hợp của mọi Gio Hội chung quanh Gio Hong c thể được trở lại. Với tư cch người Cng Gio, chng ta phải hy vọng con đường cải thiện ny tới ho giải được theo với lng can đảm v khim tốn, cch ring thi hnh một cch gia tăng tnh chất tập đon được Cng Đồng Vatican Hai ku gọi.

    Điều chng ta khng thể ước muốn l chnh thừa tc vụ của Phr, như dấu chỉ v nguồn mạch sự hiệp nhất Gio Hội, sẽ biến mất. Điều đ sẽ lm chng ta mất một trong những n ban qu bu nhất m Cha Kit đ ban cho Gio Hội, trừ ra đi ngược lại muốn của Cha Kit

    Nghĩ rằng Gio Hội chỉ cần Kinh Thnh v Cha Thnh Thần để giải thch Kinh Thnh cho Gio Hội sống v loan truyền Tin Mừng, th chẳng khc g như ni rằng những nh sng lập Hoa Kỳ chỉ cần viết Hiến Chế Mỹ chu v chỉ ra tinh thần n phải được giải thnh theo đ m khng cần cung cấp một chnh phủ cho xứ sở Như vậy Hoa Kỳ cn tồn tại nữa khng?

    Một sự m tất cả chng ta c thể lm ngay để lm bằng phẳng con đường tới ho giải giũa cc Gio Hội l bắt đầu ho giải chng ta với Gio hội chng ta.

    Anh l Đ v trn tảng đ ny Thầy sẽ xy dựng Gio Hội của Thầy: Cha Gisu ni Gio Hội của Thầy, trong số t, khng phải cc Gio Hội của Thầy. Cha đ nghĩ tới v muốn một Gio hội duy nhất, khng phải nhiều gio hội độc lập, hay tệ hơn nữa l những gio hội giao chiến với nhau.

    Ting ni của Thầy, như trong Gio Hội của Thầy l tĩnh từ chỉ sở hữu. Cha Gisu cng nhận Gio Hội l của Người, Người ni Gio Hội của Thầy như một người nam ni hn th của ti hay l thn thể của ti. Cha ho mnh vi Gio Hội, Người khng hổ thẹn về việc ny.

    Trn mi Cha Gisu tiếng Gio Hội khng c một trong những nghĩa tiu cực tinh tế m chng ta đ thm cho Gio Hội.

    Trong cch diễn tả ny của Cha Kit c một sự ku gọi mnh liệt tất cả cc người tn hữu phải ho giải mnh với Gio Hội. Chối từ Gio Hội l như chối từ người mẹ chng ta. Th.Cyprian đ ni Anh em khng thể c Cha lm cha, nếu anh em khng c Gio Hội lm mẹ mnh.

    Sẽ l một hiệu quả tốt đẹp của ngy lễ cc thnh Tng Đồ Phr v Phaol, nếu chng ta cũng phải học ni về Gio Hội Cng Gio m chng ta tuỳ thuộc, đ l Gio Hội của ti!


    Đ. Nguyễn Quang Sch

  6. #6
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    HOA TRI CỦA NĂM THNH PHAO-L







    Năm thnh Phaol sẽ chnh thức chấm dứt vo ngy 29 thng Su. Nhưng liệu Thnh Phaol, vị Thnh c người xưng tụng l Tiến Sĩ Dn Ngoại, chứ khng phải chỉ l Tng Đồ Dn Ngoại, c lui vo bng tối khng?

    Nhn vo những sinh hoạt rầm rộ trong mấy ngy qua tại Rma, người ta c quyền nghĩ rằng điều trn khng xẩy ra. Thực vậy, một số biến cố chung quanh cc nghi lễ bế mạc cho thấy một nỗ lực nhằm tiếp tục ci động lượng (momentum) của năm thnh đầy ơn phc ny. Một cuộc trưng by nghệ thuật tại Bảo Tng Viện Vatican sẽ tiếp tục li cuốn tn hữu, trong khi Ta Thnh phi bẩy vị đặc sứ tới cc quốc gia, nơi Thnh Phaol từng cư ngụ, trước khi chịu tử đạo tại Kinh Thnh Mun Thuở, để nhấn mạnh nguyện vọng hợp nhất của cc dn tộc ny.

    Cc vị được chọn trong Hồng Y Đon đ ln đường tới cc nơi chỉ định: Girusalem, Malta, Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Siria v Li Băng, tất cả đều l những địa danh nổi tiếng khắp thế giới, nhưng hn đảo nhỏ Sp đng được hưởng một giy pht rạng ngời đặc biệt v vai tr quan trọng của n trong lịch sử Kit Gio.

    Sch Tng Đồ Cng Vụ cho ta biết Thnh Phaol (lc ấy cn mang tn Saol) cng Barnaba rời Antikia qua Đảo Sp vo khoảng cc năm 45-47 v bắt đầu rao giảng tại cc hội đường của Salamis pha đng hn đảo.

    Bất chấp mọi gian nan thử thch, một trong cc thnh cng lớn đầu tin của Thnh Phaol đ diễn ra trn đảo ny. Vượt ln trn cc mưu đồ của người ph thủy địa phương l Elymas, Thnh Phaol đ lm cho tổng trấn La M l Sergius Paulus trở lại Kit Gio. Nhờ thế, Đảo Sp đ trở thnh lnh thổ đầu tin của Đế Quốc được cai trị bởi một Kit hữu.

    Địa điểm xẩy ra biến cố c tnh xoay chiều lịch sử Gio Hội ny tọa lạc tại pha ty hn đảo, thuộc thnh phố Paphos, lc ấy từng nổi tiếng thế giới v l thnh đầu tin của nữ thần Aphrodite.

    Vốn sinh ra từ cc triều sng Địa Trung Hải, Aphrodite được từ từ tri dạt vo đảo Sp, v khi ln bờ tại Paphos, nng đ đem tnh yu v sắc đẹp lại cho nhn loại. Thnh Phaol hon thiện ha mn qu qy gi của nng Aphrodite bằng cch tỏ lộ m thức yu thương v ci đẹp nhập thể của Cha Kit cho cửa ng Biển ny l Sp.

    Khi rời khỏi đảo ny, vị Tng Đồ Dn Ngoại cũng để lại cả ci tn Saol vốn c từ trước đến nay, để nhận lấy một căn cước khc với tn Phaol.

    Đảo Sp từ đ trở thnh miếng mồi tranh chấp của nhiều phe phi, kể cả by giờ. Thời xưa, Sp vốn bị chiếm đng bởi cc hong đế Byzantine, bởi người Ả Rập, bởi thập tự qun, bởi người Vnixia v bởi người Thổ Nhĩ Kỳ thời Ottoman. Nhưng sợi dy lin kết mạnh mẽ với Kit Gio, một phần trong di sản của Thnh Phaol, vẫn l nt nổi bật của Sp trong bao thế kỷ nay.

    Nữ hong Charlotte của Sp bị buộc phải thoi vị vo năm 1463 để nhường ngi cho người em cng cha khc mẹ đầy m mưu của mnh. B trốn qua Rma, chết ở đ, v được chn cất tại Vương Cung Thnh Đường Thnh Phr. Ngy nay, mộ của b nằm đối diện với mộ của Ti Tớ Cha l Đức GH Gioan Phaol II.

    Cuộc chinh phục của người Ottoman đ đặt đảo ny dưới sự cai trị của Thổ Nhĩ Kỳ vo năm 1570, nhưng một cuộc kiểm tra dn số năm 1872 cho thấy đa số dn vẫn trung thnh với Kit Gio: 100,000 so với 44,000 theo Hồi Gio. Hn đảo nhỏ nhưng đầy nghĩa ny, từ lu, vốn l bằng chứng cho thấy hạt giống được Thnh Phaol gieo tại Địa Trung Hải vừa c tnh kh khăn vừa c tnh lu bền, v khi năm thnh mừng ngi qua đi, vẫn khng c dấu hiệu no cho thấy những hạt giống ấy tn lụi.

    Một lin minh gi trị

    Lc Đức Hồng Y Renato Martino ln đường qua đảo Sp mang theo sứ điệp hợp nhất của Rma, một đặc sứ của Sp cũng đ được mở mn tại Rma. Đ l bức ảnh của Thnh Nicholas tis Stegis. Bức ảnh ny được trưng by vo ngy thứ Tư sau một cuộc ti tạo lu di tại cc phng chuyn mn ở Rma. Bức tranh ny khổ 203 cm x 158 cm, vẽ hnh Thnh Nicholas bằng sơn trộn lng trứng (tempera) trn nền gỗ, chung quanh c những cảnh diễn tả lại cuộc đời của thnh nhn. Ngi vốn l vị thnh được cả Gio Hội Đng Phương lẫn Gio Hội Ty Phương yu knh.

    Bức tranh trn được vẽ vo thế kỷ 13, dnh cho nh thờ Thnh Nichloas tis Stegis thuộc thnh phố Kakopetria, tọa lạc khoảng giữa thủ đ Sp l Nicosia v thnh phố Paphos. Ngy nay, n được lưu giữ tại Bảo Tng Viện Byzantine của Kakopetria.

    Bức tranh được đem tới Rma để trng tu sau khi cc yếu tố thời tiết đ lm hư nước sơn v mối mọt đ lm yếu nền gỗ, v kẻ ph hoại đ cạo mất cc khun mặt của những người hiến tặng được vẽ ở dưới chn vị thnh.

    Lin minh giữa Rma v Sp trong việc cứu cng trnh nghệ thuật thnh ny đ phản ảnh một cch su sắc sự hợp tc mạnh mẽ về nghệ thuật giữa người Sp v người Rma thời Trung Cổ.

    Thực vậy, bức tranh ny vẽ trn một mặt phẳng được lt khng những bằng vữa v vải sợi m cn bằng một miếng da th (permagum) dn cứng vo gỗ bằng keo sc vật. Kỹ thuật đặc biệt được sng chế tại Sp ny đ gp phần duy tr được bức tranh lu đời v đ được truyền cho cc nghệ sĩ thời Trung Cổ.

    Bức tranh Thnh Nicholas cao 6 bộ Anh, đng khung mạ vng c trang tr hoa huệ, một biểu tượng của nghệ thuật Ty Phương. Cc chất mầu qu gi, đ da trời, vng v bạc vốn l cc đặc điểm của bức tranh, nhưng thường được xuất khẩu qua Rma. Pha trn đầu Thnh Nhn, Cha Gisu trao cho Thnh Nicholas một cuốn Phc m trong khi Đức Mẹ ban tặng ngi tấm pallium, biểu hiệu chức vụ gim mục đ do Cha Gisu v Gio Hội ban cho ngi.

    Cc khối bn cạnh trn bức tranh vẽ lại đời sống v cc php lạ của ngi, nhưng việc lồng mn qu hồi mn Thnh Nicholas dnh cho cc c gi ngho v cuộc phục sinh ba vị linh mục bị thản st, cho thấy cả ảnh hưởng La Tinh lẫn ảnh hưởng Đng Phương trong nghệ thuật tạo ảnh tượng.

    Người ta tin rằng cc người dng tặng thuộc một gia đnh La Tinh qu tộc, căn cứ vo con chim ưng đế quốc trn o gip của một nhn vật đứng ở pha phải. Cng trnh nghệ thuật ny, vốn được thực hiện dưới thời người Ty Phương thống trị đảo, ni ln sự hợp tc phong ph giữa cc nghệ sĩ Sp v những người La Tinh yu nước trong việc cng thực hiện cc tranh vẽ đẹp đẽ ny để lm vinh danh Thin Cha hơn nữa.

    Tnh bạn mun thuở

    Bảo Tng Viện Vatican, nơi thu ht cả Kit hữu lẫn người khng phải l Kit hữu, đ quyết định giữ cho ngọn lửa của năm Thnh Phaol tiếp tục rực sng sau khi năm ny kết thc. Ngy 25 thng Su vừa qua, Bảo Tng Viện đ khai mạc một cuộc trưng by mới đặt tn l Thnh Phaol tại Vatican: Cc lời v hnh ảnh của Tng Đồ Cc Dn Tộc trong Cc Bộ Sưu Tập Gio Hong. Cuộc triển lm ny sẽ ko di tới ngy 27 thng Chn năm nay.

    Đặt tại Bảo Tng Kit Gio Pi (Pio Christian Museum) cuộc triển lm ny tập hợp hơn 120 cng trnh lấy từ nhiều phần khc nhau của cc sưu tập gio hong; một số lấy từ Vương Cung Thnh Đường Thnh Phaol Ngoại Thnh, trong khi cc cng trnh khc được cc đại học gio hong hay Thư Viện Vatican cho mượn.

    Những sch chp tay họa hiếm v những hnh ảnh cổ xưa dựng lại cả khun mặt lịch sử của Thnh Phaol lẫn di sản cc bức thư của ngi qua cc thế kỷ v lục địa.

    Phần đầu trnh by cc khm ph mới đy lẫn xưa kia quanh ngi mộ của Thnh Nhn tại Vương Cung Thnh Đường Thnh Phaol Ngoại Thnh. Mẫu ngi nh thờ cũ do Theodosius xy vo thế kỷ thứ 5 v phiến đ thời danh đặt tại mộ Thnh Phaol v c khắc hng chữ Phaol, Tng Đồ, Tử Đạo cho thấy tnh cch cổ xưa của truyền thuyết về địa điểm chn cất Thnh Phaol.

    Một quan ti đồ sộ bằng đ c từ khoảng năm 350, được đặt tn l Quan Ti Tn L (Dogmatic Sarcophagus), tạc hnh Cha Ba Ngi một cch cng phu lần đầu tin trn thế giới, được tm thấy cạnh mộ Thnh Phaol, chứng tỏ ngi mộ của ngi hết sức thời danh lc đ.Gần 30 cổ vật cho thấy sự pht triển trong nghệ thuật hnh ảnh về Thnh Phaol. Cc tranh thủy mạc sống động của Đức Cha Joseph Wilpert vẽ hnh ảnh lấy từ cc hang toại đạo ở Rma cũng như những tranh nổi trn cc quan ti bằng đ cho thấy nt mặt v lịch sử của Thnh Phaol đ được phổ biến lần đầu ra sao qua nền văn ha tượng hnh cao độ của thế giới La Hy.

    Cc nghệ phẩm đng yu nhất của khu ny chnh l những bức ảnh bằng thuỷ tinh v vng, vốn l vật kỷ niệm của cc khch hnh hương thời xa xưa, với hnh hai Thnh Phr v Phaol khảm bằng vng l giữa những tấm knh. Nghệ thuật tạo ảnh tượng về hai vị Tn Romulus v Remus, tức hai vị đồng sng lập ra Tn Rma Kit Gio ny, sau đ đ pht triển rộng ri.

    Mối lin hệ giữa Thnh Phr v Thnh Phaol cn được cuộc trưng by ny phn tch hơn nữa qua rất nhiều hnh ảnh về Thnh Phaol tm thấy tại mộ Thnh Phr. Từ chiếc bnh đựng Mnh Thnh thuộc thế kỷ 15 của Paolo Romano tại Vương Cung Thnh Đường trnh by việc Thnh Phaol bị chặt đầu, tới hnh Thnh Phaol trn cửa đồng hiện đang trang tr cho ngi nh thờ, tất cả cc cng trnh ny đều c cng dụng lm nổi bật tnh thn hữu v đon kết giữa Tng Đồ Dn Ngoại v Thủ Lnh Cc Tng Đồ.

    Khu sau cng trnh by cc chứng t bằng lời viết. Bản khắc Kit Gio xưa nhất, tức Văn Bia Albercius c từ cuối thế kỷ thứ hai, m tả cuộc hnh hương của Đức Gim Mục thnh Hieropolis, người từng dng cc thư của Thnh Phaol lm sch hướng dẫn của ti. Cc ấn bản Thnh Kinh từ những bản chp tay c họa hnh của Charles Hi Đầu (Charles the Bald) ở thế kỷ thứ chn tới cc ấn bản mới nhất của Hội Đồng Gim Mục thẩy đều lm chứng cho di sản cc lời viết của Thnh Phaol.

    Bản dịch Thnh Kinh sang tiếng Đức của Luthr được đặt nằm cạnh cc bản ch giải của Thnh Tma Aquin, v cc sch phc m bằng tiếng Slav, Copt, Ả Rập, Ty Ban Nha, Trung Hoa v cmni ni ln tnh phổ qut trong cc thư của Thnh Phaol.

    Vốn coi mnh mắc nợ cả người Hy Lạp lẫn người mọi rợ, cả người khn ngoan lẫn người khng khn ngoan (Rm 1:14), Thnh Phaol đ bổ tc cho Bảo Tng Viện một cch hon hảo. V nghệ phẩm trong bộ sưu tập gio hong quả đ li cuốn người thuộc đủ hậu cảnh v niềm tin, trong khi cuộc trưng by gip Thnh Phaol rao giảng một lần nữa giống như lc ngi ln tiếng tại Agora ở Athens v cc hội đường ở Sp. Hoa tri vĩ đại nhất của năm Thnh Phaol dĩ nhin l lc người ta biết tiếp tục lắng nghe ngi.

    Theo Elizabeth Lev, gio sư mn nghệ thuật v kiến trc Kit Gio tại Đại Học Duquesne ở , v Đại Học Thnh Tma. Zenit 25 thng Su, 2009

    Vũ Văn An
    http://motgocpho.com/forums/image.php?u=45&type=sigpic&dateline=1327498393

  7. #7
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    LỄ KNH THNH PH -R V PHAOL TNG ĐỒ NGY 29-6



    ST Nghĩa L Sự Thnh Thiện

    Người ta kể rằng: tại một vng miền qu nước Mỹ, c hai anh em nh kia v qu đi khổ, ngho nn đ trở thnh kẻ bần cng sinh đạo tặc. Họ rủ nhau đi ăn cắp cừu của nng dn trong vng. Khng may hai anh em bị bắt. Dn trong lng đưa ra một hnh phạt l khắc ln trn tội nhn hai mẫu tự ST, c nghĩa l qun trộm cắp (viết tắt từ chữ stealer).

    Khng chịu nổi sự nhục nh ny, người anh đ trốn sang một vng khc sinh sống để mong chn chặt dĩ vng. Thế nhưng, anh chẳng bao giờ qun được nỗi nhục nh mỗi khi ai đ hỏi anh về nghĩa hai chữ ST đng nguyền rủa ny.

    Cn người em, anh tự ni với bản thn mnh: Ti cần phải lấy lại lng tin của những người xung quanh v của chnh ti. Thế l anh tiếp tục ở lại xứ sở của mnh. Chẳng mấy chốc anh đ xy dựng cho mnh một sự nghiệp cũng như tiếng thơm l một người nhn hậu. Anh sẵn sng gip đỡ người khc với tất cả những g mnh c thể. Anh lao động bằng đi tay của mnh. Anh dnh một phần hoa lợi để gip đỡ người ngho. Anh sống chan ho tnh yu thương với mọi cư dn trong vng. Tuy nhin, cho dẫu thời gian c qua đi, hai mẫu tự ST vẫn cn in dấu trn vầng trn anh. Nhưng chẳng mấy ai để đến nghĩa hai chữ ST trn vầng trn của anh.

    Ngy kia, c một người lạ mặt hỏi một cụ gi trong lng về nghĩa hai mẫu tự ny. Cụ gi suy nghĩ một hồi rồi trả lời: Ti khng biết r lai lịch của hai chữ viết tắt ấy, nhưng cứ nhn vo cuộc sống của anh ta, ti đon hai chữ đ c nghĩa l người thnh thiện (saint).

    Hm nay lễ knh thnh Phr v Phaol, cc ngi trở thnh thnh nhn cao cả l nhờ biết khp lại qu khứ để chỉ lo tm kiếm Cha v thực thi trong hiện tại v suốt cuộc đời. Cc ngi cũng c một qu khứ lầm lỗi, một qu khứ tưởng chừng như đ lm cho hai ngi suốt đời sống trong n hận v tủi nhục. Phr đ c lần bị Cha quở l satan. Lầm lỗi lớn nhất trong cuộc đời ng l ba lần chối mnh khng phải l mn đệ của Thầy Gisu. Phaol đ năm lần bảy lượt đi lng bắt v giết chết những ai mang danh kyt hữu. Chnh Phaol đ can dự vo việc nm đ Stphan, vị tử đạo đầu tin của Gio hội. Nhưng mẫu số chung của hai ng chnh l biết đứng ln sau những lần vấp ng v chuộc lại lỗi lầm bằng cuộc sống đổi mới con người theo như lng Cha mong ước.

    Thực vậy, sau khi chối Thầy lần thứ ba, từ trn php đnh Cha nhn xuống Phr. nh mắt Thầy vẫn tru mến thn thương như gởi đến ng sứ điệp: Phr, sao con lại chối Ta. Ơn nghĩa Thầy tr ba năm gắn b chẳng lẽ khng cn một cht vương vẫn hay sao?. Lại thm tiếng g gy đm khuya đ gip lương tm ng tỉnh ngộ v nhớ lại lời Thầy đ tin bo: trước khi g gy con đ chối Ta ba lần. Phr lầm lũi ra khỏi php đnh, nước mắt tun tro, tm hồn trĩu nặng, một ci g đ đ chết trong ng. Vng, đ chết rồi, niềm tự ho, tự tin qu mức. ng chỉ l ct bụi, ng biết mnh chỉ l ct bụi, yếu hn v rất dễ sa ng. Mới hm qua ng cn tuyn bố rằng: d mọi người bỏ Thầy, ring con th khng bao giờ. Thế m, miệng gan hm đ khng cn khi đối diện trước nguy nan. ng đ hn nht chối Thầy đến ba lần. Nhưng đm hm đ, một biến cố trọng đại đ "đổi mới" tm hồn Phr. Lng ăn năn bộc pht v lng khim nhường chn thnh đ biến Phr thnh người thuyền trưởng trn con tu Gio hội.

    Phaol, sau lần ng ngựa đớn đau bởi một luồng sng chi lo hm ấy. Mắt ng khng cn thấy g nữa, ng như kẻ bị m trong ba ngy. Con mắt thể xc ng bị đng lại, nhưng con mắt tm hồn ng lại được sng tỏ. ng đ thấy Gisu, người m ng tưởng đ chết, thế m, Người đ Sống lại thật, ln trời ngự bn hữu Cha Cha. Người đang ni với ng: Ta l Gisu m ngươi đang tm giết. Bao lu nay ng khng tin c sự sống lại. ng đang hăm hở tiu diệt những ai loan bo về sự sống lại của một tử tội Gisu. Giờ đy, ng đ tin. Sự sống của Cha Phục sinh đ lm thay đổi cuộc đời của ng. V kể từ nay, ng đ trở thnh một tng đồ ra đi đổi mới cả thế giới.

    Cuộc đời của mỗi người chng ta đi khi cũng c những yếu đuối, c những bước đi bị vấp t bởi cạm bẫy của tham sn si. V thế, c ai đ đ từng ni rằng: lầm lỗi l của con người, nhưng đứng ln lm lại cuộc đời đ l của thnh nhn. Thnh Phr v thnh Phaol đ nhn qu khứ như một hồng n của Thin Cha dnh cho cc ngi. Cha khng trch phạt cc ngi m cn tin tưởng trao ph sứ mạng mở mang nước Cha đến tận cng tri đất. Với ơn trời cao cả đ, thnh Phaol đ từng thốt ln: Khốn cho ti, nếu ti khng rao giảng tin mừng. Cn thnh Phr th khng cn sợ cường quyền ức hiệp, ngi đ mạnh dạn ni rằng: phải nghe lời Thin Cha hơn l lời của con người. V hm nay, Cha vẫn khng trch phạt chng ta theo như chng ta đng tội, Ngi vẫn khoan dung tha thứ v hằng mời gọi chng ta hy lm lại cuộc đời, hy dng ơn Cha để hon thiện mnh v nhất l hy ni về tnh yu Cha cho anh em, cho bạn b, cho mọi người m chng ta gặp gỡ thn quen.

    Ước g cuộc đời cc ngi soi sng cho cuộc đời chng ta để chng ta khng bao giờ thất vọng về lỗi lầm của mnh, nhưng qua những yếu đuối bản thn, chng ta cng nhận ra tnh thương bao la của Cha v cũng biết noi gương cc ngi trở thnh chứng nhn cho tnh yu Cha giữa thế gian. Amen


    Lm Jos Tạ Duy Tuyền
    http://motgocpho.com/forums/image.php?u=45&type=sigpic&dateline=1327498393

  8. #8
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    THNH PHAO -L






    Thnh Phaol, từ một người bch hại, v một người của bạo lực, đến mẫu gương vĩ đại nhất về lng kin nhẫn
    (Nguyn Tc: St. Paul, From Presecutor and Man of Violence to Greatest Model of Patience Francesco Gioia - Libreria Editrice Vaticana, 2004)


    Lời Tựa
    I. Kẻ bắt đạo v con người bạo lực (1Tm 1,13)
    II. Anh em hy học với ti, v ti c lng hiền hậu v khim nhường (Mt 11,29)
    III. Một thứ n dịch, chuyn gy nổi loạn giữa mọi người Do Thi (Cv 24,5)
    IV. Gian trun sinh nhẫn nại, nhẫn nại sinh trung kin (Rm 5,3).
    V. Hy khiển trch, ngăm đe, khuyn nhủ,
    với tất cả lng kin nhẫn v chủ tm dạy dỗ (2Tm 4,2)
    VI. Lng yu mến th nhẫn nhục (1Cr 13,4)

    Lời Tựa

    Từ ngữ kin nhẫn-patience, với nhiều sắc thi khc nhau [1], phần lớn vẫn được hiểu theo nghĩa thụ động, c nghĩa l sự sẵn sng đn nhận đau khổ v bất cng, hay l từ khước đấu tranh để thay đổi một tnh trạng khng vừa . Thực vậy, kin nhẫn l sự chiến thắng của l tr vượt ln trn cảm xc v l l tr được soi sng bởi đức tin.

    Thong nhn về lịch sử của nhn loại, kin nhẫn nổi bật trong mọi cuộc cch mạng đem lại nhiều lợi ch cho thế giới: Từ cuộc đnh gi lại ton bộ những gi trị của con người do Đức Gisu thnh Nazareth đem lại, Đấng đ tuyn bố rằng người ngho kh, người than khc v người bị bch hại l những người được chc phc (Xc. Mt 5,3; Lc 6,20-23), cũng l Đấng đ rao giảng sự tha thứ cho kẻ th, như gương mẫu Người để lại (Xc. Mt 18,21-22; Lc 23,34), cho tới chủ trương bất bạo động của Gandhi (1869 -1948), người đ dạy rằng bất bạo động khng phải l thi độ thụ động cũng khng lm pht sinh từ tnh trạng ny, tri lại, đ l sức mạnh chủ động nhất trong thế giới[2]. Đ l luật lệ của loi người, v l luật lệ v cng lớn lao vượt ln trn sức mạnh tn bạo. Đ l sức mạnh m mọi người đều c thể vươn tới, d l trẻ em, thiếu nin, nam cũng như nữ, gip họ c được niềm tin sống động vo Thin Cha tnh yu v v thế nui dưỡng một tnh yu bnh đẳng đối với mọi người [3].

    Kin nhẫn l nhn đức của những người c sức mạnh [4] như vẫn thường được hiểu trong cc thư của thnh Phaol [5].

    Thường th đời sống bấp bnh chắc chắn đi phải c sự tập luyện cam go v lu di về đức kin nhẫn. Nếu khng c sức mạnh của đức kin nhẫn, con người sẽ khng thể c được bnh an nội tm, nhất l khi gặp những hon cảnh khổ đau, hay hoang mang trong nỗi c đơn, hoặc những bất cng dy vị tinh thần, hay đơn giản v ngy đ xế v bng chiều đ ngả (Gr 6,4).

    Những tnh cảnh như thế đi một ci g hơn nữa, chứ khng chỉ l sự nhẫn nại c khả năng vượt ln trn sự nng giận thnh lnh ập đến vo lc bất hạnh, cũng khng đơn thuần chỉ l một sự tự kiềm chế gip mỗi người c lựa chọn hợp l, biết đp ứng thế no cho ph hợp trước những yếu tố khng biết trước trong những thch đố của cuộc sống. V thế, cần phải c nhn đức kin nhẫn.

    Kin nhẫn - patience, theo nghĩa l kin tr, l sự bền vững, l sức mạnh, l chịu đựng, l quảng đại, nhẫn nại, l điều cần phải c trong cuộc sống của người Kit hữu. Thnh Phr nhấn mạnh: anh em hy đem tất cả nhiệt tnh, lm sao để khi đ c lng tin th c thm đức độ, c đức độ l thm hiểu biết, c hiểu biết lại thm tiết độ, c tiết độ lại thm kin nhẫn, c kin nhẫn lại thm đạo đức, c đạo đức lại thm tnh huynh đệ, c tnh huynh đệ lại thm bc i (2 Pr 1,5-7).

    Thnh Phaol nhấn mạnh sự lin kết giữa đức kin nhẫn v ba nhn đức đối thần l Tin Cậy Mến khi khuyn cc tn hữu Rma: Hy vui mừng v c niềm hy vọng, cứ kin nhẫn lc gặp gian trun, v chuyn cần cầu nguyện (Rm 12,12). Chng ta tự ho khi gặp gian trun, v biết rằng: ai gặp gian trun th quen chịu đựng; ai quen chịu đựng th được kể l người trung kin; ai được cng nhận l trung kin th c quyền trng cậy[6].

    Theo Thnh Phaol, kin nhẫn pht xuất từ đức tin v được nng đỡ trong đức cậy. Đ l mối dy lin kết giữa điều đang c v điều đang hnh thnh, từ điều đ đạt được với điều chưa hon thnh: nếu chng ta trng mong điều mnh chưa thấy th đ l chng ta bền ch đợi chờ (Rm 8,25).

    Khng c đức cậy, đức tin sẽ chết; khng c đức tin, đức cậy sẽ tan biến.

    Thnh Giacb cũng khuyn nhủ: Thưa anh em, anh em hy tự cho mnh l được chan chứa niềm vui khi gặp thử thch trăm chiều. V như anh em biết: đức tin c vượt qua thử thch mới sinh ra lng kin nhẫn. Chớ g anh em chứng tỏ lng kin nhẫn đ ra bằng những việc hon hảo, để anh em nn hon hảo, khng c chi đng trch, khng thiếu st điều g (Gc 1,2-4).

    Chỉ c đức kin nhẫn dựa trn đức tin, đức cậy v đức mến mới đem lại nghĩa cứu độ cho mỗi khoảnh khắc của cuộc sống. Từ viễn tượng ny, mỗi biến cố được xem như việc thực hiện cch diệu kỳ chương trnh của Thin Cha chứ khng phải l kết quả rủi ro do vận mệnh m qung.

    Như lịch sử minh chứng, nhn đức kin nhẫn l nền tảng của thi độ lạc quan, cho php con người tiến về pha trước với niềm xc tn rằng sự dữ sẽ phải tan biến d rằng khng ai biết khi no v như thế no, đồng thời cũng biết rằng mỗi tnh trạng đen tối cũng sẽ c một kết thc tốt đẹp v tương lai sẽ tốt hơn hiện tại. Bởi v như thnh Phaol khẳng định: chng ta biết rằng: Thin Cha lm cho mọi sự đều sinh lợi ch cho những ai yu mến Người (Rm 8,28).

    Chnh từ nhn quan ny của thnh Phaol m Manzoni đ đọc cu chuyện bi thương của Renzo v Lucia, những người, lc đầu, được coi như những nạn nhn của bất cng, khi ng giải thch: Thin Cha khng bao giờ được vui v con ci của Người trừ khi để chuẩn bị cho họ niềm vui chn thực v bền vững hơn [7].

    Như thế, người thực sự kin nhẫn sẽ khng bị bấn loạn v sự cng chnh c thể bị tr hon, l người hon ton nhận biết r rng rằng sự thật l biết thinh lặng khi đ l thời gian phải thinh lặng, v chnh trong sự thinh lặng m sự thật hơ vang: hy kin nhẫn[8]. Trong mọi lc, người kin nhẫn lun vững vng chờ đợi sự can thiệp của Thin Cha để ti lập tnh trạng an bnh đ bị gin đoạn do bất cng v đau khổ.

    Người no muốn đi vo cuộc phiu lưu trn con đường nhn đức của kẻ mạnh, phải biết qun sự mất kin nhẫn của ngy hm qua v bắt đầu cuộc đời mới mỗi ngy theo mẫu gương thnh Phaol viết cho tn hữu Philp: Qun đi chặng đường đ qua, để lao mnh về pha trước. Ti chạy thẳng tới đch để chiếm được phần thưởng từ trời cao Thin Cha dnh cho kẻ được Người ku gọi trong Đức Kit Gisu (Pl 3,13-14).

    Vo lc khởi đầu v kết thc của tiến tnh ny, mỗi người chỉ c thể đạt tới đức kin nhẫn qua một xc tn mnh liệt rằng người kin nhẫn l người nhẫn nại với sự bất kin nhẫn của mnh[9]. Với những người như thế ny c thể ni một cch đng đắn: người được gọi l hạnh phc chnh l những người kin định (Gc 5,11).

    Nỗ lực kh khăn để biết kin nhẫn với chnh sự bất kin nhẫn của mnh c thể được trợ gip nhờ việc nhn lại hnh trnh di v đầy gian khổ đ biến Tng Đồ Phaol từ một người bch hại v bạo lực (1Tm 1,13) thnh một mẫu gương vĩ đại nhất về đức kin nhẫn[10] như Đức Gio Hong Clment đ diễn tả rất đng trong thư gửi gio hữu Crinth, được viết vo khoảng năm 96.

    Với những ai c ước nguyện tiến bước trong đức kin nhẫn, thnh Phaol dng cng một lời khuyn thường được nhắc lại trong cc thư của thnh nhn: Anh em hy bắt chước ti như ti bắt chước Đức Kit (1Cr 11,1; Xc. 1Cr 4,16; Pl 3,17; 1Tx 1,6; 2,14; 2Tx 3,7). ng Timth l một trong những người đ cố gắng noi gương thnh Phaol, như thnh nhn đ diễn tả r rng: phần anh, anh đ theo st đạo l, cch sống, dự định của ti; anh đ thấy lng tin, sự nhẫn nại, lng yu mến, sự kin tr của ti; anh đ biết những cơn bắt bớ, những sự đau khổ ti đ gặp (2Tm 3,10-11). B quyết của việc theo st thnh Phaol hệ tại xc tn rằng: nhờ Đức Kit anh em đ được phc chẳng những l tin vo Người, m cn được chịu đau khổ v Người (Pl 1,29).

    Cuốn sch ny, bao gồm nội dung từ hai tc phẩm trước đy của ti về vị tng đồ dn ngoại[11]. Cuốn sch ny c mục đch thu lượm từ cc thư của thnh nhn sứ điệp về đức kin nhẫn với hy vọng c thể gợi ln cảm hứng mỗi ngy để noi theo mẫu gương của thnh nhn l kin nhẫn hơn với chnh sự khng kin nhẫn.

    Rma ngy 10 thng 08 năm 2004.
    + Francesco Gioia, Tổng Gim mục
    Gim quản Vương Cung Thnh Đường thnh Phaol

    [1] Kin nhẫn to have patience. Bắt nguồn từ tiếng Latin patior nghĩa l chống đỡ, chịu đựng v thường được xử dụng trong tiếng Hy lạp bằng thnh ngữ hypomno, xuất pht từ động từ mno nghĩa l tồn tại, chờ đợi, vững vng, khng trốn chạy khi phải đối diện với một địch th.
    [2] Harijan, 24 12 1938, tr. 393, trong R. K. PRABHU U. R. RAO (eds), Gandhi: il mio credo, il mio pensiero, Newton, Roma 1992, tr. 149; Xc. Young India, 16 6 1927, tr. 196, sđd tr. 161-162
    [3] Harijan, 5 9 1936, tr. 236, sđd tr. 135.
    [4] Xc. F. Gioia, forza della pazienza: il camino della pace interiore (San Paolo, Cinisenllo Balsamo, 1994) & Il Vangelo della pazienza nelle religioni del mondo (San Paolo, Cinisenllo Balsamo, 1994), 1996.
    [5] Truyền thống gn cho thnh Phaol l tc giả 14 l thư. Tuy nhin, những nghin cứu gần đy cho thấy thnh nhn khng viết l thư gửi người Do Thi. Như vậy, chỉ cn lại 13, trong đấy c 7 l thư lớn (1Tx, 1&2Cr, Gl, Rm, Pl, Plm) khng bao giờ bị đặt thnh vấn đề. Một vi vị coi thư thứ 2Tx l giả danh pseudo work, c nghĩa l bản văn được gn cho 1 tc giả no đ dựa theo kiến quần chng, điều thường xảy ra trong văn chương cổ thời. 2 thư gửi cho ng Timth v Tit được viết vo thời hậu Phaol post Pauline v như thế cũng c nghĩa l giả danh. Một số người khc d dặt khi ni Phaol l tc giả của thư Cl v Ep.
    L thư đầu tin của thnh Phaol l thư gửi gio đan Thessalnica được viết từ Crint vo khỏang năm 50, muộn nhất l vo năm 51, chnh l tc bản văn xưa nhất của Tn ước.
    Cc thư của thnh Phaol khng phải l thư ring. Thật vậy, 10 l thư được gửi cho cc gio đan v c mục đch để đọc ở nơi cng cộng như chnh thnh nhn đ viết: nhn danh Cha, ti yu cầu đọc thư ny cho tất cả cc anh em (1Tx 5,27; Xc. 2 Tx 2,14-15; Cl 4,16). Sau đ, thnh nhn cn viết: nếu c ai khng tun theo lời chng ti ni trong thư ny, anh em hy ghi lấy tn v đừng giao du với người ấy, để họ biết xấu hổ (2Tx 2,14-15). 4 l thư khc của thnh Phaol, mặc d được gửi cho cc c nhn (1 & 2 Timth, Tit, Philmon), nhưng vẫn c gửi cho cộng đan, bởi v vẫn giả thiết cc thư ấy gửi cho cc cộng đan, cho thấy tnh gio huấn trong cc l thư (Xc. 1Tm 1,15; 3,1; 4,9; 2Tm 2,11; Tt 3,8). Thnh Phaol viết cc l thư với xc tn r rng tư cch tng đồ của mnh, được Đức Kit sai đi (Xc. Gl 1,1. 15-16; 5,2) với nhiệm vụ r rng l cng bố Tin mừng (Xc. 1 Cr 9,16), khch lệ v sửa dạy. Tiếp đến, cc l thư của thnh nhn đựơc xem như những bi diễn từ nhằm trả lời cho những han cảnh cụ thể. Trong nghĩ của thnh Phaol, cc l thư của ngi, nhằm chuẩn bị cho cc cuộc viếng thăm hay thay thế khi thnh nhn khng thể hiện diện được (Xc. 1Cr 4,19)
    [6] Rm 5,3-4; Ba nhn đức đối thần, mặc d khng nhất thiết đựơc bn đến cng lc, nhưng vẫn được ni đến trong cc thư của thnh Phaol (1Cr 13,7. 13; Rm 5,1-5; 12,6-12; Gl 5,5-6; Cl 1,4-5; Ep 1,15; 4,2-5,1; 1Tx 1,3; 5,8; 1Tm 6,11; Tt 2,2; Dt 6,10-12; 10,22-24). Chng ta thấy tin v yu đi liềnvới nhau (Xc. 1Tx 3,6; 2Tx 1,2; Plm 5), nhẫn nại v tin tưởng (Xc. 2Tx 1,4), yu mến v nhẫn nại (Xc. 2Tx 3,5). Trong 3 nhn đức ấy, đức mến l cao cả nhất (Xc 1Cr 13,13), v lng mến khng bao giờ kết thc trong trong khi đức tin v hy vọng sẽ chấm dứt khi chng ta diện kiến Thin Cha (1Cr 13,8-12).
    [7] A. Manzoni, The Betrothed, cap. VIII.
    [8] Th. Catarina Siena Letter to Card. Pietro De Luna.
    [9] E. Jungel K. Rahner, La pazienza di Dio e delluomo, Morcelliana, Brescia 1973, p. 41.
    [10] Đy l bản văn của thnh Clment thnh Phaol minh chứng ngi đ đọat giải thưởng nhờ đức kin nhẫn. Bảy lần bị cầm t, đ bị trục xuất v bị nm đ. Thnh nhn đ rao giảng cả miền đng lẫn miền Ty. Cuối cng đ đạt được vinh dự lớn lao nhờ lng tin. Ngi đ giảng dạy cch đng đắn cho tan thế giới, đ đi đến tận cng bin giới pha ty của đế quốc v chịu tử đạo. V vậy, ngi đ kết thc vụ trần thế v chiếm được chỗ nơi thin quốc như mẫu gương vĩ đại nhất về đức kin nhẫn (thư gửi người Crint, 5,6-7); thnh Plycarp, người cng thời với thnh Clment, cũng gọi thnh Phaol l mẫu gương của lng kin nhẫn. Xc. Thư gửi người Philpph, 9,1)
    [11] Paul of Tarsus: the Apostle Everyone Ought to Know v The Apostle Paul: The Testimony of Joy amidst Suffering. Cả hai đều được ấn hnh do NBX Vatican Polyglot Press (Vatican City) năm 2002 v 2004.

    Chương I: Kẻ bắt đạo v con người bạo lực (1Tm 1,13)

    Phần ng Sao-l, ng tn thnh việc giết ng T-pha-n. Hồi ấy, Hội Thnh tại Gi-ru-sa-lem trải qua một cơn bắt bớ dữ dội. Ngoi cc Tng Đồ ra, mọi người đều phải tản mc về cc vng qu miền Giu-đ v Sa-ma-ri. C mấy người sng đạo chn cất ng T-pha-n v khc thương ng thảm thiết. Cn ng Sao-l th cứ ph hoại Hội Thnh: ng đến từng nh, li cả đn ng lẫn đn b đi tống ngục (Cv 8,1-3)

    Phaol, cũng được gọi l Saol (Xc. Cv 13,9) khng phải l người c tnh kh n ha để dễ dng thực thi đức kin nhẫn. Trước khi trở lại, ng l người hằm hằm đe dọa giết cc mn đệ Cha (Cv 9,1).

    Thnh Luca xc định ng Saol tn thnh việc giết ng Stphan (Cv 8,1), như chnh ng xc nhận khi cng khai by tỏ với những người Do Thi ở Girusalem: khi mu của ng Stphan, chứng nhn của Cha, đổ ra, th chnh ti cũng c mặt, ti tn thnh v giữ o cho những kẻ giết ng ấy (Cv 22,20; Xc. 7,58).

    Sau ci chết của ng Stphan, Hội Thnh ở Girusalem bị bắt bớ dữ dội, cn ng Saol th vo từng nh, li cả đn ng lẫn đn b đi tống ngục (Cv 8,2-3).

    Điều ny được Đức Gisu xc nhận, khi Người đặt cu hỏi với ng Saol trn đường đến Damas: Saun, Saun, sao ngươi bắt bớ Ta?. ng hỏi: thưa Ngi, Ngi l ai?. Người đp: Ta l Gisu m ngươi đang bắt bớ! (Cv 9,4-5).

    Trong lần biện hộ đầu tin trước những người Do Thi ở Girusalem, ng Phaol khim nhường th nhận: ti đ bắt bớ Đạo ny, đến nỗi giết kẻ theo đạo, đ xiềng xch v tống ngục đn ng cũng như đn b, như cả vị thượng tế lẫn ton thể đon kỳ mục lm chứng cho ti. Ti cn được cc vị ấy cho thư giới thiệu với anh em, v ti đ đi Đamat để bắt tri những người ở đ, giải về Girusalem trừng trị (Cv 22,4-5; Xc. 9,1-2).

    Cn ng Khanania, người được Cha mời đi tới Damas để đặt tay trn ng Saun v lm cho ng Saun nhn thấy được, đ ngần ngại hỏi Cha: Lạy Cha, con đ được nghe nhiều kẻ ni về người ấy về tất cả những điều c người ấy đ lm cho cc thnh của Cha tại Girusalem. Cn ở đy, người ấy được cc thượng tế cho quyền bắt tri tất cả những ai ku cầu danh Cha (Cv 9,13-14).

    Qu khứ của ng Saol l trở ngại trong bước khởi đầu đi rao giảng, như chnh Đức Gisu mạc khải cho ng khi ng đang xuất thần cầu nguyện trong đền thờ: mau ln, hy rời khỏi Girusalem gấp, v chng sẽ khng chấp nhận lời anh lm chứng về Thầy đu Hy đi, v Thầy sẽ sai anh đi xa, đến với cc dn ngoại. V ng Phaol hăng hi đn nhận: Lạy Cha, chnh họ biết r con đy đ đến từng hội đường bắt giam v đnh đn những kẻ tin vo Cha. Khi mu của ng Stphan, chứng nhn của Cha, đổ ra, th chnh con cũng c mặt, con tn thnh v giữ o cho những kẻ giết ng ấy (Cv 22,18-21).

    Trong lần biện hộ thứ ba trước vua Agripa, ng Phaol xc nhận: về phần ti, trước kia ti nghĩ rằng phải dng mọi cch để chống lại Danh Gisu người Nazart. Đ l điều ti đ lm tại Girusalem. Được cc thượng tế ủy quyền, chnh ti đ bỏ t nhiều người trong cc thnh; v khi họ bị xử tử, ti đ bỏ phiếu tn thnh. Nhiều lần ti đ đi khắp cc hội đường, trừng trị để cưỡng bức họ ni phạm thượng. Ti đ giận dữ qu mức đến nỗi sang cả cc thnh ở nước ngoi m bắt bớ họ (Cv 26,9-11).

    Mối n hận v đ bch hại cc mn đệ Cha Kit lun giy v tm hồn ng, như c thể đọc thấy trong thư gửi gio đan Crint: ti l người hn mọn nhất trong số cc tng đồ, ti khng đng được gọi l tng đồ, v đ bắt bớ Hội Thnh của Thin Cha (1Cr 15,9). Đồng thời, ng n tồn thức rằng Thin Cha đ dnh ring ti ra ngay từ khi ti cn trong lng mẹ (Gl 1,15).

    Khi chống lại những kẻ muốn lm lung lạc đức tin của cc tn hữu thnh Philp về vấn đề php cắt b, ng đ kể lại thi độ cực đoan của mnh trong qu khứ v ni r ng l người hăng say ngược đi Hội Thnh (Pl 3,6).

    ng cũng nhắc lại điều ny với cc tn hữu Galt: Anh em hẳn đ nghe ni ti đ ăn ở thế no trước kia trong đạo Do Thi; ti đ qu hăng say bắt bớ v những muốn tiu diệt Hội Thnh của Thin Cha; ti đ tiến xa trong đạo Do Thi, vượt nhiều đồng bo cng lứa tuổi với ti, v qu đỗi nhiệt thnh với cc truyền thống của cha ng (Gl 1,13-14). Sau đ ng kể lại cho họ biết rằng cc Hội Thnh trong Đức Kit tại miền Giuđ khng biết mặt ng, nhưng cũng nghe biết ng l người bắt bớ những ai tin theo Đức Kit (Xc. Gl 1,22-23).

    ng cn th nhận với mn đệ Timth: Trước kia ti l kẻ ni lộng ngn, bắt đạo v ngạo ngược, v ng cũng cảm tạ Cha bởi ng đ được Cha thương xt, v ti đ hnh động v thức, khi chưa c lng tin (1Tm 1,12-13,16).

    Tất cả những ai biết ng đều lo ngại về qu khứ của ng. Thật vậy, sau cuộc trở lại khi ng cng bố giữa hội đường rằng Đức Gisu l Con Thin Cha, mọi người nghe ng giảng đều sửng sốt v ni: ng ny chẳng phải l người ở Girusalem vẫn tiu diệt những ai ku cầu Danh Gisu sao? Chẳng phải ng đ đến đấy với mục đch bắt tri họ giải về cho cc thượng tế sao? (Cv 9,21).

    Để hiểu được tinh thần m v thế ng Phaol bch hại Hội Thnh, cần phải nhớ rằng ng từng l thnh vin của phi Pharisu, phi nghim nhặt nhất trong Do Thi Gio, nhm tuyn bố rằng mnh l đại diện cho Israel đch thực (xc. Cv 26,5-6). Chnh ng th nhận mnh đ từng thuộc phi Pharisu, giữ luật như người Pharisu (Xc. Pl 3,5), qu đỗi nhiệt thnh với cc truyền thống của cha ng (Gl 1,14).

    Phaol lun tự nhận mnh l thnh phần dn Israel. ng lun khao kht rằng Dn của lời hứa (xc. Rm 15,8; Cv 13,32; 26,6) c thể lnh nhận ơn cứu độ được ban cho Israel v mọi dn khc, qua tc vụ của ng (xc. Rm 11,13-14). Nỗi khao kht ấy thiu đốt ng đến nỗi ng mong muốn đi đến tận cng, ước g bị tru diệt, xa la Đức Kit v cc anh em đồng bo của ti theo huyết thống (Rm 9,3).

    Biến cố trn đường Damas l biến cố lm đảo lộn, tc động hon ton tm trạng của Phaol. Đ l sự thay đổi ton diện v tức khắc: từ nhiệt thnh với lề luật, ng chuyển sang lng nhiệt thnh với Đức Kit (xc. Gl 1,15-17), lm mọi sự c thể để đp lại lời mời của Đức Kit (xc. Pl 3,12-14).

    Chương II: Anh em hy học với ti, v ti c lng hiền hậu v khim nhường (Mt 11,29)

    ng Sao-l vẫn cn hằm hằm đe doạ giết cc mn đệ Cha, nn đ tới gặp thượng tế xin thư giới thiệu đến cc hội đường ở Đa-mt, để nếu thấy những người theo Đạo, bất luận đn ng hay đn b, th bắt tri giải về Gi-ru-sa-lem. Vậy đang khi ng đi đường v đến gần Đa-mt, th bỗng nhin c một luồng nh sng từ trời chiếu xuống bao phủ lấy ng. ng ng xuống đất v nghe c tiếng ni với ng: Sa-un, Sa-un, tại sao ngươi bắt bớ Ta? ng ni: Thưa Ngi, Ngi l ai? Người đp: Ta l Gi-su m ngươi đang bắt bớ. Nhưng ngươi hy đứng dậy, vo thnh, v người ta sẽ ni cho ngươi biết ngươi phải lm g. Những người cng đi với ng dừng lại, sững sờ: họ nghe c tiếng ni, nhưng khng trng thấy ai. ng Sao-l từ dưới đất đứng dậy, mắt th mở nhưng khng thấy g. Người ta phải cầm tay dắt ng vo Đa-mt. Suốt ba ngy, ng khng nhn thấy, cũng chẳng ăn, chẳng uống. (Cv 9,1-9)

    Ngay sau khi trở lại, ng Phaol đ nhận được gio huấn từ Đức Gisu l Thầy như Người đ được mọi người nhn nhận (xc. Ga 13,13; Mt 19,16; 22,16,36; Mc 9,5,17,38; Lc 7,40; 17,13; Ga 3,2; 11,28). Thật vậy, chỉ một mnh Đức Gisu l Thầy chn thật (xc. Mt 23,8). ng Phaol đ đn nhận ton bộ tư tưởng của Thầy đến nỗi ng c thể ni ln: ti sống, nhưng khng cn phải l ti m l Đức Kit sống trong ti (Gl 2,20).

    Để hiểu được ton bộ cuộc đời của Phaol, với những khoảnh khắc anh hng về lng kin nhẫn v sứ điệp của ng về nhn đức ny, cần phải nhắc lại chứng cớ v gio huấn của Thầy Gisu về đề ti ny.

    Khng ai c thể snh với Đức Gisu trong việc thực thi đức kin nhẫn. Do vậy, chnh Người nu ln Người l mẫu gương của sự kin tr: anh em hy học với ti, v ti c lng hiền hậu v khim nhường (Mt 11,29). Rất nhiều đoạn Tin mừng[1] minh họa chn l ny[2].

    Đức Gisu trch mắng hai ng Giacb v Gioan v khng đủ nhẫn nại v muốn trả th khi muốn xin lửa từ trời xuống đốt chy ngi lng Samaria đ khng đn nhận Thầy của cc ng (xc. Lc 9,51-55). Người cũng c thi độ tương tự khi ng Phr chm đứt tai phải của Manc trong Vườn Cy Dầu (xc. Ga 18,10).

    Đức Gisu tỏ ra nhẫn nại v bờ khi sống với cc mn đệ, những người thường tỏ ra l km đức tin (xc. Mt 6,30; 8,26; 14,31; 16,8; Lc 8,24-25; 12,28; Mc 4,39-40; 8,17) v trn đầy sợ hi (xc. Mt 8, 25-26; Mc 4,39-40; 6,49; 9,32; Lc 24,37,41; Ga 6,19). Một số người trong họ cho rằng sứ điệp của Thầy kh chấp nhận v la bỏ Người (xc. Ga 6,60, 66). ng Phr cũng thường phản đối (xc. Mt 16,22; Ga 13,8). Hai anh em ng Giacb v Gioan muốn tm chỗ nhất (xc. Mt 20,20-23; Mc 10,35-40), nhưng đến khi ở Vườn Cy Dầu, cc ng khng thể tỉnh thức để chia sẻ với Thầy, người đang buồn đến chết được (xc. Mt 26,38-40). Khi Đức Kit chịu khổ nạn, tất cả chạy trốn, bỏ lại Người một mnh (xc. Mt 26,56; Ga 16,21). Họ chưa hiểu, chưa thấu v lng chai đ (xc. Mc 8,17-18). Giuđa phản bội Người (xc. Mt 27,47-50) cn Phr th chối Thầy (xc. Mt 26,69-74). Cc ng khng tin cu chuyện ngi mộ trống do Maria Macđala thuật lại (xc. Mc 16,11,14), coi đ l chuyện vớ vẩn (xc. Lc 24,11), v cc ng chưa hiểu rằng: theo Kinh Thnh, Đức Gisu phải sống lại từ ci chết (Ga 20,9; XC. Lc 24,25-27, 44-46). Cc ng hoi nghi, khi Đấng Phục Sinh hiện ra với cc ng ở Galil (xc. Mt 28,17). ng Tma nhấn mạnh phải c chứng cớ về sự phục sinh (xc. Ga 20,24-25). Cc mn đệ trn đường Emmaus buồn rầu v khng cht hy vọng (xc. Lc 24,17, 21).

    Tuy nhin, Đức Gisu đi tới đu l Người thi n ging phc tới đ (Cv 10,38). Người đn tiếp cc tội nhn với lng thương cảm v yu mến (xc. Mt 9,10-11; 11,19; Lc 15,12), d rằng Người bị coi như l dấu chỉ của sự mu thuẫn (xc. Lc 2,34), v Người m đm đng đm ra chia rẽ (xc. Ga 7,43; 10,19). Người khng chống lại khi người ta co buộc l bị quỷ m (xc. Ga 10,20; 7,20; 8,48,52; Mt 12,24; Mc 3,22) hay l tn bịp bợm (xc. Mt 27,63), đin khng (xc. Ga 10,20; Mc 3,21), kẻ lộng ngn (xc. Ga 10,33; Lc 5,21; Mt 9,3; 26,65; Mc2,6), người xch động (xc. Lc 23,2), l người Samari tức l lạc gio (xc. Ga 8,48), tay ăn nhậu, bạn b với qun thu thuế v phường tội lỗi (xc. Lc 7,34), l người c tội (xc. Ga 8,46).

    Nhất l Đức Kit tỏ ra kin nhẫn cch lạ thường khi chịu khổ nạn. Trong Vườn Cy Dầu, sau khi xin với Cha cứu Người khỏi đau khổ, Người khim tốn đặt mnh hon ton tun phục thnh Cha, với sự cam chịu tột cng: xin cho Cha được thể hiện (Mt 26,42), v xin đừng lm điều con muốn, m lm điều Cha muốn (Mc 14,36).

    Đức Gisu khng lm điều g sai tri (Lc 23,41). Thật vậy, ngay cả Philat cũng khng tm thấy l do g để kết tội Đức Gisu (Ga 19,6). Mặc d Người hon ton v tội (xc. Mt 26,61; 27,12), nhưng khi bị vu co (xc. Mt 26,61; 27,12), bị chế nhạo, bị xỉ nhục (xc. Mt 27,39-44; Lc 22, 63-65), v bị khạc nhổ (xc. Mt 26,67-68; 27,30; Mc15,19; Lc 22,63; Ga 18,22), Người vẫn giữ yn lặng, như bốn sch Tin mừng đ lm chứng (xc. Mt 27,14; Mc 14,60; Lc23,10; Ga 19,8). Cc Tin mừng đều lặp đi lặp lại đức kin nhẫn của Đức Gisu qua gio huấn của Người.

    Chương trnh về kin nhẫn do Đức Gisu cng bố, được by tỏ trong Tm mối phc thật hay cn được gọi l Đại Hiến Chương của Kit gio. Bi giảng trn ni cho thấy c những loại người được chc phc: đ l những người c tinh thần ngho kh, v Nước Trời l của họ; những người sầu khổ v họ sẽ được Thin Cha ủi an; Những người hiền lnh v họ sẽ được Đất Hứa lm gia nghiệp; những người kht khao nn cng chnh v họ sẽ được Thin Cha cho thỏa lng; những ai xt thương người v họ sẽ được Thin Cha xt thương; những ai c tm hồn trong sạch v họ sẽ được nhn thấy Thin Cha; những ai xy dựng ha bnh v họ sẽ được gọi l con Thin Cha; những ai bị bch hại v sống cng chnh v Nước Trời l của họ. Đức Gisu đặc biệt ni đến loại người cuối cng ny, như muốn nhấn mạnh rằng những ai muốn theo Người phải biết thực thi đức kin nhẫn, nhất l trong khi bị bch hại: Phc thay anh em khi v Thầy m bị người ta xỉ vả, bch hại v vu khống đủ điều xấu xa (Mt 5,3-11).

    Những người mn đệ Đức Kit phải by tỏ lng yu mến những kẻ bch hại mnh: anh em đ nghe luật dạy rằng: hy yu đồng loại v hy ght kẻ th. Cn Thầy, Thầy bảo anh em: hy yu kẻ th v cầu nguyện cho những kẻ ngược đi anh em (Mt 5,43-44). Họ khng được nui lng giận dữ với anh em mnh, v ai giận anh em mnh, th đng bị đưa ra ta nếu khi anh sắp dng lễ vật trước bn thờ, m sực nhớ c người anh em đang c chuyện bất bnh với anh, th hy để của lễ lại đ trước bn thờ, đi lm ho với người anh em ấy đ, rồi trở lại dng lễ vật của mnh (Mt 5,22-24).

    Kit hữu phải biết cch kin nhẫn đn nhận mọi điều bất cng. Kha cạnh mới của sứ điệp Tin mừng trong tương quan với gio huấn truyền thống (của người Do thi) được sng tỏ trong cch đp trả sự ngược đi của th địch: anh em đ nghe Luật dạy rằng: mắt đền mắt, răng đền răng, cn Thầy, Thầy bảo anh em: đừng chống cự người c; tri lại, nếu bị ai vả m bn phải th hy giơ cả m bn tri ra nữa (Mt 5,39).

    Đức Gisu cũng cho thấy những kha cạnh khc nhau của đức kin nhẫn qua một số dụ ngn. Trong dụ ngn cỏ lng, Đức Gisu muốn dạy cho cc mn đệ của Người biết kin nhẫn trước mầu nhiệm sự dữ[3]. Cn trong dụ ngn cy vả khng ra tri, Người muốn gợi ln sự nhẫn nại thng cảm[4]. Trong dụ ngn mười trinh nữ cầm đn đi đn chng rể, Người muốn khuyến khch cc thnh giả biết kin tr chờ đợi[5]. Cu chuyện người gieo giống tung gieo hạt giống ở mọi nơi cho thấy sự kin tr cuối cng sẽ được n thưởng[6]. Đức kin tr cũng được thể hiện nơi người mục tử v người đn b khi cố cng tm kiếm con chin lạc cũng như đồng bạc bị đnh rơi (Lc 5,4-10).

    Lng kin nhẫn của Thin Cha v sự thiếu kin nhẫn của con người được minh họa r rng trong dụ ngn quen thuộc người con hoang đng, một trong những kiệt tc về văn chương của thế giới (xc. Lc 15,11-32). Cũng vậy, dụ ngn về tn đầy tớ khng c lng thương xt cũng lm r sự tương phản giữa một Thin Cha nhn từ kin nhẫn với con người khng c lng xt thương[7].

    Những kẻ no khng biết đợi chờ th khng thể c đức kin tr. Trong bữa ăn tối cuối cng với cc mn đệ, Đức Gisu ni với cc ng: anh em vẫn một lng gắn b với Thầy, giữa những lc Thầy gặp thử thch gian nan, v do đ Người bảo đảm với cc ng l họ xứng đng gia nhập Vương Quốc[8]. V để trnh mọi sự hiểu lầm, Người thm: C kin tr, anh em mới giữ được mạng sống mnh[9]

    [1] Bản văn đầu tin của Tin mừng Matthu đựơc viết bằng tiếng Aram vo khỏang năm 64, nhưng khng được lưu truyền tới chng ta. Vo những năm từ 70-80, bản văn ny được dịch ra tiếng Hylạp nhờ vo Tin mừng Macc. Điều ny giải thch tại sao c nhiều nt tương đồng giữa hai bản văn. Tin mừng Mcc,c lẽ, được viết vo khỏang 65. Tin mừng Luca xuất hiện khỏang 70-80, cn Tin mừng Gioan vo khỏang 90-50.
    Cả 4 bản văn Tin mừng theo tiếng Hy lạp xử dụng tổng cộng 64. 327 từ, được phn chia như sau.
    Tin mừng Luca: 19. 404 với 2. 055 từ căn bản được lập đi lập trong 24 chương.
    Tin mừng Matthu: 18. 278 với 1. 691 từ căn bản trong 28 chương.
    Tin mừng Gioan: 15. 146 với 1. 011 từ căn bản trong 21 chương.
    Tin mừng Macc: 11. 229 với 1. 346 từ trong 16 chương.
    [2] Tin mừng ghi lại nhiều cch diễn tả khc nhau của Đức Gisu được xem như coi như ni về thi độ khng kin nhn (Xc. Mc 3,5; 9,19; 10,14; 15,17; Mt 16,4. 23; 21,18-19; Ga 3,36). Trong thực tế, mỗi tc giả sch Tin mừng đ đưa ra những giải thch c nhn với ngn ngữ của nhn loại về một số hoạt động của Thầy. Đ l vấn đề của trường hợp tương tự lin quan đến hnh ảnh của Đức Cha được ni đến trong Cựu ước, trong đ cc người viết đ gn cho Thin Cha những cảm nghĩ của lai người. Do vậy, chẳng hạn thnh Matthu gn cho con người Đức Kit sự đối lập trong cc gio hội tin khởi v hội đường v đ thốt ra 7 nỗi khổ m trong đ m thanh được xem l lời nguyền rủa chống lại luật sỹ v biệt phi. Người nhiều lần gọi họ l: những kẻ giả hnh, qun dẫn đường m qu, đồ ngu si, mồ mả t vi, đồ mng x, ni rắn độc (Xc. Mt 23,13-36; Lc 11,39-48. 25).
    [3] Đức Gisu v nước trời như người gieo giống gieo hạt giống tốt trn ruộng mnh, nhưng khi ng ta ngủ, kẻ th đến gieo cỏ lng. (Xc. Mt 13,24-31).
    [4] Thi hnh đức kin nhẫn qua việc đợi chờ v hiểu biết l thi độ của người đầy tớ khim tốn thưa với chủ: xin ng hon quyết định chặt cy vả (Xc. Lc 13,6-9).
    [5] Nước trời đựơc v với 10 c trinh nữ cầm đn đn chng rể, trong đ c 5 c khờ v c khn (Xc. Mt 25,1-13; Lc 12,32-48).
    Tương tự như thế, cc đầy tớ trung thnh chờ đợi chủ trở về được gọi l người c phc (Xc. Lc 12,35-38; Mt 24,45-51).
    [6] Minh chứng cch đặt biệt l sự kin tr của người gieo giống, mặc d cng việc khng đạt kết quả, ng vẫn tiếp tục gieo cho đến khi hạt giống rơi vo đất tốt v sinh được 100 (Xc. Lc 8,4-8; Mt 13,1-9; Mc 4,1-9).
    [7] Hai tnh huống tri ngược trong đ người đầy tớ đ khng đủ kin nhẫn với bạn mnh, đangkhi anh ta đựơc chủ tha thứ (Xc. Mt 18,23-34).
    [8] Lc 22,28-29.
    [9] Lc 21,19

    Chương III: Một thứ n dịch, chuyn gy nổi loạn giữa mọi người Do Thi (Cv 24,5)

    Rồi ng ăn v khoẻ lại. ng Sao-l rao giảng tại Đa-mt. ng ở lại Đa-mt với cc mn đệ mấy hm, rồi lập tức ng bắt đầu rao giảng Đức Gi-su trong cc hội đường, rằng Người l Con Thin Cha. Mọi người nghe ng giảng đều kinh ngạc v ni: ng ny chẳng phải l người ở Gi-ru-sa-lem vẫn tiu diệt những ai ku cầu danh Gi-su sao? Chẳng phải ng đ đến đy với mục đch bắt tri họ giải về cho cc thượng tế sao? (Cv 9,19-21)

    Một thời đ từng l người hung hăng bch hại Gio Hội, chnh Phaol cũng bị người Do Thi, những người khng tin v những người giả danh Kit hữu truy đuổi (xc. 2Cr 11,26). V vậy trong cc l thư, thnh nhn cũng thường m chỉ đến cuộc truy bắt của những người Do Thi (xc. Rm 15,31; 2Cr 11,24-26; Gl 5,11; 1Tx 2,14-16), v ni r đ l những thời khắc kh khăn nhất phải chịu đựng.

    Khi ni về cuộc bch hại do những người Do Thi đưa ra để chống lại Gio Hội sau khi ng Stphan bị giết, c lẽ thnh Luca muốn cho thấy bạo lực quần chng c thể xảy ra trong bất cứ thể chế tn gio no, khi n cảm thấy bị đe dọa bởi một phong tro mới. Trong những tnh huống như vậy, hội đường cng bố cc c nhn l lạc đạo, rồi sau đ truy bắt v giết những ai khng chia sẻ gio huấn chn truyền, như trường hợp của Đức Gisu, cc ng Stphan v Phaol.

    Trong cc l thư, Thnh Tng Đồ liệt k rất nhiều l do khc nhau của những cuộc bch hại như thế.

    Chắc chắn rằng, l do đầu tin l loan bo Tin Mừng về đức tin m trước đy ng muốn tiu diệt (Gl 1,23). Lm như thế, thnh nhn thch thức những yếu tố nền tảng của Do thi gio, m ng coi như v gi trị so với đặc tnh tuyệt vời l biết Đức Kit (xc. Pl 3,4-8).

    Yếu tố chnh yếu l lời rao giảng của Phaol khi ng tuyn bố rằng thnh phần dn Thin Cha khng đi buộc phải chịu cắt b (xc. Gl 3,1-5; X. 5,11; Cv 15,8-11), hay tun giữ những quy định của lề luật về sự thanh sạch theo luật (xc. Gl 2,11-21).

    Cuối cng, ng bị tố co l khng coi trọng cc đi hỏi lun l, một co buộc m ng bc bỏ như một lời vu khống (xc. Rm 3,7-8).

    V những l do trn, người Do Thi đ kể ng như một thứ n dịch, chuyn gy nổi loạn giữa những người Do Thi khắp mọi nơi (Cv 24,5; X. 16,20; 17,6). V thế, theo như sch Cng Vụ thuật lại, họ lin tục truy đuổi ng.

    Tại Damas, ngay sau khi gặp Đức Kit v lần đầu tin ng lm chứng Đức Gisu l Đấng Kit, người Do Thi giận dữ đến nỗi cng nhau bn kế giết ng (xc. Cv 9,22-23). Ngay cả ở Girusalem, họ cũng tm cch giết ng (xc. Cv 9,29).

    Trong hội đường Antikia ở Pisidia, khi ng Phaol cng với ng Banab cng bố rằng điều Thin Cha hứa với cha ng chng ta, th Người đ thực hiện đầy đủ cho chng ta l con chu của cc ngi khi lm cho Đức Gisu sống lại người Do Thi đầy lng ghen tức, họ dng lời phạm thượng m phản đối những điều ng Phaol ni họ khch động những phụ nữ thượng lưu tn thờ Thin Cha v những thn hữu trong thnh, xi giục họ bắt bớ ng Phaol v ng Banaba, v trục xuất hai ng ra khỏi lnh thổ của họ. Hai ng đi tới Icnio (Cv 13,32-33, 45,50-51).

    Tại Icni, những người ngoại v những người Do thi, cng với cc thủ lnh của họ, mưu toan lm nhục v nm đ hai ng. Biết thế, hai ng lnh xa cc thnh miền Lycaonia l Lytra, Đecb, v cc vng phụ cận; Tại đ, cc ng tiếp tục loan bo Tin Mừng (Cv 14,5-7).

    Tại Lytra, c những người Do Thi từ Antikia v từ Icni đến, thuyết phục được đm đng dn chng. Họ nm đ ng Phaol rồi li ng ra ngoi thnh, v tưởng l ng đ chết (Cv 14,19).

    Tại Philp, Phaol cng với Sila, đ trừ quỉ cho một người tớ gi, người đ lm cho cc chủ của c kiếm được nhiều lợi lộc. Khi thấy hy vọng kiếm lợi của mnh đ tiu tan, cc ng chủ của c liền bắt hai nh truyền gio, điệu đến trước quan ta v tố co: những người ny gy xo trộn trong thnh phố chng ta; Họ l người Do Thi v họ truyền b những tập tục m người Rma chng ta khng được php chấp nhận v tun theo. Đm đng nổi ln chống hai ng. Cc quan to, sau khi đ cho lột o hai ng, ra lệnh đnh đn. Khi đ đnh nhừ tử, họ tống hai ng vo ngục v truyền cho vin cai ngục phải canh giữ cẩn thận. Được lệnh đ, người ny tống hai ng vo phng giam su nhất v cm chn lại. Sng ngy, khi biết cc ng l cng dn Rma, v khng được đnh đn hai ng, cc quan to buộc phải xin lỗi hai ng (Cv 16,14-39).

    Tại Thessalnica, người Do Thi sinh ghen tức v c một số người đ tin theo v nhập đon với ng Phaol v ng Xila; một số rất đng những người Hy lạp tn thờ Thin Cha v một số phụ nữ qu phi cũng lm như vậy, nn họ quy tụ một số du đng đầu đường x chợ, họp thnh đm đng gy no loạn trong thnh. Họ li hai nh truyền gio ra trước nh chức trch thnh phố, tố co hai ng lm ngược cc chiếu chỉ của Hong Đế, v cng bố một vua khc l Gisu. Sau khi đ nộp tiền bảo lnh, cc ng được thả ra (Cv 17,4-9; X. 1Tx 2,14). Phaol kể lại kinh nghiệm đau buồn ny trong l thư thứ nhất gửi tn hữu Thessalnica: Như anh em đ biết, chng ti đ đau khổ v bị lm nhục tại Philp; nhưng dựa vo Thin Cha chng ta m chng ti đ mạnh dạn rao giảng Tin Mừng của Thin Cha cho anh em, trong một cuộc chiến đấu gay go (1Tx 2,2).

    Tại Beroia, khi những người Do Thi ở Thxalonica biết l ng Phaol cũng loan bo Lời Thin Cha ở Beroia nữa, th họ lại đến khuấy động v gy xn xao trong đm đng dn chng, buộc Thnh Tng Đồ phải rời đ để đi Athna (xc. Cv 17,13-15).

    Những người Do Thi ở Crint, khi nghe chnh Thnh Tng Đồ cng bố Đức Gisu l Đấng Kit, th đ nhất tề nổi dậy chống ng Phaol; họ đưa ng ra ta v ni: tn ny xi giục người ta tn thờ Thin Cha tri với Lề Luật (Cv 18,5-6, 12-13).

    Phaol ở phs hai năm, khiến mọi người sống ở Asia, người Do Thi cũng như người Hy Lạp đều được nghe Lời Cha. Nhưng một số người thợ bạc trong thnh phố, sợ rằng lời giảng của Thnh Tng Đồ c thể gy ảnh hưởng xấu trong việc bn m hnh đền thờ nữ thần Artmi bằng bạc, nn đ xi giục dn chng chống lại Thnh Tng Đồ v buộc ng phải đi đến Makđnia (xc. Cv 19,10, 23; 20,1). Khi cc kỳ mục từ phs đến gặp ng tại Milt, lc ng đang trn đường đi Girusalem, ng th nhận: khi phục vụ Thin Cha, ti đ hết lng khim tốn, đ phải rơi lệ, đ gặp thử thch do những m mưu của người Do Thi (Cv 20,19).

    Tại Girusalem, đm đng dn chng bị những người Do Thi từ Asia đến khuấy động, nn tm cch giết ng. ng đ được cứu thot nhờ sự can thiệp của to n, qua việc bắt v lấy xiềng cng ng lại (Cv 21,31, 33-36). Người Do Thi, tức giận v lời lẽ ng Phaol kể lại ơn gọi v sự cng chnh do việc ng lm, đ h ht trước to: hy bứng khỏi mặt đất loại người như thế! N khng đng sống.

    Nhờ l cng dn Rma, ng đ thot khỏi bị đnh đn, nhưng buộc phải ra trước Thượng Hội Đồng. Thượng tế Khanania ra lệnh cho cc phụ t đnh vo miệng ng. Bi diễn văn của ng đề cập đến việc sống lại gy ra tranh luận giữa người Pharisu v nhm Xa-Đốc. Vin chỉ huy sợ rằng họ c thể x xc ng Phaol, nn đ li ng v đem về đồn. Tuy nhin, người Do Thi vẫn giữ định. Một nhm trn 40 người đ by mưu tnh kế v thề rằng sẽ khng ăn uống g cho đến khi giết được ng Phaol (xc. Cv 21, 22-23, 23,14).

    Để gip cho ng Phaol thot khỏi m mưu những người muốn m hại ng, vin chỉ huy đ cho người hộ tống ng đến Xdar; tại đ, ng bị giam t hai năm, d rằng ng đ được đưa ra trước tổng trấn Phlich (xc. Cv 21,23, 23,24, 27). V l cng dn Rma (xc. Cv 22,25-27 16,37), ng Phaol đ khng co ln Hong Đế, v v vậy ng đến Rma (xc. Cv 25,11-12).

    Qua nhiều gian nan vất vả, kể cả bị đắm tu (xc. Cv 27,9-43), cuối cng ng Phaol đến Rma (xc. Cv 28,15). Tại đy, ng bị giam giữ tại nh ring hai năm, c lnh canh bn ngoi, v ng rao giảng Nước Thin Cha v dạy về Cha Gisu Kit (Cv 28,16, 30-31).

    Dầu vậy, ngay tại Rma, vo cuối đời ng đ phải tranh đấu với một số người Do Thi, những kẻ rao giảng Đức Kit v đố kỵ v ci cọ, v tranh chấp, khng c lng ngay, thường l gy gian nan cho ti, trong lc ti bị xiềng xch. Nhưng, ng khng mng chi chuyện đối khng: c can g khng? trừ ra điều ny l Đức Kit được rao giảng cch ny hay cch khc, với xấu hay lnh, thế l ti vui mừng rồi (Pl 1,15, 17-18).

    Chương IV: Gian trun sinh nhẫn nại, nhẫn nại sinh trung kin (Rm 5,3)

    Khi tới Gi-ru-sa-lem, ng Sao-l tm cch nhập đon với cc mn đệ. Nhưng mọi người vẫn cn sợ ng, v họ khng tin ng l một mn đệ. ng Ba-na-ba liền đứng ra bảo lnh đưa ng Sao-l đến gặp cc Tng Đồ, v tường thuật cho cc ng nghe chuyện ng ấy được thấy Cha hiện ra trn đường v phn dạy lm sao, cũng như việc ng ấy đ mạnh dạn rao giảng nhn danh Đức Gi-su tại Đa-mt thế no. Từ đ ng Sao-l cng với cc Tng Đồ đi lại hoạt động tại Gi-ru-sa-lem. ng mạnh dạn rao giảng nhn danh Cha. ng thường đm đạo v tranh luận với những người Do-thi theo văn ho Hy-lạp. Nhưng họ tm cch giết ng. Cc anh em biết thế, liền dẫn ng xuống X-da-r v tiễn ng ln đường về Tc-x. (Cv 9,26-30)

    Đức kin tr anh hng của Thnh Phaol qua nhiều cơn thử thch v nỗi khổ cực trong suốt cuộc đời đ được thnh nhn kể ra nhiều lần trong cc l thư của mnh.

    Chứng từ được biết đến nhiều nhất được tm thấy trong lời bo chữa chi tiết v mnh liệt về tnh chnh thống v hợp php trong cng việc truyền gio của ngi, v trong những lời đả kch dũng cảm v thường l quyết liệt của thnh nhn, chống lại những người đặt vấn đề về sứ vụ của thnh nhn với tư cch l một tng đồ, nhất l v những khốn kh thnh nhn đ chịu (xc. 2Cr 4,7-15; 6,3-10; 11,23-33), tnh trạng yếu đuối thể l (xc. 2Cr 10,1,10; 1Cr 2,1-5), sự thiếu thốn về quyền uy n sủng (xc. 2Cr 12,12; 13,3), v trch nhiệm của thnh nhn l tự do rao giảng Tin Mừng[1]. Một số cc đối thủ của thnh nhn thuộc về cộng đon Kit hữu ở Crint (xc. 2Cr 10,10; 11,4,12-15, 21-23), số khc khng thuộc cộng đon đ (xc. 2Cr 13,5-10).

    Trong phần tự biện hộ cho mnh, Phaol hon ton thức rằng, một đng hunh hoang về những việc lm của mnh v những thnh cng l đin rồ (xc. 2Cr 11,1,16-21; 12,11), đng khc, ngi c quyền tự ho v vinh quang của ngi chỉ dựa trn sự yếu đuối (xc. 2Cr 11,30; 12,5; 13,9), bởi v r rng những thnh cng trong cng tc tng đồ khng phải do ng, nhưng chỉ do Đức Kit m thi (xc. 2Cr 12,9; 4,7; 1Cr 1,27-31; 3,6).

    Dựa trn khẳng định ny, Phaol cũng ni r chng ti đang sống trong xc phm, nhưng khng chiến đấu theo tnh xc thịt. Thật vậy, vũ kh chiến đấu của chng ti khng thuộc về xc thịt, nhưng nhờ Thần Kh, c sức mạnh đnh đổ cc đồn luỹ. chng ti đnh đổ cc kiểu l luận v mọi thi độ kiu căng đưa mnh ln chống lại sự hiểu biết Thin Cha. Chng ti bắt mọi tư tưởng phải đầu hng m tun phục Đức Kit (2Cr 10,3-5).

    Mục đch của việc biện hộ của ng l chiếm lại những người tn hữu đ bị cc đối thủ lừa gạt v đ ng gục dưới sức mạnh của họ. Dựa trn sự hiền lnh v khim nhường của Đức Kit, Phaol ku gọi họ ho giải trước khi ng dng quyền uy m can thiệp (xc. 2Cr 10,1-11). ng tuyn bố rằng khi ng nại đến quyền uy của mnh, th khng phải chnh ng truyền lệnh, nhưng chỉ tự ho trong Cha, v về điều m chnh Thin Cha hon tất qua ng như để lm chứng rằng ng l một tng đồ do chnh Thin Cha truyền lệnh (xc. 2Cr 10,17-18). ng quyết tm chỉ hnh động theo quyền hnh Cha đ ban cho ng để xy dựng, chứ khng phải để ph đổ (2Cr 13,10).

    Đoạn Kinh Thnh về phần biện hộ của ng Phaol, khởi đầu với lời nhập đề ngắn gọn nhắc đến nguồn gốc Do Thi đch thực của ng[2], được chia thnh năm phần, mỗi phần kể đến một nỗi khổ ng phải chịu với tư cch l thừa tc vin của Đức Kit, hơn hẳn cc đối thủ của ng.

    Phần đầu tin ni về nỗi đau khổ thể l: Ti cn hơn họ nữa, vất vả nhiều hơn, ở t nhiều hơn, chịu đnh đập hơn gấp bội, sut chết nhiều lần. Năm lần ti bị người Do Thi đnh bốn mươi roi bớt một; ba lần chịu đnh đn, một lần bị nm đ (2Cr 11,23-25).

    Trong phần hai, Thnh Tng Đồ kể đến những chuyến đi để loan bo Tin Mừng: Ba lần bị đắm tu; một ngy một đm tri giạt giữa biển khơi. Hnh trnh nhiều chuyến, nguy hiểm trn sng, nguy hiểm do trộm cướp, nguy hiểm do đồng bo, nguy hiểm v dn ngoại, nguy hiểm ở thnh phố, nguy hiểm trong sa mạc, nguy hiểm ngoi biển khơi, nguy hiểm do những kẻ giả danh l anh em. Tại Damas, tổng đốc của vua Arta đ cho canh gc thnh để bắt ti. Nhưng qua một cửa sổ, ti đ được thả xuống dọc theo tường thnh, v ti đ thot khỏi tay ng ta (2Cr 11,25-26, 32-33).

    Phần thứ ba kể đến một số vất vả do sứ vụ: vất vả mệt nhọc, thường phải thức đm, bị đi kht, nhịn ăn nhịn uống v chịu rt mướt trần truồng (2Cr 11,27).

    Trong phần bốn, khng kể những điều khc, ng ni về những nỗi khổ tinh thần, pht xuất từ nhiệt tm tng đồ: nỗi ray rứt hằng ngy của ti l mối bận tm lo cho tất cả cc Hội Thnh. C ai yếu đuối m ti khng yếu đuối? C ai vấp ng m lng ti khng chy bừng? (2Cr 11,28-29).

    Trong phần năm, Thnh Phaol by tỏ những nỗi khổ su xa nhất lin hệ đến những thị kiến v mạc khải của Cha, v việc ng được đưa ln tầng trời thứ ba. Nhằm ngăn ngừa tnh kiu căng về điều ny, thnh nhn xc định: để ti khỏi tự cao tự đại v những mặc khải phi thường ấy, ti đ bị một ci dằm đm vo thn xc, đ l sứ giả của Xatan để n đnh ti, cho ti khỏi phải tự cao tự đại. Về điều ny, đ ba lần ti xin Cha đưa n xa ti, nhưng Người ni với ti: ơn của Thầy đủ cho anh rồi, v quyền năng được biểu lộ trọn vẹn trong sự yếu đuối (2Cr 12,1-9).

    Thnh Phaol coi sự yếu đuối của mnh như một yếu tố đặc biệt để ni ln sự trổi vượt trn cc đối thủ: nếu phải tự ho, th ti sẽ tự ho về những điều cho thấy sự yếu đuối của ti. Thin Cha, Đấng được chc tụng mun đời, l Thn phụ Cha Gisu, biết rằng ti khng ni dối Về chnh ti, ti sẽ chỉ tự ho về những yếu đuối của mnh. Ti rất thch tự ho hơn về những yếu đuối của ti, để quyền năng của Đức Kit ở mi trong ti. V vậy, ti cảm thấy vui mừng khi mnh yếu đuối, khi bị xỉ nhục, khốn quẫn, bắt bớ, ngặt ngho v Đức Kit. Quả thật, khi ti yếu, chnh l lc ti mạnh (2Cr 11,30; 12,5,9-10). Sau cng, ở cuối l thư, thnh nhn nhấn mạnh: chng ti vui mừng khi chng ti yếu (2Cr 13,9).

    Gần cuối l thư gửi tn hữu Crint, thnh nhn viết: ti chẳng thua km g cc vị siu tng đồ kia, d ti chẳng l g. Cc dấu chỉ của tng đồ được thực hiện giữa anh em: no l đức kin nhẫn hon hảo, no l những dấu lạ điềm thing v php lạ (2Cr 12,11-12). Cc điều ấy chứng tỏ rằng thnh nhn đch thực l người được Cha sai đến.

    Thnh nhn cũng ni với cc tn hữu Crint: Khi đến miền Makđnia, thn xc chng ti chẳng được thảnh thơi cht no; tri lại, ở đu cũng gặp gian nan: bn ngoi phải chiến đấu, bn trong phải lo sợ (2Cr 7,5). Ngay cả bệnh tật, điều vẫn l một ẩn số đối với mọi người, cũng khng thể ngăn cản thnh nhn rao giảng cho người Galt (Gl 4,13-14).

    Thnh nhn thực thi sứ vụ của mnh qua việc kin tr chịu đựng khi bị gian nan, khốn quẫn, ngặt ngho, đn vọt, t tội, khi gặp biến loạn, bị nhọc nhằn, vất vả, mất ăn mất ngủ. Cc hnh động của Thnh nhn được thực thi bằng cch ăn ở trong sạch, khn kho, nhẫn nhục, nhn hậu, bằng một tinh thần thnh thiện, một tnh thương khng giả dối, bằng lời chn l, bằng sức mạnh của Thin Cha; lấy sự cng chnh lm vũ kh tấn cng v tự vệ, khi vinh cũng như khi nhục.

    Thnh Phaol khng bận tm về điều thin hạ nghĩ về mnh, điều đng kể l sự thật: Bị coi như bịp bợm, nhưng kỳ thực chng ti chn thnh; như v danh tiểu tốt, nhưng chng ti được mọi người biết đến; như sắp chết, nhưng chng ti vẫn sống; như bị trừng phạt, nhưng chng ti khng bị giết chết; như phải buồn phiền, nhưng chng ti lun vui vẻ; như ngho tng, nhưng chng ti lm cho bao người trở nn giu c; như khng c g, nhưng chng ti c tất cả (2Cr 6,4-10).

    Nỗi khổ lớn nhất của Thnh Phaol xuất pht từ sự khng hiểu biết của giới cầm quyền trong đạo Kit tại Girusalem (xc. Cv 21,17-21), v những người Do Thi trở lại. Những người ny muốn theo ng Ms, coi trọng Lề Luật, đền thờ, việc cắt b, v những thực hnh đạo đức khc; bằng chứng về sự kiện ny c thể thấy, một cch no đ, trong quyết định của ci được gọi l Cng Đồng Girusalem (xc. Cv 15,23-25). Những người ny nại đến uy thế của ng Giacb (xc. Gl 2,12) v theo di ng Phaol cch st sao nhằm ngăn cản cuộc khởi hnh của ng, chống lại sứ điệp của ng v nghi ngờ về tnh hợp thức trong sứ vụ tng đồ của ng (xc. 2Cr 11,5-12; 12,11).

    Những thử thch gian khổ lun đe doạ sự bnh an tinh thần v nhẫn nại của thnh nhn, nhưng thnh nhn tm được sức mạnh của mnh nhờ lng yu mến Đức Kit: Ti c sức chịu đựng được hết, nhờ Đấng ban sức mạnh cho ti (Pl 4,13).

    Trong thư gửi tn hữu Rma, Thnh nhn đặt cu hỏi: ai sẽ tch chng ta ra khỏi tnh yu của Đức Kit? chẳng lẽ l gian nan, ngặt ngho, bắt bớ, đi kht, trần truồng, hiểm nguy, gươm gio? Từ kinh nghiệm c nhn, thnh nhn xc định: khng, trong mọi thử thch ấy, chng ta ton thắng nhờ Đấng đ yu mến chng ta. Thnh nhn xc tn mạnh mẽ: ti tin chắc rằng, cho d sự chết hay sự sống, thin sứ hay quản thần, hiện tại hay tương lai, hoặc bất cứ sức mạnh no, trời cao hay vực thẳm, hoặc bất cứ một loi thụ tạo no khc, khng c g c thể tch chng ta ra khỏi tnh yu của Thin Cha thể hiện nơi Đức Kit Gisu, Cha chng ta (Rm 8,35-38).

    Thnh Phaol đi từ thnh phố ny sang thnh phố khc để loan bo Đức Kit, đầy kin nhẫn chịu đựng nhiều nỗi khốn kh v thi độ khng thng cảm của dn chng: cho đến giờ ny, chng ti vẫn chịu đi kht, trần truồng, bị hnh hạ, v lang thang phiu bạt; th chng ti phải vất vả tự tay lm lụng Cho đến by giờ, chng ti đ nn như rc rưởi của thế gian, nn như đồ phế thải của mọi người. Phản ứng của thnh nhn trước tất cả những điều ny pht xuất trực tiếp từ Tin Mừng: Bị nguyền rủa, chng ti chc lnh; bị bắt bớ, chng ti cam chịu; bị vu khống, chng ti đem lời an ủi (1Cr 4,11-13). Chng ti chịu đựng tất cả mọi sự để khỏi gy trở ngại cho Tin Mừng của Đức Kit (1Cr 9,12).

    Thnh Phaol khng bao giờ chn nản, tuyệt vọng: chng ti bị dồn p tư bề, nhưng khng bị đ bẹp; hoang mang nhưng khng tuyệt vọng; bị ngược đi, nhưng khng bị bỏ rơi; bị quật ng, nhưng khng bị tiu diệt. Chng ti lun mang nơi thn mnh cuộc thương kh của Đức Gisu (2Cr 4,8-10). V lun mang trn mnh những dấu tch của Đức Gisu (xc. Gl 6,17), nn Thnh nhn lun chứa chan niềm an ủi v trn ngập nỗi vui mừng trong mọi cơn gian nan khốn kh (2Cr 7,4).

    Thnh Phaol hnh diện về những khốn kh của mnh: Ước chi ti chẳng hnh diện về điều g, ngoi Thập Gi Đức Gisu Kit Cha chng ta! Nhờ Thập Gi Người, thế gian đ bị đng đinh vo Thập Gi đối với ti v ti đối với thế gian (Gl 6,14).

    Thnh nhn so snh mọi khốn kh của mnh với cuộc rước khải hon của người Rma, trong đ người thắng trận dẫn những t nhn như l những n lệ đến chỗ chết. Thnh nhn nhấn mạnh rằng Đức Kit cũng xử với ng như vậy (xc. 2Cr 2,14).

    Thnh nhn ni với người Crint rằng ng l người Thin Cha đ đặt ở chỗ cht, như Người mang n tử trong đấu trường của người Rma (xc. 1Cr 4,9; X. 2Cr 1,9).

    Hy vọng rằng việc kể ra những khốn kh mnh đ trải qua khng lm nản lng những độc giả, thnh nhn viết: ti xin anh em đừng nản ch khi thấy ti phải gian trun v anh em. Thnh nhn cũng cho họ biết l do để khng được chn nản: những gian trun ấy l vinh quang của anh em (Ep 3,13), tức l ti được hưởng lợi v ơn cứu độ của anh em. Thnh nhn cũng tạ ơn Cha v c cơ hội hiến dng những đau khổ của mnh v ơn cứu độ người khc: Chc tụng Thin Cha l Thn phụ Đức Gisu Kit, Cha chng ta. Người l Cha giu lng từ bi nhn i v l Thin Cha hằng nng đỡ ủi an. Người lun nng đỡ ủi an chng ta trong mọi cơn gian nan thử thch, để sau khi đ được Thin Cha nng đỡ, chnh chng ta cũng biết nng đỡ những ai lm cảnh gian nan khốn kh. V cũng như chng ta chia sẻ mun vn nỗi khổ đau của Đức Kit, th nhờ Người, chng ta cũng được chứa chan niềm an ủi. Chng ti c phải chịu gian nan, th đ l để anh em được an ủi v được cứu độ. Chng ti c được an ủi th cũng l để anh em được an ủi, khiến anh em c sức kin tr chịu đựng cng những nỗi thống khổ m chnh chng ti phải chịu. Chng ti lấy lm an tm về anh em, v biết rằng anh em thng phần thống khổ với chng ti thế no, th cũng sẽ được thng phần an ủi như vậy (2Cr 1,3-7).

    Thnh nhn cũng muốn kết hợp chnh mnh với những đau khổ của Đức Kit nhn danh người khc: giờ đy ti vui mừng được chịu đau khổ v anh em. Những gian nan thử thch Đức Kit cn phải chịu, ti xin mang lấy vo thn cho đủ mức, v lợi ch cho thn thể Người l Hội Thnh (Cl 1,24).

    Chnh v sự kin nhẫn được thực thi qua bao nhiu thử thch trong suốt thời gian thi hnh tc vụ v trong khi chịu đựng mun vn khổ đau, Thnh Phaol thật xứng danh l vị Tng Đồ Vĩ Đại, như người ta vẫn gọi, hay c thể gọi Thnh nhn l Con Người của Đức Kin Tr Cao Cả.

    [1] Ch tm thực hnh gio huấn của Đức Gisu: Anh em đ được cho khng, th cũng phải cho khng như vậy (Mt 10,8), thnh Phaol rao giảng Tin Mừng m khng nhận bất cứ đền b no, khng hưởng quyền lợi Tin Mừng dnh cho(Xc. 1Cr 9,13-18;2Cr 11,7-15; 2Cr 12,13-14). Mối bận tm của thnh nhn l lao động bằng chnh đi tay của mnh, v khng muốn trở thnh gnh nặng cho bất cứ ai, kể cả những người được nghe thnh nhn loan bo Tin Mừng (Xc. Cv 20,33-34; 1Cr 4,12; 2Cr 12, 13-14; 1Tx 2,9; 2Tx 3,8).
    [2] Xc. 2Cr 11,22. Trong những đoạn khc nhau, Thnh Phaol bảo vệ chnh mnh như l một người Do Thi thực thụ bằng cch kể lại qu khứ của mnh (Xc. Rm 11,1; Gl 1,13-14; Pl 3,4-6; Cv 22,3-5; 26,4-5).

    Chương V: Hy khiển trch, ngăm đe, khuyn nhủ, với tất cả lng kin nhẫn v chủ tm dạy dỗ (2Tm 4,2)

    Được vị chỉ huy cho php, ng Phao-l đứng trn bậc thềm giơ tay lm hiệu cho dn. Mọi người im phăng phắc; ng Phao-l ni với họ bằng tiếng Hp-ri: Thưa qu vị l những bậc cha anh, xin nghe những lời biện bạch ti ni với qu vị by giờ đy. Khi nghe thấy ng ni với họ bằng tiếng Hp-ri, họ cng yn lặng hơn. ng ni tiếp: Ti l người Do-thi, sinh ở Tc-x miền Ki-li-ki-a, nhưng ti đ được nui dưỡng tại thnh ny; dưới chn ng Ga-ma-li-n, ti đ được gio dục để giữ Luật cha ng một cch nghim ngặt. Ti cũng đ nhiệt thnh phục vụ Thin Cha như tất cả cc ng hiện nay. Ti đ bắt bớ Đạo ny, khng ngần ngại giết kẻ theo Đạo, đ đng xiềng v tống ngục cả đn ng lẫn đn b, như cả vị thượng tế lẫn ton thể hội đồng kỳ mục c thể lm chứng cho ti. Ti cn được cc vị ấy cho thư giới thiệu với anh em ở Đa-mt, v ti đi để bắt tri những người ở đ, giải về Gi-ru-sa-lem trừng trị. Khi trở về Gi-ru-sa-lem, đang lc ti cầu nguyện trong Đền Thờ, th ti xuất thần v thấy Cha bảo ti: Mau ln, hy rời khỏi Gi-ru-sa-lem gấp, v chng sẽ khng nhận lời anh lm chứng về Thầy đu. Ti thưa: Lạy Cha, chnh họ biết r con đy đ đến từng hội đường bắt giam v đnh đn những kẻ tin Cha. Khi người ta đổ mu ng T-pha-n, chứng nhn của Cha, th chnh con cũng c mặt, con tn thnh v giữ o cho những kẻ giết ng ấy. Cha bảo ti: Hy đi, v Thầy sẽ sai anh đến với cc dn ngoại ở phương xa. (Cv 21:40;22:1-5.17-21)

    Mặc d khng xc định r rng c nhn mnh l thầy dạy, trừ trong cc thư gửi ng Timth (xc. 1Tm 2,7; 2Tm 1,11), Thnh Phaol vẫn nhận mnh l một trong những người hon thnh tốt đẹp vai tr ny, vừa cảnh bo lẫn khch lệ, vừa khen ngợi lẫn sửa bảo.

    Mỗi khi thnh Phaol tuyn dương cc tn hữu trong cc thư ngi gửi cho họ, ngi đều dng những lời lẽ hăng say v chan chứa những lời ni tốt đẹp. Ngi ni với những người Thessalnica: chng ti hnh diện về anh em trước mặt cc Hội Thnh của Thin Cha, v lng kin nhẫn v lng tin của anh em trong mọi cơn bắt bớ v gian trun anh em phải chịu (2Tx 1,4). Rồi thnh nhn tạ ơn Thin Cha, khen ngợi họ v lng tin, v nỗi kh nhọc họ gnh vc, v lng yu mến, v v sự kin nhẫn chịu đựng do lng trng cậy vo Cha chng ta l Đức Gisu Kit[1].

    Về đề ti quyn tiền gip cc thnh (xc. 1Cr 16,1), thnh nhn cho thấy sự kh ngho cng cực của cc Hội Thnh tại Makđnia (Philp, Thessalnica, Broa) đ biến họ thnh những người giu lng quảng đại (2Cr 8,2). Ti xin lm chứng rằng theo khả năng của họ, v qu khả năng của họ nữa, một cch tự nguyện, họ khẩn khoản ni xin chng ti cho họ được phc tham dự vo việc phục vụ cc thnh. Họ đ vượt qu điều chng ti mong ước l tự hiến mnh trước tin cho Cha, rồi cho chng ti (2Cr 8,3-5; X. Gl 4,15; Pl 1,5; 4,14-16; 1Tx 1,8; 2Tm 1,4-5).

    Thnh nhn viết cho cc tn hữu Crint: ti rất tin tưởng anh em, ti rất hnh diện về anh em (2Cr 7,4). Thnh nhn dnh cho họ tnh cảm đặc biệt: ti sẽ rất vui lng tiu những g ti c, v tiu hao tất cả con người ti v linh hồn anh em (2Cr 12,15). Dầu vậy, thnh nhn khng ngần ngại ni r họ chưa phải l gương mẫu v đng tin, m vẫn cn l những người sống theo xc thịt, những trẻ nhỏ trong Đức Kit (1Cr 3,1) giữa họ vẫn c những chia rẽ (xc. 1Cr 1,10-13; 2Cr 12,20); họ l những người kiu ngạo (xc. 1Cr 4,18-19), sống gian dm (xc. 1Cr 5,1), một số người khc lại kiện co nhau, để cho những người ngoại đạo xt xử (xc. 1Cr 6,1-7); v họ đ c những lạm dụng nghim trọng trong việc cử hnh Thnh Thể (xc. 1Cr 10,14-30). Thoạt đầu, Thnh Tng Đồ giữ thi độ kin nhẫn v yn lặng, tuy nhin, thi độ ấy khng đạt được mục đch m cn kch động thm những người gy rối loạn, họ tố co thnh nhn l yếu nhược. V thế thnh nhn đổi thi độ, xc định rằng khi đến nơi, thnh nhn sẽ chỉ cho họ thấy nghĩa lời lẽ nghim khắc trong cc thư (xc. 1Cr 10,10). Thnh nhn cũng xc định rằng, sẵn sng sửa trị mọi sự bất tun (2Cr 10,6), v như ngi đ đe, sẽ khng loại trừ việc sử dụng roi vọt (1Cr 4,21).

    D vậy, thnh Phaol cảm thấy cần phải by tỏ l do trong việc nghim khắc sửa trị: ti viết những lời đ khng phải để lm anh em xấu hổ, nhưng l để khuyn bảo anh em như những người con yu qu của ti (1Cr 4,14). Thnh nhn cn giải thch thm: ti đ phải gian nan nhiều, con tim se thắt, nước mắt chan ha khi viết cho anh em: ti viết khng phải để lm cho anh em buồn phiền, nhưng l để cho anh em biết ti hết lng yu mến anh em (2Cr 2,4).

    Thnh nhn cn viết: ti khuyn bảo anh em như những người con yu qu của ti. Thực vậy, thnh nhn xc định: ti đ cho anh em uống sữa (1Cr 3,2); cho dẫu anh em c ngn vạn gim hộ trong Đức Kit, anh em cũng khng c nhiều cha đu, bởi v trong Đức Kit Gisu, nhờ Tin Mừng, chnh ti đ sinh ra anh em (1Cr 4,14-15).

    V như một người cha, thnh Phaol sẵn sng tha thứ. L do duy nhất đẻ ngi mạnh tay xử phạt l hy vọng lm cho cc con ci của mnh biết hồi tm nghĩ lại (2Cr 3,12).

    Thnh nhn khng n hận v đ khiển trch họ: d trong bức thư trước ti c lm cho anh em buồn phiền, ti cũng khng hối tiếc. M giả như c hối tiếc v thấy rằng bức thư ấy đ lm cho anh em buồn phiền, tuy chỉ trong một thời gian ngắn -, th nay ti lại vui mừng, khng phải v anh em đ buồn phiền, nhưng v nỗi buồn phiền đ lm cho anh em hối cải (2Cr 7,8-9).

    Với cc tn hữu Thessalnica, thnh Phaol cư xử dịu dng, như người mẹ hiền với cc con của mnh. Thnh nhn quan tm nhiều đến họ đến nỗi sẵn sng chia sẻ với họ khng những Tin Mừng của Thin Cha m cả mạng sống của mnh nữa, v họ đ trở nn những người thn yu của ngi (xc. 1Tx 2,7-8). Thnh nhn khuyn bảo họ như cha đối với con (1Tx 2,1-11).

    Tuy nhin thnh nhn khng nương tay với những người lm xo trộn đời sống cộng đon, như được chứng tỏ trong cch sử dụng cc từ ngữ: những kẻ giả danh l anh em, những kẻ d xt (Gl 2,4), những kẻ xuyn tạc Lời Cha (2Cr 2,17), những tng đồ giả, thợ gian giảo, đội lốt tng đồ của Đức Kit, đồ đệ của Satan, những kẻ đội lốt người phục vụ sự cng chnh (2Cr 11,13-15).

    Mặc dầu thnh Phaol coi những người Galat như những người con b nhỏ m ngi phải vất vả cho đến khi Đức Kit hnh thnh nơi họ (Gl 4,19), v mặc d họ rất qu trọng thnh nhn, đến nỗi họ c thể mc mắt hiến cho ngi (xc. Gl 4,15), thnh nhn cũng khng ngần ngại gọi họ l những người ngu xuẩn v khng hiểu biết (Gl 3,1,3). Thnh nhn viết cho họ cch r rng đầy kinh ngạc: nếu c ai loan bo cho anh em một Tin Mừng khc với Tin Mừng anh em đ lnh nhận, th chớ g kẻ ấy bị tru diệt (Gl 1,9). Thnh nhn chm biếm những kẻ gy xo trộn trong cộng đon hy tiếp tục thực hnh việc cắt b v tự hoạn chnh mnh: phải chi những kẻ lm cho anh em bị rối loạn, hy tự thiến cho rồi! (Gl 5,12). Thnh nhn khuyến khch mọi người thực thi đức bc i; nhưng nếu họ khng lm như vậy, thnh nhn chm biếm họ: nếu anh em cắn x v ăn thịt nhau, th hy coi chừng, kẻo anh em tiu diệt lẫn nhau đấy! (Gl 5,15).

    Thnh Phaol cũng dng một số lời nghim khắc với người Philp, cảnh bo họ đừng để bị m hoặc bởi những người rao giảng sự cắt b: anh em hy coi chừng qun ch m! hy coi chừng bọn thợ xấu! hy coi chừng những kẻ cắt b giả hiệu! (Pl 3,2).

    Thnh nhn ku mời mn đệ Timth noi gương ngi: hy rao giảng Lời Cha, cứ ln tiếng lc thuận tiện cũng như lc khng thuận tiện; hy khiển trch, ngăm đe, khuyn nhủ với tất cả lng kin nhẫn v chủ tm dạy dỗ (2Tm 4,2). Người mục tử đch thực khng để mnh bị ng gục v những bất mn; khng được nản lng v những tr trệ ban đầu, nhưng phải c sức mạnh tinh thần v lng kin nhẫn để bắt đầu lại trong lng tin.

    Khng phải lc no Thnh Phaol cũng dng những lời lẽ tm tnh như vậy; nhiều lc thnh nhn khng thể khng nng giận trước sự chống đối của những kẻ giả danh l anh em (xc. Gl 2,4) Tuy nhin, trong chuyện ny, thnh nhn khng xử sự v mất kin nhẫn, nhưng chỉ v lng nhiệt thnh khi nhn thấy cng việc loan bo Tin mừng của mnh bị ph hoại một cch bất cng (xc. Gl 3,1-4; Pl 3,2).

    Thnh nhn cn tm kiếm những cch khc nhau để loan bo Tin Mừng (xc. Pl 1,18), nhưng khng phải l trnh by một Đức Kit khc; cũng khng phải l ng Ms thay thế Đức Kit (xc. 2Cr 11,4; Gl5,1-4). Mối bận tm duy nhất của ngi l chn l v ơn cứu độ. V thế, thnh nhn khng thể yn lặng; nhưng trong những g c lin quan đến ngi, ngi khim tốn v nhẫn nại đn nhận đau khổ v nhục nh. Bị nhục mạ, chng ti chc lnh; bị bắt bớ, chng ti chịu đựng; bị vu khống, chng ti đem lời an ủi (1Cr 4,12-13). Thnh nhn sẵn sng dng roi vọt (dng sức mạnh) nếu đ l vấn đề bảo vệ sự ton vẹn của sứ điệp Kit gio, dầu vậy, ngi vẫn ưa thch tnh yu v lng hiền ha hơn (1Cr 4,21).

    Sức mạnh tinh thần của thnh Phaol được thể hiện qua nhiều đường lối tri ngược nhau. Khi thấy anh em khng tun theo Tin mừng, thnh nhn sẵn sng, nếu cần, đối đầu với Kpha (Phr), tuỳ theo hon cảnh, v tố co ng Kpha cũng như ng Barnab v thi độ giả hnh (xc. Gl 2, 11-14), nhưng thnh nhn lại trở nn khng quyết đon khi phải by tỏ quan điểm của mnh

    Để khng lm giảm đi cơ hội loan bo Tin Mừng (xc. Cv 22,25-29), thnh nhn n trnh để khng bị đnh đn, nhưng ngi chấp nhận yu cầu của gim mục Girusalem (Giacb) để đi vo đền thờ v đồng hnh với bốn người đồng hương, những người muốn hon tất ước nguyện của dn thnh Nazaret (xuống tc) mặc d ngi cho rằng điều đ khng cn cần thiết nữa (xc. Cv 21,23-24).

    Thnh nhn khng ngần ngại trao nộp một người anh em lầm lạc cho Xatan (xc. 1Cr 5,5), nhưng nếu đ l việc cứu với một người anh em, hay khng đặt ngăn trở cho đức tin của anh ta, th thnh nhn sẵn sng hiến cả mạng sống của mnh cch v điều kiện: nếu của ăn m lm cớ cho người anh em ti sa ng, th ti sẽ khng bao giờ ăn thịt nữa, để khỏi lm cớ cho người anh em ti sa ng (1Cr 8,13).

    [1] 1Tx 1,3; Người Crint cũng được khen ngợi v đ kin tr với Tin Mừng m Thnh Phaol đ rao giảng cho họ (X. Cr 15,1).

    Chương VI: Lng yu mến th nhẫn nhục (1Cr 13,4)

    Đm ấy Cha đến bn ng Phao-l v ni: Hy vững lng! Con đ long trọng lm chứng cho Thầy ở Gi-ru-sa-lem thế no, th con cũng phải lm chứng như vậy tại R-ma nữa. (Cv 23,11)

    Cc thư của thnh Phaol p dụng gio huấn của Đức Kit về đức kin nhẫn vo những hon cảnh cụ thể của cc cộng đon Kit hữu thời sơ khai.

    Thnh nhn ni cho Gio Hội tại Crint biết rằng đức i l phương tiện hữu hiệu nhất để giải quyết những chia rẽ (xc. 1Cr 1,10-12), nguồn gốc của sự đổ vỡ giữa cc nhm (xc. 1Cr 6,1-6; 11,18-22) v cc c nhn (xc. 1Cr 8,13; 10,23,29).

    Trong bi ca đức i thời danh, Thnh Tng Đồ kể đến đức kin nhẫn như l đặc tnh đầu tin của đức i Kit gio: lng yu mến th nhẫn nhục, hiền hậu, khng ghen tương, khng vnh vang, khng kiu ngạo, khng lm điều khiếm nh, khng tm tư lợi, khng nng giận, khng nghĩ điều xấu, khng vui mừng trước sự bất chnh, nhưng vui mừng v điều chn thật. Lng yu mến dung thứ tất cả, tin tưởng tất cả, hy vọng tất cả, chịu đựng tất cả (1Cr 13,4-7). Trong bi ca ny, Thnh Phaol họa ln hnh ảnh về chnh mnh: điều ngi đ học được từ chnh Đức Kit v cch hnh động của Người.

    Theo thnh Phaol, đức kin nhẫn l thnh phần của cuộc sống được ghi dấu bởi tnh yu, như được nhấn mạnh qua lời khuyến khch sau đy: lng yu mến khng được giả dối, hy thương mến nhau với tnh huynh đệ, hy chc lnh cho những người bắt bớ anh em, chc lnh chứ đừng nguyền rủa Đừng lấy c bo c, hy quan tm lm điều thiện trước mặt mọi người. Anh em hy lm tất cả những g c thể, để sống ho thuận với mọi người. Anh em yu qu, đừng tự mnh bo on, nhưng hy để cho cơn thịnh nộ của Thin Cha lm việc đ Đừng để cho sự c thắng được mnh, nhưng hy lấy thiện m thắng c (Rm 12,9-10,14,17-21). Sau cng thnh nhn khch lệ cc độc giả hy lun nhn ngắm mẫu gương l Đức Kit v khơi dậy lng trng cậy nhờ đức kin nhẫn (hypomon) (xc. Rm 15,4). Thnh nhn nhắc nhở họ: Xin Thin Cha l nguồn kin nhẫn v an ủi, lm cho anh em được hiệp lng hiệp với nhau, như Đức Kit đi hỏi (Rm 15,5).

    Thay v ci l với nhau, th điều cần thiết l hy chiều theo sở thch người thn cận, nhằm mục đch tốt (Rm 15,2) v đn nhận người khc như Đức Kit đ lm, tức l trở thnh người phục vụ kẻ khc (xc. Rm 15,7-8). L do tối thượng của lng kin nhẫn l mẫu gương v gio huấn của Đức Kit. Chỉ trong Đức Kit mới c được sự kin tr (hypomon) của cc thnh (Kh 13,10; 14,12).

    Thnh Tng Đồ nhắc lại rằng trước Đức Kit, đền thờ l nơi Thin Cha thể hiện lng khoan dung (anoch) (Rm 3,26), tức lThin Cha hết lng kin nhẫn chịu đựng (Rm 9,22) đối với mọi người để by tỏ lng thương xt. Sau đ thnh nhn khẳng định l muốn được cứu độ cần phải kin tr lm điều thiện (Rm 2,7) v cảnh bo cc cộng đan khng được khinh thường lng nhn hậu, khoan dung, kin nhẫn dồi do của Thin Cha (Rm 2,4) bởi v từ trời, Thin Cha mặc khải cơn thịnh nộ của Người chống lại mọi thứ v đạo v bất chnh của những người lấy sự bất chnh m giam hm sự thật (Rm 1,18) v của những người khng vng phục Người Con (Ga 3,36).

    Sứ điệp Kit gio dựa trn đức tin vo Thin Cha đồng thời trn đức khim nhường v lng yu mến đối với người khc. Một cuộc sống hi ho đi buộc phải c khả năng trao đổi với mọi người thuộc mọi nguồn gốc, mọi nền gio dục v đo tạo khc nhau. Thật ra, sống ha đồng với nhau khng phải l chuyện dễ dng đu; điều ny đi phải biết chờ đợi v thng cảm. Về vấn đề ny, thnh Phaol nhắc nhở cc tn hữu Thssalnica hy kin nhẫn với mọi người, nhất l với những người v kỷ luật, nht nht, yếu đuối v cả với những người (theo mạch văn) gy ra sự đau khổ (1Tx 5,14).

    Với những người được coi l kẻ th, người Kit hữu khng xử sự theo cảm tnh, nhưng do tnh yu tức l lng kin nhẫn, sự thng cảm v tnh quảng đại: Đừng c ai lấy c bo c, nhưng hy lun cố gắng lm điều thiện cho nhau cũng như cho mọi người (1Tx 5,15; X. Rm 12,17; 1Pr 3,9, 11,17). Sau cng thnh nhn cầu chc cho mọi người: Xin Cha hướng dẫn tm hồn anh em, để anh em yu mến Thin Cha v kin nhẫn chịu đựng như Đức Kit (2Tx 3,5).

    Cc hnh động của người khc, d sai lầm v bất chnh, cũng khng thể lm xo trộn sự an bnh su xa của người c lng tin. Bất kể mọi sự, người Kit hữu lun chứng tỏ họ c niềm vui (xc. 1Tx 5,16) v lun nỗ lực trong lời cầu nguyện v tạ ơn (xc. 1Tx 5,17-18). Ngay cả khi chứng kiến ci chết của người thn, người Kit hữu cũng khng đnh mất niềm hy vọng, hay rơi vo tnh trạng bất an (xc. 1Tx 4,13). Ở phần cuối, thnh Phaol kết luận với lời khẩn cầu: Xin Thin Cha l nguồn bnh an thnh ho ton diện con người anh em (1Tx 5,23). Bnh an l nt ring của tm hồn người Kit hữu, ngay cả trong những thời khắc đen tối nhất.

    Thực vậy, đời sống của người tn hữu tại thnh phố Thessalnica khng phải l dễ dng, nhưng đức tin v lng mến của họ vẫn khng thiếu. Họ đ được vững mạnh nhờ những bch hại v thử thch xảy đến cho họ v Tin Mừng (xc. 1Tx 1,3-4). Tnh hnh c thể trở nn xấu v tệ hơn, nhưng người Kit hữu khng ngừng thực thi điều tốt theo lời khuyn r rng của thnh Phaol: đừng nản ch khi lm điều thiện (2Tx 3,13), v lời cầu nguyện: bnh an mọi lc về mọi phương diện (2Tx 3,16). Bnh an l bằng chứng của tm hồn trn đầy hiền ho, bao dung v kin nhẫn.

    Thnh Phaol cũng nhận thấy tn hữu Galat đang cần c bnh an, v hiện c tranh luận về tương quan giữa Do thi gio v Kit gio. Mối tương quan ny đ nng ln đến mức những người trong cuộc cắn x v ăn thịt nhau (Gl 5,15). Thnh nhn ku gọi họ từ bỏ những việc do tnh xc thịt, tức l mọi thứ tật xấu (xc. Gl 5,19), v bước đi nhờ Thần Kh, được Thần Kh hướng dẫn, với những hoa tri l: bc i, hoan lạc, bnh an, kin nhẫn, nhn hậu, hảo tm, trung tn, hiền ho v tiết độ (Gl 5,18, 22,25). Chỉ trong đường lối ny m chương trnh đời sống của thnh Phaol được hon thnh: Anh em hy mang lấy gnh nặng của nhau (Gl 6,2).

    Trong thư gửi tn hữu phs, thnh nhn trở lại với đề ti ny v yu cầu: Ti khuyn nhủ anh em hy sống cho xứng với ơn ku gọi anh em đ nhận được. Với tất cả lng khim tốn, hiền ho v kin nhẫn, anh em hy lấy lng yu mến m chịu đựng lẫn nhau. Anh em hy thiết tha duy tr sự hợp nhất m Thần Kh ban cho nhờ mối dy lin kết l sự bnh an. Chỉ c một thn thể, một Thần Kh, cũng như anh em đ được ku gọi để chia sẻ cng một niềm hy vọng khi anh em được ku gọi (Ep 4,1-4).

    Để hiệp nhất, cần phải phục tng lẫn nhau v lng knh sợ Đức Kit. Cch đặc biệt, vợ chồng hy tng phục lẫn nhau (xc. Ep 5,21-25), v con ci phải vng phục cha mẹ (xc. Ep 6,1). N lệ cũng phải chấp nhận tnh trạng của mnh với lng đơn sơ v cam chịu, xc tn rằng mnh đang thi hnh thnh Cha (xc. Ep 6,5-8). Thnh Phaol khng nghi ngờ g khi khuyn dn chng đn nhận tnh trạng hiện tại với lng cam chịu v yu mến, coi đ như l Thin Cha. V thế thnh nhn khng ngần ngại trnh by v nhấn mạnh đề nghị của mnh. Đang khi Thnh Phr nu ln l lẽ thần học về sự tng phục: ngi khuyn những người n lệ hy kin nhẫn với những người chủ của mnh, d rằng c kh khăn. Nếu v lng tin knh Thin Cha m chấp nhận những nỗi khổ phải chịu một cch bất cng th đ l n huệ (1Pr 2,19). Chịu đựng đau khổ như mnh đng chịu th chẳng c cng trạng hay lợi ch g.

    Cn Thnh Phaol ku mời dn chng chuẩn bị sống kin nhẫn như ơn gọi Kit hữu đi hỏi: anh em hy loại trừ mọi chua cay, gắt gỏng, giận hờn, hay la lối tho mạ, cng với mọi thứ gian c. Hy đối xử tốt với nhau, c lng thương xt v tha thứ cho nhau, cũng như Thin Cha đ tha thứ cho anh em trong Đức Kit (Ep 4,31-32). Rồi thnh nhn thm: chớ để mặt trời lặn m cơn giận vẫn cn (Ep 4,26). Giận dữ l dấu chỉ của thi độ khng kin nhẫn.

    Đức kin nhẫn l yếu tố cần thiết để mỗi người tiếp cận với cc biến cố của cuộc sống, v cng trở thnh yếu tố quan trọng hơn trong cuộc sống hằng ngy của mỗi Kit hữu nếu họ muốn được bnh an v hợp nhất. Như thế, đức kin nhẫn được nối kết với đức hiền ha v lng khim hạ nhằm xy dựng cộng đon (xc. Ep 4,2,12). Thnh nhn ni thm: hy sống trong lng yu mến, theo mẫu gương Đức Kit để lại (Ep 5,2).

    Sự dữ c thể tạo nn bất ha. V vậy, phải tỉnh thức v chuyn cần cầu xin (Ep 6,18). Do đ, kin nhẫn l động lực hướng dẫn sự ha hợp trong cộng đon v trong đời sống trung thnh với Tin Mừng. Khước từ đn nhận những biến cố v gnh nặng của cuộc sống sẽ dẫn tới bất ổn v sẽ chẳng c bc i lẫn bnh an.

    Trong thư gửi tn hữu Cls, thnh Phaol vẫn quan tm tới chiều hướng thần học v mục vụ. C ai đ muốn gieo rắc sự lầm lạc trong những thnh vin của cộng đon (xc. Cl 2,8), nn thnh nhn ku gọi cc tn hữu hy ch , đồng thời nhắc lại cho họ biết điều Thin Cha muốn về họ. Họ được ku mời để biết v am tường về Thnh Người, v cố gắng sống xứng đng với Thin Cha. Điều quan trọng chnh l hiểu biết su xa về sự thật (Tin Mừng) (xc. Cl 1,6,9), đừng để mnh đi lạc vo những l luận triết học, m l hnh động đng đắn, lm việc lnh (xc. Cl 1,10), khng mệt mỏi v khng bao giờ bỏ cuộc. Hnh động như thế đi phải c sức mạnh v trn hết l kin tr v nhẫn nại (xc. Cl 1,11).

    Kin nhẫn l điều thiết yếu để cc hoạt động bn trong của cộng đon khng bị hư hoại. Trước kia, con người được phn biệt tuỳ theo loại (n lệ hay tự do, Do Thi hay Hy Lạp, người cắt b hay khng cắt b, người man di, mọi rợ) cn điều lm cho trở thnh con người mới l từ bỏ nếp sống cũ v cc thực hnh của n, tức l giận dữ, phẫn nộ, độc c, tha mạ, ăn ni th tục, để mặc lấy tm tnh thương cảm, nhn hậu, khim nhu, hiền ha v kin nhẫn, chịu đựng lẫn nhau v tha thứ cho nhau (Cl 3,8,12-13).

    Kin tr l nhẫn nại trong nếp sống mới ny; đ l bao dung v quảng đại đối với những người trở thnh bạn đồng hnh mới trong cuộc sống thường ngy, những người thuộc cc nguồn gốc khc nhau v chưa sống đng với ơn gọi của họ.

    Trong hai l thư gửi cho ng Timth v trong l thư gửi ng Tit, kin nhẫn được kể đến như một đặc trưng của người chăm sc cc linh hồn. ng Timth l người của Thin Cha nn khng được kiu căng, tự cao tự đại, cũng khng được tranh luận bằng những lời lẽ gy đố kỵ v bất đồng. ng phải theo đuổi sự cng chnh, lng đạo đức, lng tin, lng yu mến, lng kin tr, v lng hiền hậu (1Tm 6,11). Trn tất cả, gim mục phải l con người mới, c nghĩa ng phải l người quản l của Thin Cha, phải l người khng ngạo mạn, khng nng tnh, khng hiếu chiến, m ngược lại, phải l người cng chnh v biết tự chủ (Tt 1,7-8). Cc cụ ng được khuyn nhủ cch ring l hy sống tiết độ, đng hong, chừng mực, c lng tin, lng mến, v lng kin tr lnh mạnh (Tt 2,2).

    Cch xử sự như thế l điều thiết yếu trong việc xy dựng một nếp sống Kit hữu qui chiếu về tnh yu. Lối sống ấy sẽ khng thể c được nếu khng loại trừ những thi độ đ hn, cng kch, bất cng v khng trung thực. Loại trừ tnh giận dữ v tm kiếm cch giải quyết cc tranh chấp l bằng chứng về sự can đảm chịu đựng giữa người ny với người kia. Lng yu mến đối với Thin Cha v người khc sẽ gip cho mỗi người vượt qua những thử thch khng thể trnh khỏi của cuộc sống thường ngy cũng như những thử thch gắn liền với ơn gọi Kit hữu.

    Một lần nữa, đ chnh l bước theo chn Đức Kit, như Thnh Tng Đồ gợi ln cho ng Timth: nếu ta kin tm chịu đựng, ta sẽ cng hiển trị với Người (2Tm 2,12). Lời khuyn tiếp theo pht xuất trực tiếp từ tm hồn của thnh Phaol: Hy trnh xa cc đam m tuổi trẻ, bao gồm, d rằng khng ni ra, sự nng giận; hy theo đuổi sự cng chnh, lng tin, lng mến, v sự bnh an, cng với những ai ku cầu Cha với lng trong sạch. Cn những tranh luận đin dại v ngu dốt, anh hy loại xa, v biết rằng những thứ ấy sinh ra xung đột. Thế m người ti tớ Cha th khng được xung đột, nhưng phải dịu dng với mọi người, c khả năng giảng dạy, biết chịu đựng gian khổ. Người ấy phải lấy lng hiền ho m gio dục những kẻ chống đối, may ra Thin Cha ban cho ơn hối cải để nhận biết sự thật (2Tm 2,22-25). Thnh Phaol ni r rằng chỉ trong đường lối ấy, con người mới c thể c tương giao thật sự với Thin Cha bằng lời cầu nguyện: Ti muốn rằng đn ng hy cầu nguyện ở bất cứ nơi no, tay thnh thiện giơ ln, tm hồn khng giận hờn, khng xung khắc (1Tm 2,8).

    L thư gửi tn hữu Do Thi (Hipri) được viết cho những người gốc Do Thi, trong đ c nhiều người l cc tư tế của luật cũ. Đức tin của họ đang bị lung lay, v thế cam kết của họ cần phải được củng cố. V thế, tc giả mời gọi họ nhớ lại nhiệt tnh thưở ban đầu khi mới gia nhập Kit gio. Trn hết, thnh nhn nhắc nhớ họ về lng kin tr họ đ c vo thưở ấy: xin anh em nhớ lại những ngy đầu, lc vừa được ơn chiếu sng, anh em đ phải đối ph với bao nỗi khổ đau dồn dập. Khi th anh em bị lăng nhục v hnh hạ trước mặt mọi người, khi th phải lin đới với những người cng cảnh ngộ. Quả thật, anh em đ thng phần đau khổ với những người bị t tội, v đ vui mừng chấp nhận bị tước đoạt của cải, bởi biết rằng mnh c những của vừa qu gi hơn v bền vững hơn. Vậy anh em đừng đnh mất lng tin tưởng mạnh dạn của anh em; lng tin tưởng đ sẽ mang lại một phần thưởng lớn lao. Rồi thnh nhn kết luận: anh em cần phải kin nhẫn, để sau khi thi hnh Thnh Thin Cha, anh em được hưởng điều đ hứa (Dt 10,32-36).

    Thnh nhn cảnh bo họ về sự km lng tin v thi độ uể oải, đồng thời khuyến khch họ noi gương những người nhờ đức tin v lng kin nhẫn m được thừa hưởng cc lời hứa. C bước khởi đầu tốt đẹp chưa được kể l đ đủ, điều cần thiết l tiến tới trn con đường tốt lnh, chống lại mọi cm dỗ muốn sống ngược lại. Tc giả nhắc đến mẫu gương của ng Abraham, người đ nhận được lời hứa v đ kin nhẫn đợi chờ (Dt 6,12. 15). Mặc d khng cn g để trng cậy, ng vẫn trng cậy v vững tin (Rm 4,18; X. 4,2-3; Dt 11,8,17; Gl 3,6,9; Gc 2,21). ng hon ton tin tưởng lời Thin Cha hứa sẽ ban cho ng một dng di (xc. St 13,16; 15,5-6; 17,4-7) mặc d ng đ gi (xc. St 12,4; 16,16; 17,1,24; 18,11), v b Sara vợ ng cũng lớn tuổi (xc. St 21,2; 17,17; Dt 11,11; Rm 4,19) v hiếm muộn (xc. St 16,2; 18,11).

    Kin tr l chờ đợi ngy m chương trnh của Thin Cha được tỏ hiện. Thi độ kin tr chờ đợi như thế đ hoạt động trong đời sống cc vị tổ phụ, nơi ng Abel v những nhn vật trong suốt lịch sử Israen cho tới sau ny (xc. Dt 11,2-38). Thật vậy, ng Ms, d phải chống lại những người đầy thế lực như Phara, vẫn lun vững vng, khng nao nng, v như thể xem thấy Đấng v hnh (Thin Cha) (Dt 11,27). Do đ, phần chng ta được ngần ấy nhn chứng đức tin như đm my bao quanh, chng ta hy cởi bỏ mọi gnh nặng v tội lỗi đang tri buộc mnh, v hy kin tr chạy trong cuộc đua đang ở pha trước chng ta, mắt chăm ch nhn vo Đức Gisu l Đấng khai mở v kiện ton đức tin. V niềm vui đang chờ mnh ở pha trước, chnh Người đ chịu khổ hnh thập gi (Dt 12,1-2).

    Để an ủi, thnh nhn trấn an họ: Thin Cha khng bất cng m qun việc anh em lm v lng yu mến anh em đ tỏ ra đối với danh Người, v anh em đ phục vụ v cn đang phục vụ cc thnh (Dt 6,10).

    Kin tr l một nhn đức đặc biệt trong đời sống Kit hữu, bởi v n nng đỡ những ai đi trn hnh trnh gian khổ, d mục tiu (đch đến) vẫn r rng, nhưng khng thể thấy trước được những kh khăn. Tin l tn thc hon ton vo Thin Cha, như ng Abraham đ lm, khi ng vng nghe tiếng gọi m ra đi d khng biết mnh đi đu (Dt,11,8).

    ng đ la bỏ mảnh đất của tổ tin (Xc. St 12,1-4), v chỉ mang theo mnh lời hứa sẽ được thừa hưởng thế gian lm gia nghiệp, hon ton xc tn rằng điều g Thin Cha đ hứa th Người cũng c đủ quyền năng thực hiện (Rm 4,13,21).

    Lng tin của tổ phụ Abraham đ được thử nghiệm khi Thin Cha yu cầu ng st tế người con duy nhất của ng, l Isaac (Xc. St 22,1-19), đứa con của lời hứa (Xc. Rm 9,7-9). ng Abraham đ vng nghe v ng nghĩ rằng Thin Cha c quyền năng cho người chết chỗi dậy (Dt 11,19; X. Rm 4,17). Nhờ vậy, trước mặt Thin Cha, ng l cha của chng ta trong đức tin, cha của nhiều dn tộc (Rm 4,16-18), v được gọi l bạn hữu của Thin Cha (Gc 2,23).

    Theo triết gia Kierkegaard, tổ phụ Abraham trở thnh vĩ đại v biết đợi chờ, hay ni cch khc chnh l biết kin nhẫn. Thực vậy, c người trở thnh vĩ đại v đang trng chờ điều c thể; người khc trở thnh vĩ đại v biết trng chờ điều vĩnh cửu; nhưng người vĩ đại nhất l người đ trng chờ điều khng thể[1]. Tổ phụ Abraham v đ tin vo điều v l v v thế đ trở thnh người vĩ đại nhờ sức mạnh của lng tin, m sức mạnh của ng chnh l sự bất lực; ng vĩ đại v sự khn ngoan, m điều thm su của sự khn ngoan ấy lại l sự dốt nt; ng vĩ đại bởi niềm hy vọng của mnh m cch thức của niềm hy vọng ấy th khc thường[2].

    Đang khi di bước tổ phụ chng ta l ng Abraham trn đường đức tin (Rm 4,12), Thnh Tng Đồ dn ngọai, từ lc trở lại theo Cha cho đến lc bị cầm t v trảm quyết v Tin Mừng, vẫn lun trung tn với sứ mạng của mnh, như một người lnh trung thnh với lệnh truyền đ lnh nhận (Xc. 2Tm 2,4). Thnh nhn đ đn nhận tất cả những đau khổ trong sứ mệnh với một lng kin nhẫn đầy anh hng, bởi v, thnh nhn đ được thc đẩy bởi một ước nguyện duy nhất l nhằm cứu độ chnh cc anh em của mnh: cam chịu mọi sự (hyponno), để mưu ch cho những người Thin Cha đ chọn (2Tm 2,10): đ l vinh dự của thnh nhn, đồng thời cũng l chương trnh sống ng để lại cho tất cả những ai c lng thiện ch, nhất l cho mọi người tin vo Đức Kit Gisu.

    [1] S. Kierkegaard, Fear and Trembling, chương I.
    [2] S. Kierkegaard, nt

    LM Giuse Nguyễn Cao Luật, OP
    http://motgocpho.com/forums/image.php?u=45&type=sigpic&dateline=1327498393

  9. #9
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ

    HAI V SAO SNG





    Cv 12,1-11; 2Tm 4, 6-8.16b.17-18; Mt 16,13-19

    Bi ca nhập lễ vang ln hng trng trong ngy Lễ knh hai Thnh Tng đồ Phr, Phaol: Hai v sao sng chi,lấp lnh trn bầu trời,ngời sng đm trường,rực rỡ soi đường sưởi ấm yu thương.Hai tnh yu chiến thắng,ngất ngy trong cuộc đời,từ tri tim nồng dng mu anh hng ngời sng mun trng. Phr, Phaol hai v sao sng ngời chiếu toả nh sng Cha Kit cho nhn loại. Hai Thnh Tng đồ l hai con người xuất thn khc nhau, tnh cch khc nhau nhưng cng một niềm tin, cng một sứ mạng v cng một vinh quang được đội triều thin vinh hiển để trở thnh hai v sao sng cho Gio hội. Cn nhớ hm no người ba lần chối Gisu. Cn nhớ ngy no người bắt Cha trong căm th. Lời ca ngắn đc kết phần một trong cuộc đời hai Ngi: chối Thầy, bắt Thầy. Nhưng cuộc đời phần hai đ viết nn những trang ho hng oanh liệt. Nhờ tnh yu Cha dẫn lối, hai Ngi cầm đuốc Tng đồ rao truyền Tin mừng Cha Gisu Kit cho thế giới. Đọc lại cuộc đời của hai Thnh Tng đồ để nhận thấy sự quan phng kỳ diệu của Thin Cha. Ơn Gọi Tng Đồ quả l một mầu nhiệm lạ lng.

    1. Thnh Phr

    Cuộc đời Phr c nhiều si nổi. Gồm lại những si nổi, ta c thể chia đời ng ra lm hai: cuộc đời phần một, từ khi theo Thầy ở biển hồ Galil đến lc chối Thầy; phần hai, từ khi theo Thầy ở biển hồ Tibria cho đến cuối đời chết ở Roma. Trong cuộc đời phần một của Phr, ng đi từ lỗi lầm ny sang lỗi lầm khc.Cuối đời của Cha,Cha đ bị ng từ chối th thảm (Mc 14,66-72). Gom nhặt những đoạn phc m ni về Phr, ta thấy mnh đời của ng c nt chn dung thế ny: L tng đồ bị Cha mắng nhiều nhất. - Mắng lần đầu tin: Qun yếu tin ( Mt 14,31) - Lần thứ hai: Ngu tối ( Mt 15,16) - Lần thứ ba: Satan ( Mc 8,33) Khi Cha bị bắt, bị kết n, Phr đ chối Thầy 3 lần. Phr chối Cha v qu yếu đuối chứ khng phải v khng yu Thầy.Trước ci chết, Phr rng mnh chối bỏ, tm đường chạy trốn.Thế nhưng trước yếu đuối ấy, Phr đ khc lc nhớ lại lời Cha ni về thn phận mnh, ng o khc nức nở như một đứa b với dng lệ sm hối. Cha đ nhn ng bằng nh mắt thứ tha tru mến. Đời ng l giằng co giữa yếu đuối v dũng mảnh, giữa trọn vẹn v dang dỡ, giữa xa v gần, giữa trời v đất. Tri tim ng c u tối đi tm nh sng, c nuối tiếc đi tm l tưởng. Đời ng c tự tin gặp vấp ng, c phấn đấu gặp thất bại. Trong sự vấp ng yếu đuối cuộc đời phần một của người mn đệ ny vẫn c một tm hồn chn thnh. Phần hai cuộc đời ng l một thin anh hng ca.Thin anh hng ca được mở đầu bằng những lời chứng của Gioan(Ga 21,2-3). Lời chứng ni về một đm đen mờ mịt của biển hồ Tibria, rồi đưa đời ng từ đếm đen mờ mịt ấy về một ci trời phiu bạt mịt m sương gi cho Nước Trời. Sứ mạng theo Đức Kitr khởi đầu từ đy khi bảy anh em ra đi đnh c, vất vả cả đm m khng được g. Đức Gisu Phục sinh đến với họ ban cho họ mẻ c lạ lng.Chnh Đấng Phục sinh đ hỏi ng: Phr, con c yu mến thầy khng ? Phr đp: Thưa Thầy,Thầy biềt r mọi sự, thầy biết con yu mn Thầy. Sau khi Phr trả lời cu hỏi ấy với tất cả chọn lựa cn nhắc, Cha ni với ng rằng: Thầy bảo cho anh biết lc cn trẻ anh tự thắt lưng lấy v đi đu tuỳ .Nhưng khi đ về gi,anh đ phải giang tay ra cho người khc thắt lưng v dẫn tới nơi anh chẳng muốn. Phc m Gioan cắt nghĩa r con đường ny l: Người ni như vậy c m chỉ ng phải chết cch no.Thế rồi Cha bảo ng: hy theo Thầy. Chỉ chờ đợi lời mời gọi ny, Phr lập tức ln đường thực thi sứ mạng Thầy trao.Từ đy trn tảng đ ny Thầy xy Gio hội của Thầy, cửa hoả ngục sẽ khng thắng được.Từ đy, những trang sử vẻ vang của gio hội sơ khai được viết nn bởi vị Tng đồ c lng yu mến Cha thiết tha.

    2. Thnh Phaol




    Đọc Cng vụ Tng tồ từ chương 8 trở đi, chng ta bắt gặp một Saol, ở Tac-x, l người Do thi, tr thức, thng thạo nhiều thứ tiếng miền Do thi Hy lạp, rất sng đạo theo mn phi Ga-ma-li-n ở Gi-ru-sa-lem. Cuộc đời phần một của Phaol l biệt phi nhiệt thnh đi lng sục bắt bớ Đạo Cha, tham gia vo vụ giết T-pha-n v trn đường Đa-mt truy lng cc Kit hữu.

    Được ơn trở lại trn đường Đa-Mat, Saol được biến đổi để trở nn chứng nhn vĩ đại l Phaol,Tng Đồ dn ngoại. Cuộc đời phần hai của Phaol đ viết nn thin anh hng ca. Sch Cng vụ tng đồ kể lại: trn đường Đa-mat, Phaol rong ruổi trn yn ngựa hăng say truy bắt cc Kit hữu th thnh lnh nh sng từ trời lo rạng bao lấy ng. Khng bao giờ Phaol cn thot được ra ngoi nh sng đ.Từ đ trở đi, Cha Kit đ trở thnh tất cả đối với Phaol.Từ đ trở đi, chỉ c Cha Kit l đng kể. Khi đ biết Cha Kit th những g xưa kia ti cho l c lợi,th nay,v Đức Kit,ti cho l thiệt thi.Hơn nữa ti cn coi tất cả mọi sự l thiệt thi,so với mối lợi tuyệt vời l được biết Đức Gisu Kit,Cha của ti.V Ngi, ti đnh mất hết,v ti coi tất cả như đồ bỏ,để được Đức kit v được kết hợp với Người.Được như vậy,khng phải nhờ sự cng chnh của ti, sự cng chnh do luật M-s đem lại,nhưng nhờ sự cng chnh do lng tin vo Đức Gisu( Pl 3,7-9). Từ đ trở đi Phaol hin ngang v tư cch lm mn đệ Cha Kit v với tư cch ấy Ngi tuyn xưng sự duy nhất, sự bnh đẳng, tnh huynh đệ thực sự giữa tất cả mọi người: V anh em,phm ai đ được thanh tẩy trong Đức Kit,th đ được mặc lấy Đức Kit: khng cn Do thi hay Hy lạp;khng cn n lệ hay tự do;khng cn nam hay nữ;v anh em hết thảy l một trong Đức Kit Gisu (Gal 3,27-28).V Đức Kit l tất cả mọi sự v trong mọi người ( Col 3,11). Phaol hin ngang được sống v được chết cho Cha Kit.Cc mối phc thật được kết tinh nơi cuộc đời Phaol. Biết mnh đ tin vo ai, Phaol đ sung sướng sống ngho, lấy việc lao động m đổi miếng ăn, khng để gio hữu phải cung phụng mnh (1Cor 9,3-18; 2Cor11,8-10), sung sướng v đ mất tất cả v chịu đủ thứ khốn khổ v Cha Kit. Phaol khng ngại trở nn hng hồn kể về những lao t đn vọt,bao lần sut chết,năm lần bị người do thi đnh bốn mươi roi bớt một,ba lần bị đnh đn,một lần bị nm đ,ba lần bị đắm tu,một đm một ngy lnh đnh giữa biển khơi.Phải chịu đủ thứ nguy hiểm bởi phải thực hiện nhiều cuộc hnh trnh,gặp bao nguy hiểm trn sng,nguy hiểm do trộm cướp,nguy hiểm do đồng bo,nguy hiểm v dn ngoại,nguy hiểm ở thnh phố,trong sa mạc,ngoi biển khơi,nguy hiểm do những kẻ giả danh l anh em;phải vất vả mệt nhọc,thường phải thức đm,bị đi kht,nhịn ăn nhịn uống v chịu rt mướt trần truồng ( 2 Cor 11 23-27). Phaol ra vo t thường xuyn, c lần Ngi viết từ ngục thất cho Ti-m-th, người mn đệ, c khi khng khỏi nao nng: anh đừng hổ thẹn lm chứng cho Cha chng ta,cũng đừng hổ thẹn v ti,l kẻ bị t v Ngi. Phaol khng hổ thẹn v ti biết ti đ tin vo ai (2 Tim 1,8-12).V Đức Kit ti phải lao đao khốn kh đến cả xiềng xch như kẻ gian phi,nhưng Lời Thin Cha khng bị xiềng xch (2Tim 2,9). Phaol đ sung sướng tự ho cả khi thức những yếu đuối của mnh Ơn Ta đủ cho con v chưng quyền năng trong yếu đuối mới vin thnh (2 Cor 12,9).Khng g c thể lm nao nng lng tin mnh liệt ấy chng ti bị dồn p tư bề nhưng khng bị đ bẹp;hoang mang nhưng khng tuyt vọng;bị ngược đi nhưng khng bị bỏ rơi;bị quật ng nhưng khng bị tiu diệt( 2cor 4,8-9) Vị Tng đồ dn ngoại đ nhiệt thnh loan truyền Cha Kit với tất cả thao thức Khốn thn ti,nếu ti khng rao giảng Tin mừng( 1Cor 5,14). Ngi lun sống trong niềm tin tưởng yu mến vo Đấng đ ku gọi Ngi ti sống trong niềm tin vo Con Thin Cha,l Đấng yu mến ti v th mạng v ti( Gal 2,20). V Đức Kit v v Tin mừng thnh nhn đ sống v chết cho sứ mạng. Cuộc sống bun ba v Nước trời được điểm t mun ngn vạn nt đẹp của Phaol mi mi được ht ln như một bi ca khải hon Ai c thể tch chng ta ra khỏi tnh yu của Đức Kit ? Phải chăng l gian trun,bắt bớ, đi kht,trần truồng, nguy hiểm,gươm gio? V ti thm tn rằng sự chết hay sự sống,d thin thần hay thin phủ,d hiện tại hay tương lai,hay bất cứ sức mạnh no,trời cao hay vực thẳm hay bất cứ tạo vật no khc,khng c g c thể tch chng ta ra khỏi tnh yu Thin Cha thể hiện cho chng ta trong Đức Gisu Kit,Cha chng ta ( Rm 8,35-39).

    3. Phr v Phaol, tượng đi hiệp nhất.

    Gio hội mừng knh hai thnh Tng đồ, hai cột trụ Gio hội cng chung một ngy. Hai con ngưi khc nhau từ c tnh đến thn thế nhưng cng chung một ơn gọi từ Cha Kit, cng chung một niềm tin vo Cha Kit, chung một sứ mạng Cha Kit trao ph v cuối đời cng chịu tử đạo v Cha Kit tại Roma. Cng chia sẽ một niềm tin, cng thi hnh một sứ mạng, Cha Kit đ đ đưa hai Ngi đến một cng đch, một vinh quang đội triều thin khải hon. Hai con người khc biệt ấy laị c những điểm tương đồng lạ lng.Cha Kit đ nối những điểm tương đồng ấy để tất cả được nn một ở trong Người. Thnh Phr, trước đy hn nht, sợ hi, chối Cha, về sau yu Cha nồng nn thiết tha. Thnh Phaol, trước kia ght Cha thậm tệ, sau ny yu Cha trn hết mọi sự. Trước kia hai vị rất khc biệt, by giờ cả hai nn một trong tnh yu Cha.

    Sự nghiệp Tng đồ tiếp bước Cha Kit, hai vị hiệp nhất trong cng một lng chn thnh tuyn xưng, hiệp nhất trong một tm huyết nhiệt thnh rao giảng để rồi mi mi hiệp nhất trong cng một đức tin minh chứng. Mặc d c nhiều khc biệt về thnh phần bản thn, về ơn gọi theo Cha về hướng truyền gio, nhưng cả hai vị đ tạo nn sự hiệp nhất trong đa dạng. Cng chịu tử đạo. Cng trở thnh nền mng xy to nh Gio hội. Cng trở nn biểu tượng hin ngang của niềm tin Cng Gio. Hai V Sao Sng được Gio hội mừng chung vo một ngy lễ 29 thng 6. Hai Tng Đồ cột trụ đ trở nn tượng đi của sự hiệp nhất trong Gio hội. Hiệp nhất l một cng trnh được xy dựng với nhiều nổ lực của con người dưới sự hướng dẫn của Cha Thnh Linh. Khc nhau trong điều phụ, hiệp nhất trong điều chnh, yu thương trong tất cả, đ l khun vng thước ngọc cho tinh thần hiệp nhất trong Gio hội.

    Đn nhận nh sng từ nơi Cha Kit, hoạt động truyền gio theo sự dẫn dắt của Cha Thnh Linh, hai Thnh Tng đồ Phr, Phaol đ nn hai v sao sng ngời, trở nn nền tảng hiệp nhất. Xin hai vị lun nng đỡ Gio hội hiệp thng.

    LM. Giuse Nguyễn Hữu An
    http://motgocpho.com/forums/image.php?u=45&type=sigpic&dateline=1327498393

  10. #10
    Join Date
    Sep 2007
    Location
    france
    Posts
    22,147
    Thanks
    1,597
    Thanked 4,490 Times in 3,574 Posts

    Default Re: LỄ HAI THNH PH-R V PHAO-L TNG ĐỒ


    Giữ ngọn đn tiếp tục chy sng cho cc khch hnh hương Thnh Phaol



    VATICAN ngy 26, thng 6, 2009 (Zenit.org).- Mặc dầu Năm Thnh Phaol sẽ chấm dứt cuối tuần ny, Tổng Gim Mục Vương Cung Thnh Đường Thnh Phaol Ngoại Thnh ni ngi sẽ để một ngọn đn chy v cnh cửa mở để cc khch hnh hương muốn viếng thăm vị Tng Đồ Dn Ngoại.

    Hồng Y Andrea Cordero Lanza di Montezemolo ni như vậy hm nay trong một buổi họp bo trước ngy bế mạc Năm Thnh Phaol. Đức Thnh Cha Benedict XVI sẽ bế mạc năm thnh kỷ niệm sinh nhật thứ 2.000 của Thnh Phaol trong một nghi lễ được tổ chức ngy thứ bẩy tại Vương Cung Thnh Đường Thnh Phaol Ngoại Thnh

    Đức Hồng Y 83 tuổi ni, "Năm Thnh Phal sắp chấm dứt, nhưng men nồng của cc sng kiến mục vụ, gio l, v cc biến cố văn ho sẽ tiếp tục mi mi, v phải tm được nhiều người noi theo tại địa phương cũng như trn khắp lục địa."

    Ngi tiếp, "Cnh cửa Phaol sẽ tiếp tục mở, v ngọn đn được Đức Thnh Cha thắp ln vo đầu năm Thnh sẽ tiếp tục chy để nhắc nhớ cho khch hnh hương đến từ khắp nẻo đường thế giới về sự phong ph v su xa của Lời Cha do vị Tng Đồ Dn Ngoại chuyển lại cho chng ta."

    Hồng Y Montezemolo cho hay đ c hng trăm vạn người thăm viếng Vương Cung Thnh Đường Thnh Phaol Ngoại Thnh năm ngoi, v ngy 1 thng 5 vừa qua, c trn 18.000 người. Ngi tiếp, trong cc tuần vừa qua đ c trn 10.000 người mỗi."

    Ngi tiếp, Khch hnh hương c thể thấy ngi mộ Thnh Phaol, m trước đy khng thể. Một khung cửa đ được đục ra trn bức tường gạch xy vo thế kỷ thứ 5, bao vy mộ Thnh Phal chn bn dưới bn thờ chnh, để cho khch hnh hương c thể thấy mt mặt bn của ngi mộ bằng cẩm thạch chưa hề được mở ra v bn trong chứa di hi của vị Thnh Tng Đồ trong 20 thế kỷ vừa qua. "

    Sứ Điệp của Thnh Tng Đồ

    Đức Hồng Y nhắc rằng năm thnh khng chỉ c nghĩa l đến thăm Vương Cung Thnh Đường Thnh Phaol Ngoại Thnh. Ngi ghi nhận rằng mục tiu chnh của năm Thnh l gia tăng kiến thức của mọi người v mời gọi họ suy niệm về sứ điệp vị Thnh Tng Đồ Dn Ngoại để lại cho chng ta trong cc l thư của ngi, đi khi kh hiểu, t được biết đến hay bị giải thch sai lầm."

    Ngi tiếp, Một mục tiu khc l tạo nn cc chương trnh khc nhau về chiều kch đại kết, c nghĩa l cộng tc nhiều hơn với cc cộng đồng ngoi Gio Hội Cng Gio về cc dự n cầu nguyện, học hỏi v văn ha."

    Khi suy tư về sinh hoạt năm qua, Hồng Y Montezemolo ghi nhận, "Việc kỷ niệm sinh nhật thứ 2.000 của vị Thnh Tng Đồ Dn Ngoại được nhận thức v cảm nghiệm như một sự thc đẩy mới, một l do mới để hoạt động truyền gio."

    Ngi tiếp, "Điều ny cũng được cc Gio Hội Chnh Thống v nhiều cộng đồng Kit khc cảm nhận, v đ trở nn một cam kết chung trn đường ti tạo sự hiệp nhất giữa cc kit hữu."

    Nhắc lại cc điểm son của Năm Thnh Phaol, Đức Hồng Y nhăc đến cc bi giảng gio l của Đức Thnh Cha Benedict XVI về Thnh Tng Đồ Dn Ngoại, được ngi trnh bầy trong cc buổi tiếp kiến mỗi Thứ Tư từ ngy 2 thng 7, 2008 đến ngy 4 thng 2, 2009.

    Ngi ni một cao điểm khc l Thnh Lễ khai mạc của Thượng Hội Đồng Gim Mục về Lời Cha, được tổ chức tại Vương Cung Thnh Đường Thnh Phaol Ngoại Thnh. Ngi ghi nhận l trong buổi hội của cc gim mục, Thnh Phaol được nhắc đến nhiều nhất sau Cha Gisu Kit.

    Bi Hữu Thư
    http://motgocpho.com/forums/image.php?u=45&type=sigpic&dateline=1327498393

Page 1 of 2 12 LastLast

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •